- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc tên các nhân vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc, giáo viên ghi bảng.. - Tổ chức cho học sinh thi xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái.[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 1/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 25: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Mở rộng vốn từ và hệ thống hoá vốn từ về chỉ người, chỉ vật, con vật, chỉ cây cối
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
- Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ, 4 tờ giấy to ghi bài 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
Trang 2- Gọi 2 học sinh đọc lại.
- GV nhận xét – tuyên dương HS
4 Ôn tập về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ
cây cối, chỉ con vật: (10’)
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi 4 lên bảng làm bài và yêu cầu cả
như bài tập 3 cho từng nhóm
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột
trong bảng từ sau khi đã làm bài xong
- Tuyên dương những nhóm hoạt động
tích cực…
5 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc các bài
tập đọc tuần 7 và tuần 8, trả lời các câu
hỏi cuối bài
- Đọc yêu cầu bài Xếp các từ bạn bè, bàn, thỏ, chuối, xoài, mèo, xe đạp, Hùngvào bảng dưới đây
- Hs làm bài:
+ Chỉ người: Hùng, bạn bè+ Chỉ đồ vật: bàn, xe đạp+ Chỉ con vật: thỏ, mèo+ Chỉ cây cối: Chuối, xoài
- Đọc yêu cầu bài Tìm thêm các từ viết vào bảng ở bài tập 1
- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các
từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn
- Học sinh nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 2)
Trang 3II ĐỒ DÙNG:
- Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ, 4 tờ giấy to ghi bài 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục đích của tiết học
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
(15’)
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- Nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,
con gì) là gì? (10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
- Gọi học sinh khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 - 7 học sinh dưới lớp nói câu của
mình
- GV chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
4 Ôn luyện về xếp tên người theo bảng
chữ cái.(10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1
tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của
tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các
bài tập đọc tuần 8
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc tên các
nhân vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc,
giáo viên ghi bảng
- Tổ chức cho học sinh thi xếp tên theo thứ
Viết vào chỗ trống tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7, tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái
- Học sinh làm bài vào VBT
- Học sinh các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên thi xếp tên theo thứ tựbảng chữ cái
Học sinh nghe và chuẩn bị cho tiết sau
Trang 4ĐẠO ĐỨC BÀI 5: CHĂM CHỈ HỌC TẬP ( tiết 1) I/ MỤC TIÊU
- HS hiểu như thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mạng lại lợi ích gì?
- Thực hiện được giờ học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ởnhà
- Có thái độ tự giác trong học tập
QTE: Trẻ em có quyền được học tập Chăm chỉ học tập giúp mau tiến bộ(HĐ3)
II GIÁO DỤC KNS
- Kỹ năng quản lí thời gian học tập của bản thân.( HĐ 3)
III ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh minh họa
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ (5)
- Gọi 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là chăm làm việc nhà ?
-Mục tiêu: HS hiểu được một số biểu hiện
cụ thể của việc chăm chỉ học tập
- Cách tiến hành
+GV nêu tình huống: Yêu cầu Hs thảo
luận nhóm đôi”Bạn Hà đang làm bài tập
ở nhà thì bạn đến rủ đi chơi Theo em
-2 Hs lên bảng trả lời câu hỏiLớp lắng nghe, nhận xét
-Lắng nghe, nhắc lại tựa bài
-Thảo luận nhóm đôi về cách cư xử tình huống và thể hiện đóng vai, cách giải quyết: Hà đi ngay cùng bạn, nhờ bạn làm
Trang 5Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến( BT2)
Mục tiêu: Giúp Hs biết được một số
biểu hiện cụ thể của việc chăm chỉ học
tập
* Cách tiến hành:
- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS: Hãy
đánh dấu + vào ô trước biểu hiện của
việc chăm chỉ học tập
- Gv nhận xét kết luận
+Các ý biểu hiện sự chăm chỉ học tập
là a, b,d, d
+Ích lợi của việc chăm chỉ học tập là:
Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt
hơn, được thầy cô, bạn bè yêu mến, bố
mẹ hài long
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá bản
thân về việc chăm chỉ học tập
* Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS tự liên hệ về việc học
tập của mình: Em đã chăm chỉ học tập
chưa? Kết quả học tập ra sao?
