1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

GIÁO ÁN LỚP 2A- TUẦN 9

37 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc tên các nhân vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc, giáo viên ghi bảng.. - Tổ chức cho học sinh thi xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái.[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 1/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 25: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Mở rộng vốn từ và hệ thống hoá vốn từ về chỉ người, chỉ vật, con vật, chỉ cây cối

- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái

- Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

- Bút dạ, 4 tờ giấy to ghi bài 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc

Trang 2

- Gọi 2 học sinh đọc lại.

- GV nhận xét – tuyên dương HS

4 Ôn tập về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ

cây cối, chỉ con vật: (10’)

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi 4 lên bảng làm bài và yêu cầu cả

như bài tập 3 cho từng nhóm

- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột

trong bảng từ sau khi đã làm bài xong

- Tuyên dương những nhóm hoạt động

tích cực…

5 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc các bài

tập đọc tuần 7 và tuần 8, trả lời các câu

hỏi cuối bài

- Đọc yêu cầu bài Xếp các từ bạn bè, bàn, thỏ, chuối, xoài, mèo, xe đạp, Hùngvào bảng dưới đây

- Hs làm bài:

+ Chỉ người: Hùng, bạn bè+ Chỉ đồ vật: bàn, xe đạp+ Chỉ con vật: thỏ, mèo+ Chỉ cây cối: Chuối, xoài

- Đọc yêu cầu bài Tìm thêm các từ viết vào bảng ở bài tập 1

- 4 nhóm cùng hoạt động, tìm thêm các

từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối

- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, các nhóm khác bổ sung những từ khác từ của nhóm bạn

- Học sinh nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 2)

Trang 3

II ĐỒ DÙNG:

- Phiếu ghi tên sẵn bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

- Bút dạ, 4 tờ giấy to ghi bài 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục đích của tiết học

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

(15’)

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về

nội dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc

- Nhận xét trực tiếp từng học sinh

3 Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,

con gì) là gì? (10’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

- Gọi học sinh khá đặt câu theo mẫu

- Gọi 5 - 7 học sinh dưới lớp nói câu của

mình

- GV chỉnh sửa cho các em

- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT

4 Ôn luyện về xếp tên người theo bảng

chữ cái.(10’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1

tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của

tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các

bài tập đọc tuần 8

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc tên các

nhân vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc,

giáo viên ghi bảng

- Tổ chức cho học sinh thi xếp tên theo thứ

Viết vào chỗ trống tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7, tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái

- Học sinh làm bài vào VBT

- Học sinh các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên thi xếp tên theo thứ tựbảng chữ cái

Học sinh nghe và chuẩn bị cho tiết sau

Trang 4

ĐẠO ĐỨC BÀI 5: CHĂM CHỈ HỌC TẬP ( tiết 1) I/ MỤC TIÊU

- HS hiểu như thế nào là chăm chỉ học tập

- Chăm chỉ học tập mạng lại lợi ích gì?

- Thực hiện được giờ học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ởnhà

- Có thái độ tự giác trong học tập

QTE: Trẻ em có quyền được học tập Chăm chỉ học tập giúp mau tiến bộ(HĐ3)

II GIÁO DỤC KNS

- Kỹ năng quản lí thời gian học tập của bản thân.( HĐ 3)

III ĐỒ DÙNG

- Tranh ảnh minh họa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ (5)

- Gọi 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu thế nào là chăm làm việc nhà ?

-Mục tiêu: HS hiểu được một số biểu hiện

cụ thể của việc chăm chỉ học tập

- Cách tiến hành

+GV nêu tình huống: Yêu cầu Hs thảo

luận nhóm đôi”Bạn Hà đang làm bài tập

ở nhà thì bạn đến rủ đi chơi Theo em

-2 Hs lên bảng trả lời câu hỏiLớp lắng nghe, nhận xét

-Lắng nghe, nhắc lại tựa bài

-Thảo luận nhóm đôi về cách cư xử tình huống và thể hiện đóng vai, cách giải quyết: Hà đi ngay cùng bạn, nhờ bạn làm

Trang 5

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến( BT2)

Mục tiêu: Giúp Hs biết được một số

biểu hiện cụ thể của việc chăm chỉ học

tập

* Cách tiến hành:

- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS: Hãy

đánh dấu + vào ô trước biểu hiện của

việc chăm chỉ học tập

- Gv nhận xét kết luận

+Các ý biểu hiện sự chăm chỉ học tập

là a, b,d, d

+Ích lợi của việc chăm chỉ học tập là:

Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt

hơn, được thầy cô, bạn bè yêu mến, bố

mẹ hài long

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá bản

thân về việc chăm chỉ học tập

* Cách tiến hành

-GV yêu cầu HS tự liên hệ về việc học

tập của mình: Em đã chăm chỉ học tập

chưa? Kết quả học tập ra sao?

