1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 Tuần 9 - Chuẩn Kiến thức kỹ năng

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 162,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra bµi cò: - GV vẽ trước lên bảng một số hình học yêu cầu HS nhận biết các hình đã t« mµu mét phÇn t­ h×nh.. - HS đọc nối tiếp nêu kết quả.[r]

Trang 1

Tuần 24 Thứ 2 ngày 8 tháng 2 năm 2010

Toán: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x =b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia( Trong bảng chia 3)

I Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau

Tìm x x x 3 =18 2 x x = 14

X = 18 : 3 x = 14 : 2

X = 6 x = 7

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Tìm x

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bt yêu cầu chúng ta tìm x

- x là gì trong phép tính của bài ? - x là một thừa số trong phép nhân

- Muốin tìm một thừa số trong phép - Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết nhân ta làm như thế nào?

- Cả lớp làm vào vở Em lên bảng làm

- Chữa bài nhận xét

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - BT yêu cầu chúng ta viết số thích hợp vào ô trống

- Gv viết sẵn nội dung BT lên bảng

- Cả lớp làm vào vở.1em lên bảng làm

- Chữa bài nhận xét

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài 2 em đọc

- Bài toán cho biết gì ? - Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi

- Bài toán hỏi gì? - Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

GV ghi tóm tắt lên bảng - Cả lớp giải vào vở.1em lên bảng giải Tóm tắt: Bài giải

3 túi : 12 kg gạo Mỗi túi có số ki lô gam gạo là

1 túi : … kg gạo? 12 : 3 = 4( kg)

Đáp số: 4 kg gạo

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm lại bài và học thuộc bảng nhân 4

Trang 2

Tập đọc: Quả tim khỉ

I.Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu nọi dung: Khỉ kết bạn với cá sấu, bị cá sấu lừa nhưng khỉ đã khôn khéo

thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn ( Trả lời được

CH1, 2,3,5)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: Nội quy đảo khỉ - 2 HS đọc

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Đưa tranh minh hoạ chủ điểm

muông thú cho HS quan sát

- Bức tranh vẽ gì ? - Một chú khỉ đang ngồi trên lưng một

con cá sấu

2 Giáo viên đọc mẫu

3 Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc từng câu

- GV ghi từ khó đọc lên bảng:

+ Quả tim, quẫy mạnh, dài thượt,

ngạc nhiên,chễm chệ,tẽn tò, lủi mất,

trấn tĩnh, nhọn hoắt, lưỡi cưa, leo

trèo

4 Đọc đoạn:

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp nhau 4

đoạn

- HS giải nghĩa từ theo từng đoạn:

GV ghi từ theo đoạn:

*Giảng từ:

+ Dài thượt

+ Ti hí

+ Trấn tĩnh

+ Bội bạc

+ tẽn tò

- Hướng dẫn đọc câu khó theo đoạn

+ GV ghi sẵn từng câu vào bảng phụ

và đọc mẫu

5 Đọc bài theo nhóm

- HS đọc bài theo nhóm 4

- Theo dõi

- Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài

- Đọc từ khó CN - L

- 4 HS đọc 4 đoạn

-Giải nghĩa từ

- Dài quá mức bình thường

- ( Mắt) quá hẹp, nhỏ

- Lấy lại bình tĩnh

- Xử tệ với người đã cứu giúp mình

-Xấu hổ( mắc cỡ)

- Nghe và đọc lại

- Đọc bài theo nhóm 4

Trang 3

6 Thi đọc:

7 Đọc đòng thanh.

- Nhận xét đọc bài trong nhóm

- Các nhóm cử đại diẹn đọc bài

- Nhóm khác theo dõi nhận xét

- Đọc cả lớp Tiết 2

8 Tìm hiểu bài.

Câu hỏi 1:

Khỉ đối xử với cá sấu như thế nào? - Thấy cá sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời cá sấu kết bạn.Từ đó, ngày Nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn

Câu hỏi 2:

Cá sấu định lừa khỉ như thế nào? - Cá sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà Mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó đi đã xa bờ, cá sấu mới nói cần quả tim của khỉ để dâng cho vua cá sấu ăn