- Mới 1 số Hs tự liên hệ trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi một số Hs chăm
- HS nhắc lại yêu cầu
a-Cố gắng hoàn thành bài tập được giao b-Tích cực tham gia học tập cùng các bạn trong tổ
c-Chỉ dành tất cả thời gian hcọ tập mà không làm việc.
d- Tự giác học mà không cần nhắc nhở đ-Tự sửa sai trong bài tập của mình
-Hs tự liên hệ bản thân
-1 số hs phát biểu
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 6quản lí thời gian học tập của bản thân
để việc học đạt kết quả cao.
* GDQTE: Trẻ em có quyền được học
tập Chăm chỉ học tập giúp em mau tiến
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1lít để đong đo nước, dầu
- Biết ca một lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài:
Trang 7B Bài mới:(32’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Đưa ra cốc nước thuỷ tinh: hỏi học sinh
xem các em có biết trong cốc có bao nhiêu
nước không?
- Để biết được trong cốc nước có bao
nhiêu nước, hay trong 1 cái can có bao
nhiêu dầu (mắm, sữa ) người ta dùng đơn
- Để biết trong cốc ca, can có bao nhiêu
nước; Một can nước và 1 ca nước yêu cầu
nhận xét về mức nước
b Giới thiệu lít
- Để biết trong cốc, ca, can có bao nhiêu
nước; cốc ít hơn ca bao nhiêu nước ta
dùng đơn vị đo là lít - viết tắt là l
- Giáo viên viết lên bảng: lít - l và yêu cầu
học sinh đọc
- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu học sinh
đọc số ghi trên bao bì để trả lời trong túi
có bao nhiêu sữa
- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước 1l) đổ sữa
trong túi vào ca và hỏi ca chứa được mấy
lít sữa
- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia Rót
nước vào can dần theo từng vạch và yêu
cầu học sinh đọc mức nước có trong can
3 Thực hành:
Bài 1: Đọc viết theo mẫu(6’)
- Hướng dẫn học sinh làm: Các con muốn
đọc và viết được bài 1 con phải nhìn vào ở
can, ca, cốc, xô ghi bao nhiêu lít
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Tính (theo mẫu) (6’)
- Học sinh nghe, quan sát
- Cốc có ít nước hơn bình nước, bình nước có nhiều hơn cốc nước
- Can đựng được nhiều nước hơn
ca Ca nước đựng được ít nước hơn can
- Học sinh quan sát và nhận biết
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào VBT.10l – mười lít, 2l – hai lít , 5l – năm lít
- Học sinh đọc bài làm
- HS khác nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
Trang 8- Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài
- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l và yêu cầu
học sinh đọc phép tính
- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?
- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính
cộng, trừ với các số đo có đơn vị là l
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT,
- Nhận xét và chữa bài
Bài 3: Viết theo mẫu: (6’)
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh phần a
và hỏi: trong can đựng bao nhiêu lít nước?
- Nêu bài toán: Trong can có 18l nước Đổ
nước trong can vào xô 5l Hỏi trong can
còn bao nhiêu lít nước?
- Yêu cầu học sinh đọc phép tính
- Phần b, c làm tương tự
- GV nhận xét – chốt kiến thức
Bài 4: (6’)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai lần cửa hàng đó bán
được bao nhiêu lít nước mắm ta cần biết
- Đọc yêu cầu bài
- Học sinh trả lời: 20l nước-1hs nêu bài toán
- Hs nêu phép tinh tưong ứng
- Đọc yêu cầu bài
- Lần đầu cửa hàng bán được 12l, lần sau bán được 15 l nước mắm.
- Cả 2 lần bán được bao nhiêu lít nước mắm?