- Mới 1 số Hs tự liên hệ trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi một số Hs chăm

- HS nhắc lại yêu cầu

a-Cố gắng hoàn thành bài tập được giao b-Tích cực tham gia học tập cùng các bạn trong tổ

c-Chỉ dành tất cả thời gian hcọ tập mà không làm việc.

d- Tự giác học mà không cần nhắc nhở đ-Tự sửa sai trong bài tập của mình

-Hs tự liên hệ bản thân

-1 số hs phát biểu

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 6

quản lí thời gian học tập của bản thân

để việc học đạt kết quả cao.

* GDQTE: Trẻ em có quyền được học

tập Chăm chỉ học tập giúp em mau tiến

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1lít để đong đo nước, dầu

- Biết ca một lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài:

Trang 7

B Bài mới:(32’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Đưa ra cốc nước thuỷ tinh: hỏi học sinh

xem các em có biết trong cốc có bao nhiêu

nước không?

- Để biết được trong cốc nước có bao

nhiêu nước, hay trong 1 cái can có bao

nhiêu dầu (mắm, sữa ) người ta dùng đơn

- Để biết trong cốc ca, can có bao nhiêu

nước; Một can nước và 1 ca nước yêu cầu

nhận xét về mức nước

b Giới thiệu lít

- Để biết trong cốc, ca, can có bao nhiêu

nước; cốc ít hơn ca bao nhiêu nước ta

dùng đơn vị đo là lít - viết tắt là l

- Giáo viên viết lên bảng: lít - l và yêu cầu

học sinh đọc

- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu học sinh

đọc số ghi trên bao bì để trả lời trong túi

có bao nhiêu sữa

- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước 1l) đổ sữa

trong túi vào ca và hỏi ca chứa được mấy

lít sữa

- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia Rót

nước vào can dần theo từng vạch và yêu

cầu học sinh đọc mức nước có trong can

3 Thực hành:

Bài 1: Đọc viết theo mẫu(6’)

- Hướng dẫn học sinh làm: Các con muốn

đọc và viết được bài 1 con phải nhìn vào ở

can, ca, cốc, xô ghi bao nhiêu lít

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 2: Tính (theo mẫu) (6’)

- Học sinh nghe, quan sát

- Cốc có ít nước hơn bình nước, bình nước có nhiều hơn cốc nước

- Can đựng được nhiều nước hơn

ca Ca nước đựng được ít nước hơn can

- Học sinh quan sát và nhận biết

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT.10l – mười lít, 2l – hai lít , 5l – năm lít

- Học sinh đọc bài làm

- HS khác nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

Trang 8

- Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài

- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l và yêu cầu

học sinh đọc phép tính

- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính

cộng, trừ với các số đo có đơn vị là l

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT,

- Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Viết theo mẫu: (6’)

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh phần a

và hỏi: trong can đựng bao nhiêu lít nước?

- Nêu bài toán: Trong can có 18l nước Đổ

nước trong can vào xô 5l Hỏi trong can

còn bao nhiêu lít nước?

- Yêu cầu học sinh đọc phép tính

- Phần b, c làm tương tự

- GV nhận xét – chốt kiến thức

Bài 4: (6’)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai lần cửa hàng đó bán

được bao nhiêu lít nước mắm ta cần biết

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh trả lời: 20l nước-1hs nêu bài toán

- Hs nêu phép tinh tưong ứng

- Đọc yêu cầu bài

- Lần đầu cửa hàng bán được 12l, lần sau bán được 15 l nước mắm.

- Cả 2 lần bán được bao nhiêu lít nước mắm?

- Ta cần biết được lần đầu và lần sau bán được bao nhiêu lít

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hs dưới lớp nhận xét bài bạn

- Học sinh nghe và thực hiện

Trang 9

-Ngày soạn: 2/11/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 11năm 2019

TOÁN TIẾT 42: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca một lít để đong, đo, nước, dầu…

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các

yêu cầu sau:

+ Học sinh 1: Đọc viết các số đo thể

tích có đơn vị lít

+ Học sinh 2: Tính: 7l + 8l; 12l + 9l;

- Nhận xét, tuyên dương

B Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu

2 Bài tập thực hành: (30’)

Bài 1: Tính(7’)

- Học sinh tự làm vào VBT

- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 2: Số? (7’)

- Hướng dẫn học sinh làm: muốn điền

được các số các con phải nhìn vào hình

ghi số lít ở trên rồi cộng lại

- Học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

Trang 10

Bài 3: Giải toán(7’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi học sinh tóm tắt

- Hỏi: bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được thùng thứ hai có bao

nhiêu lít dầu con có làm được k?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Giáo viên và học sinh nhận xét – chốt

lời giải đúng

Bài 4: Thực hành đổ 1l nước từ chai 1l

sang các cốc như nhau(7’)

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (3’)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Đọc yêu cầu bài

16 + 2 = 18(l) Đáp số:18l

- Đọc yêu cầu bài

- 1 HS lên bảng thực hành đổ 1l nước vào 4 cốc như nhau

- Học sinh nghe và thực hiện

-KỂ CHUYỆN TIẾT 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 3)

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục tiêu và ghi tên bài

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

(15’)

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

- Lần lượt từng học sinh lên gắp thăm

và đọc bài

Trang 11

dung bài vừa đọc.