Câu hỏi 3:

- Khỉ nghỉ ra mẹo gì để thoát nạn? - Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu,bảo Cá sấu trở lại bờ, lấy quả tim ở nhà

GV hỏi : Câu nói nào của Khỉ làm cá - “ Chuyện quan trọng vậy mà bạn Sấu tin Khỉ? Chẳng báo trước’’ - Bằng câu nói

ấy Khỉ đã làm cho Cá Sấu tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho Cá sấu

Câu hỏi 5:

- hãy tìm những từ nói lên tính nết của - Khỉ: Tốt bụng thật thà, thông minh; Khỉ và Cá Sấu? Cá Sấu giả giối, bội bạc , độc ác

9 Luyện đọc.

- GV hướng dẫn2, 3 nhóm HS thi đọc

truyện theo các vai: Người dẫn

chuyện,

Khỉ, Cá Sấu

10 Củng có dặn dò:

- Gv hỏi: Câu chuyện nói với em điều - Phải chân thật trong tình bạn, không gì? dối trá

- Nhận xét giờ học - Về nhà đọc lại bài Dọc trước nội dung tiết kể chuyện

Toán: Bảng chia 4

I Mục tiêu:

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

II Đồ dùng dạy học:

Trang 4

- Chuẩn bị các tấm bìa mỗi có 4chấm.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 em lên bảng làm bài

- Nhận xét chữa bài

Tìm x

2 x X = 8 X x 3 = 27 X= 8 : 2 x = 27 : 3

X = 4 x = 9

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

a Ôn tập phép nhân 4:

- GV gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm

- 3 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn? - 12 chấm tròn

b Thực hành phép chia 4:

Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn

Mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy

tấm bìa

- Có 3 tấm bìa

Từ phép nhân 4 x 3 = 12 ta có phép

2 Lập bảng chia 4:

- Từ phép nhân4HS tự lập bảng chia 4 - HSđọcvà họcthuộc lòng bảng chia 4

3 Thực hành:

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết

quả

- HS đọc yêu cầu

- Mỗi em nêu 1 phép tính

8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6

16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5

4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9

- Nhận xét chữa bài 32 : 4 = 8

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

GV ghi tóm tắt lên bảng

Tóm tắt:

Có : 32 học sinh

Xếp thành: 4 hàng

Mỗi hàng :… học sinh ?

- Có 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau

- Mỗi hàng có mấy học sinh?

- Cả lớp làm vào vở em lên bảng giải

Bài giải:

Mỗi hàng có số học sinh là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- Nhận xét chữa bài

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Kể chuyện: Quả tim khỉ

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh kể lại được tùng đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ nội dung từng đoạn câu chuyện

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

Gọi 2 em kể lại chuyện Bác sĩ Sói

- Gv nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể lại từng đoạn câu chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Gv yêu cầu Hs kể theo nhóm - Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS kể về một Bức tranh

- Khi một HS kể, thì HS khác lắng nghe

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên - 1 HS trình bày một bức tranh

trình bày trước lớp

- Yêu cầu các nmhóm cùng nọi dung

nhận xét

Đoạn 1:

- Câu chuyện xẩy ra ở đâu? - Câu chuyện xẩy ra ở ven sông

- Cá Sấu có hình dáng như thế nào? -Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm Răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Khỉ gặp cá sấu trong trường hợp - Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì nào? buồn bã

- KHỉ đã hỏi cá sấu câu gì? - Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

- Cá sấu trả lời Khỉ ra sao? - Tôi là cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi Với tôi

- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như -Ngày nào cá Sấu cũng đến ăn hoa quả thế nào? mà Khỉ hái

- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì? - Khỉ gặp cá Sấu

Đoạn2:

- Muốn ăn thịt Khỉ, cá Sấuđã làm gì? - Mời Khỉ đến nhà chơi

-Cá Sấu định lừa khỉ như thế nào? - Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao? - Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại

- Khỉ đã nói gì với cá Sấu? - Chuyện quan trọng vạy mà bạn chẳng báo trước

Đoạn 3:

- Chuyện gì đã xẩy ra khi Khỉ nói với - Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về.Khỉ trèo cá Sấu là khỉ đã để quả tim của mình lên cây thoát chết

Trang 6

ở nhà?