- Ta cần biết được lần đầu và lần sau bán được bao nhiêu lít
- Học sinh làm bài vào VBT
- Hs dưới lớp nhận xét bài bạn
- Học sinh nghe và thực hiện
Trang 9
-Ngày soạn: 2/11/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 11năm 2019
TOÁN TIẾT 42: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca một lít để đong, đo, nước, dầu…
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
+ Học sinh 1: Đọc viết các số đo thể
tích có đơn vị lít
+ Học sinh 2: Tính: 7l + 8l; 12l + 9l;
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu
2 Bài tập thực hành: (30’)
Bài 1: Tính(7’)
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Số? (7’)
- Hướng dẫn học sinh làm: muốn điền
được các số các con phải nhìn vào hình
ghi số lít ở trên rồi cộng lại
- Học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Đọc yêu cầu bài
Trang 10Bài 3: Giải toán(7’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi: bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được thùng thứ hai có bao
nhiêu lít dầu con có làm được k?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào VBT
- Giáo viên và học sinh nhận xét – chốt
lời giải đúng
Bài 4: Thực hành đổ 1l nước từ chai 1l
sang các cốc như nhau(7’)
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Đọc yêu cầu bài
16 + 2 = 18(l) Đáp số:18l
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng thực hành đổ 1l nước vào 4 cốc như nhau
- Học sinh nghe và thực hiện
-KỂ CHUYỆN TIẾT 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 3)
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục tiêu và ghi tên bài
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
(15’)
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
- Lần lượt từng học sinh lên gắp thăm
và đọc bài
Trang 11dung bài vừa đọc.
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Rèn kĩ năng chính tả: (20’)
a Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
và yêu cầu học sinh đọc
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
- GV nhận xét – giảng
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải
viết hoa?
- GV đưa ra từ khó viết: Trung Hoa, Lương,
xuống thuyền, nặng, mức
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu các em viết các từ khó
- Gọi học sinh lên bảng viết
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị tiết 5
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh
- Dùng trí thông minh để cân voi
- Học sinh nghe viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Học sinh nghe và thực hiện
-THỦ CÔNG BÀI 5: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (TIẾT 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Khi di chuyển thuyền ta có thể dùng sức gió hoặc gắn thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu (GDSDTKNL&HQ)
Trang 12* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Hai mui đều cân đối
Các nếp gấp phẳng, thẳng
II/ ĐỒ DÙNG :
- GV : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra : việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “
Hãy làm theo tôi “
- HS lần lượt giơ các dụng cụ theoyêu cầu
2 Bài mới :
a)Giới thiệu: Gấp thuyền phẳng đáy có mui. - HS nêu tên bài
b)Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1 :
- Hướng dẫn HS quan sát vật mẫu và nhận xét
+ Thuyền có những bộ phận nào? (đáy thuyền,
mạn thuyền, 2 mũi thuyền nhọn và có mui)
+ Cho HS so sánh giữa thuyền phẳng đáy có mui
và không mui
+ Giữa 2 thuyền có điểm nào giống nhau (đáy
thuyền phẳng hình dáng thân thuyền, các nếp
gấp)
+ Có điểm nào khác nhau ? (1 loại không mui và
1 loại có 2 mui ở 2 đầu)
- Hướng dẫn HS mở thuyền mẫu ra
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Trang 13- Dựa vào quy trình HS thực hành gấp thuyền
phẳng đáy có mui
Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền.
- Đặt ngang tờ giấy màu HCN lên bàn, mặt kẻ ô
ở trên Gấp hai đầu tờ giấy vào khoảng 2 – 3 ô
như H1 sẽ được H2, miết dọc theo 2 đường
mới gấp cho phẳng
- Các bước gấp tiếp theo tương tự như các bước
gấp thuyền PĐKM
Hình 1 Hình 2
Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.
- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp H2
đượcH3
- Gấp đôi mặt trước của H3 được H4
- Lật H4 ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước được
H5
Hình 3
Hình 4 Hình 5
Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.
- Gấp theo đường dấu gấp của H5 sao cho cạnh
ngắn trùng với cạnh dài được H6 Tương tự,
gấp theo đường dấu gấp H6 được H7
- Lật H7 ra mặt sau, gấp hai lần giống như H5,
- Lật H9 ra mặt sau, gấp giống như mặt trước
được H10
Hình 10
Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
- Lách hai ngón tay cái vào trong hai mép giấy,
Trang 14
các ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn
các nếp gấp vào trong lòng thuyền được
thuyền giống như H11
- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu
thuyền lên các em sẽ được thuyền PĐCM
Hướng dẫn hai lần : Lần một : chậm, lần hai :
nhanh
Nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết mạnh
đường mới gấp cho phẳng
- HS trang trí, trưng bày sản phẩm
- Đại diện các nhóm trình bày sản
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Trang 15- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: (12’)
- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và
vật: (10’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Treo bảng phụ có chép sẵn bài: Làm việc thật
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài
- GV nhận xét – sửa câu, từ cho HS
- 2 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài vào VBT
- Gọi học sinh lần lượt nói câu của mình Học sinh tiếpnối nhau trình bày bài làm
-TOÁN TIẾT 43: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 163 Thái độ
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ ghi bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét -
chốt lại kết quả đúng
Bài 2: Số? (6’)
- Học sinh làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét –
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt: (6’)
- Hỏi bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính được cả hai lần bán được
bao nhiêu kg đường ta cần biết gì?
1 Tính: 14l + 27l ; 7l + 16l + 28l
2 Can thứ nhất đựng 18l dầu, can thứ 2 đựng được ít hơn can thứ nhất 6l dầu Hỏi can thứ 2 đựng được bao nhiêu lít dầu?
- Hs đọc yêu cầu
- Học sinh làm bảng phụ, dưới lớp làm VBT
- Cả hai lần bán: kg gạo?
- Ta cần biết lần đầu và lần sau bán được bao nhiêu kg gạo
Trang 17- Gọi học sinh lên bảng làm.
- Học sinh và giáo viên nhận xét –
chốt lời giải đúng
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng: (6’)
- Hướng dẫn học sinh: Con nhìn xem
kim chỉ kg nằm ở đâu? 2 quả cân
nặng bao nhiêu kg? bên túi gạo có
một quả cân nặng 1kg rồi vậy túi gạo
còn nặng bao nhiêu kg nữa?
- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn và làm vào VBT
- Khoanh vào C 3kg Vì túi gạo và 1kg nặng bằng 4kg (2kg + 2kg = 4kg ) Vậy túi gạo nặng bằng 4kg – 1kg = 3kg
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu mục đích, yêu cầu bài
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng: (17’)
- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài
đọc
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi
về nội dung bài vừa đọc
- Lần lượt từng học sinh lên gắp thăm
và đọc bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
Trang 18- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc.
- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh
3 Kể chuyện theo tranh: (17’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý
+ Để làm tốt bài này các em cần chú ý
điều gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm hoặc giáo
viên hỏi để học sinh trả lời
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Gọi học sinh nhận xét bạn Giáo viên
chỉnh sửa cho các em
- Tuyên dương các em làm tốt
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
- Học sinh tự làm vào VBT
- Học sinh nghe và thực hiện
a Hàng ngày ai đưa Tuấn đi học
- Hàng ngày mẹ đưa Tuấn đi học
b Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn
đi học được?
- Hôm nay mẹ Tuấn bị ốm phải nằm ở nhà
c Tuấn làm gì để giúp mẹ?
- Tuấn lấy nước cho mẹ ống thuốc
d Tuấn đến trường bằng cách nào?
- Học sinh luyện tập sắp xếp các câu văn thành một câu chuyện
- Học sinh luyện tập viết đoạn văn theo các gợi ý có sẵn
- HS có ý thức trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV yêu cầu học sinh chữa bài tập số 1 – tiết 2 – - HS đọc bài