- Khỉ nói với cá Sấu điều gì? - Con vật bội bạc kia! Đi đi!Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu

Đoạn 4:

- Nghe Khỉ mắng cá Sấu làm gì? - Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước,lủi mất b) Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Yêu cấuH kể theo vai HS1: Vai người dẫn chuyện

- Hs nhận xét bạn kể HS2: Vai Khỉ

HS3: Vai cá Sấu

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà kể lại chuyện và chuẩn bị bài sau

Thứ 3 ngày 9 tháng 2 năm 2010

Toán : Một phần tư

I Mục tiêu:

- Nhận biết( Bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần tư’’, biết đọc, viết 1/ 4

- Biết thực hiện chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

II Đồ dùng dạy học :

- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn

II các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ :

- Nhận xét

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong bài học hôm

nay, các em sẽ được làm quen với một

số mới ,đó là số một phần tư

- GV cho HS lấy tấm bìa hình vuông đã

chia sẵn và nói :

- Hình vuông được chia làm mấy phần bằng

- Lấy đi một phần là đã lấy đi mấy phần của

- GV đưa ra một tấm bìa hình vuông đã

chia sẵn và nói: Tấm bìa này đã chia ra

làm bốn phần bằng nhau mỗi một phần

là một phần bốn của hình vuông

- Một phần bốn còn gọi là một phần mấy

* GV ghi bảng: Chia hình thành bốn phần

bằng nhau Lấy một phần, được một

phần tư hình vuông

Trang 7

- Trong toán học, để thể hiện một phần tư

hình vuông, một phần tư hình tròn người

ta dùng số

- "Một phần tư" viết là

4 1

- Gọi HS lên bảng viết

4

- Cả lớp viết bảng con

*GV cho HS lấy ví dụ minh hoạ *VD: Có một cái bánh chia ra làm

bốn phần bằng nhau và ăn đi một phần…

2 Thực hành:

- GV gợi ý cho HS thi khoanh vào phần

hình có

4

1

- Lớp làm vào SGK

- 2 đội lên thi và trả lời

- Đã tô màu vào số ô vuông đã được tô

4 1

màu

- Đã tô màu hình A, hình B, hình C

4 1

- Giáo viên gợi ý bài cho HS thi - 2 đội lên ghi và trả lời

- Hình có số ô vuông được tô

4 1

màu: hình A, hình B, hình D

C Củng cố dặn dò :

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò: Về nhà bài tập

đạo đức: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

I Mục tiêu:

- Nêu được một số yêu cầu tói thiểu khi nhận và gọi điện thoại.VD: Biết choà hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

II hoạt động dạy học:

- Bộ đồ chơi điện thoại.

II hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bãi cũ :

- Biết nói lời yêu cầu đề nghị phải là tự

trọng và tôn trọng người khác không?

- 3 HS trả lời

b Bài mới :

*Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Thảo luận lớp

* Mục tiêu: Giúp HS biết biểu hiện về 1 cuộc nói chuyện điện thoại lịch sự

Trang 8

* Cách tiến hành:

- Mời 2 HS đóng vai hai bạn đang nói

- Cho HS quan sát tranh SGK - HS quan sát

- Khi gọi điện thoại reo Vinh

làm gì ?

- Bạn Vinh nhấc máy, giới thiệu tên chào bạn

- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại

- Em có thích cách nói chuyện của hai

- Em học điều gì qua hội thoại trên?

* KL: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần

có thái độ lịch sự và nói năng rõ ràng, từ

tốn

Hoạt động 2: Sắp sếp câu thành đoạn hội

thoại

* Mục tiêu: HS biết sắp xếp các câu hội thoại một cách hợp lý

* Cách tiến hành

- GV viết câu hội thoại lên tấm bìa -4 HS cầm tấm bìa đó đúng thành

hàng, đọc các câu trên tấm bìa

- 1 HS sắp xếp lại tấm bìa hợp lí KL: Đoạn hội thoại trên diễn ra như thế

nào ?

- HS trả lời

- Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi

nói điện thoại chưa ? Vì sao ?

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại

* Cách tiến hành

- Nêu những việc cần làm khi nhận và gọi

điện thoại ? - Khi gọi điện và nhận điện thoại cần chào hỏi lễ phép

-Nhấc và đặt ống nghe nhẹ nhàng, không nói to, không nói trống không

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể

hiện điều gì ?

- thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình

* KL: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép nói năng rõ ràng ngắn

gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to nói trống không

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn

trọng chính mình

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Thứ 4 ngày 10 tháng 2 năm 2010 Nghỉ lao động ở trường Thứ 5 ngày 11 tháng 2 năm 2010 Nghỉ lao động thôn xóm

Trang 9

Thứ 6 ngày 19 tháng 2 năm 2010

Thể dục: Đi kiễng gót , hai tay chống hông.

Trò chơi: Nhảy ô

I Mục tiêu:

- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II địa điểm phương tiện :

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Kẻ các vạch, 1 còi

III Nội dung - phương pháp :

A phần Mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số

6'

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung

tiết học

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động:

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu

gối, hông

- Chạy nhẹ nhàng 2 - 4 hàng dọc

- Ôn 1 số động tác của bài thể dục phát

triển chung

X X X X X

X X X X X

- Cán sự điều khiển

- Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống

- Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay dang

ngang

2 lần 10m

- Đi kiễng gót hai tay chống hông 3 - Gv điều khiển

- HS tự chơi

Luện từ và câu: Từ ngữ về loài thú.

Dấu chấm, dấu phẩy

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật( BT1, BT2)

Trang 10

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn( BT3).

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên thú giữ nguy hiểm - Hổ, báo, chó sói, lợn lòi, bò rưng

, tê giác, gấu

- Kể tên thú giữ không nguy hiểm - Cáo, chồn, thỏ, khỉ, ngựa vằn,sóc

- Nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS chơi trò chơi Chia lớp 6 nhóm,

mỗi nhóm mang tên một vật nào HS cả

nhóm đứng lên đồng thanh nói: VD: GV

nói: "Nai"

- HS nhóm đó đáp: hiền lành

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu

- Hãy chọn tên con vật thích hợp với mỗi

chỗ trống dưới đây

- GV chia lớp thành 4 nhóm

(thỏ, voi, hổ, sóc)

cụm từ: Dữ như hổ

- Các ví dụ khác tương tự - Nhát như cáy, khoẻ như hùm

Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu

- Chỉ ghi tiếng hoặc từ cuối câu vào dấu

câu cần điền

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Toán: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép chia( trong bảng chia 4)

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

I Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện tập:

Trang 11

Bài 1:

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV vẽ trước lên bảng một số hình

học yêu cầu HS nhận biết các hình đã

tô màu một phần tư hình

- Gv nhận xét cho điểm

- Hs trả lời

B bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu

- Học sinh tự nhẩm và điền kết quả

- HS đọc nối tiếp nêu kết quả 36 : 4 = 9 40 : 4 = 10

- Nhận xét chữa bài

Bài 2: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

vào vở - HS làm bài sau đó tiếp nối nhau đọc từng phép tính

4 : 4 = 1 16 : 4 = 4

4 : 1 = 4

4 x 3 = 12 4 x 2 = 8

12 : 4 = 3 8 : 4 = 2

12 : 3 = 4 8 : 2 = 4

- Nhận xét chữa bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- GV ghi tóm tắt lên bảng

Tóm tắt:

Có : 40 học sinh

Chia đều : 4 tổ

Mỗi tổ : … học sinh ?

- Có 40 học sinh chia đều thành 4 tổ

- Mỗi tổ có mấy học sinh?

Bài giải:

Mỗi tổ có số học sinh là

40 : 4 = 10 (học sinh)

ĐS: 10 học sinh

- Cả lớp làm bài vào vở

- Chữa bài nhận xét

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài 5:

Hình nào đã khoanh vào số con

4 1

hươu ?

- Vì sao em biết?

- Học sinh quan sát hình

- Hình a được khoanh vào số con

4 1

hươu

- Vì hình a có tất cả 8 con hươu được chia làm 4 phần

C Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w