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc

- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh

3 Rèn kĩ năng chính tả: (20’)

a Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép

và yêu cầu học sinh đọc

- Đoạn văn kể về ai?

- Lương Thế Vinh đã làm gì?

- GV nhận xét – giảng

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải

viết hoa?

- GV đưa ra từ khó viết: Trung Hoa, Lương,

xuống thuyền, nặng, mức

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu các em viết các từ khó

- Gọi học sinh lên bảng viết

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị tiết 5

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh đọc

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh

- Dùng trí thông minh để cân voi

- Học sinh nghe viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- Học sinh nghe và thực hiện

-THỦ CÔNG BÀI 5: GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (TIẾT 1)

I/ MỤC TIÊU :

- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng

- Khi di chuyển thuyền ta có thể dùng sức gió hoặc gắn thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu (GDSDTKNL&HQ)

Trang 12

* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Hai mui đều cân đối

Các nếp gấp phẳng, thẳng

II/ ĐỒ DÙNG :

- GV : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra : việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “

Hãy làm theo tôi “

- HS lần lượt giơ các dụng cụ theoyêu cầu

2 Bài mới :

a)Giới thiệu: Gấp thuyền phẳng đáy có mui. - HS nêu tên bài

b)Hướng dẫn các hoạt động

Hoạt động 1 :

- Hướng dẫn HS quan sát vật mẫu và nhận xét

+ Thuyền có những bộ phận nào? (đáy thuyền,

mạn thuyền, 2 mũi thuyền nhọn và có mui)

+ Cho HS so sánh giữa thuyền phẳng đáy có mui

và không mui

+ Giữa 2 thuyền có điểm nào giống nhau (đáy

thuyền phẳng hình dáng thân thuyền, các nếp

gấp)

+ Có điểm nào khác nhau ? (1 loại không mui và

1 loại có 2 mui ở 2 đầu)

- Hướng dẫn HS mở thuyền mẫu ra

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

Trang 13

- Dựa vào quy trình HS thực hành gấp thuyền

phẳng đáy có mui

Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền.

- Đặt ngang tờ giấy màu HCN lên bàn, mặt kẻ ô

ở trên Gấp hai đầu tờ giấy vào khoảng 2 – 3 ô

như H1 sẽ được H2, miết dọc theo 2 đường

mới gấp cho phẳng

- Các bước gấp tiếp theo tương tự như các bước

gấp thuyền PĐKM

Hình 1 Hình 2

Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều.

- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp H2

đượcH3

- Gấp đôi mặt trước của H3 được H4

- Lật H4 ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước được

H5

Hình 3

Hình 4 Hình 5

Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.

- Gấp theo đường dấu gấp của H5 sao cho cạnh

ngắn trùng với cạnh dài được H6 Tương tự,

gấp theo đường dấu gấp H6 được H7

- Lật H7 ra mặt sau, gấp hai lần giống như H5,

- Lật H9 ra mặt sau, gấp giống như mặt trước

được H10

Hình 10

Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui.

- Lách hai ngón tay cái vào trong hai mép giấy,

Trang 14

các ngón còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn

các nếp gấp vào trong lòng thuyền được

thuyền giống như H11

- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu

thuyền lên các em sẽ được thuyền PĐCM

 Hướng dẫn hai lần : Lần một : chậm, lần hai :

nhanh

 Nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết mạnh

đường mới gấp cho phẳng

- HS trang trí, trưng bày sản phẩm

- Đại diện các nhóm trình bày sản

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Trang 15

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng: (12’)

- Cho học sinh lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc

- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh

3 Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và

vật: (10’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Treo bảng phụ có chép sẵn bài: Làm việc thật

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu học sinh độc lập làm bài

- GV nhận xét – sửa câu, từ cho HS

- 2 học sinh đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Đọc yêu cầu bài tập

- Làm bài vào VBT

- Gọi học sinh lần lượt nói câu của mình Học sinh tiếpnối nhau trình bày bài làm

-TOÁN TIẾT 43: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 16

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ ghi bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Học sinh và giáo viên nhận xét -

chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Số? (6’)

- Học sinh làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Học sinh và giáo viên nhận xét –

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt: (6’)

- Hỏi bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được cả hai lần bán được

bao nhiêu kg đường ta cần biết gì?

1 Tính: 14l + 27l ; 7l + 16l + 28l

2 Can thứ nhất đựng 18l dầu, can thứ 2 đựng được ít hơn can thứ nhất 6l dầu Hỏi can thứ 2 đựng được bao nhiêu lít dầu?

- Hs đọc yêu cầu

- Học sinh làm bảng phụ, dưới lớp làm VBT

- Cả hai lần bán: kg gạo?

- Ta cần biết lần đầu và lần sau bán được bao nhiêu kg gạo

Trang 17

- Gọi học sinh lên bảng làm.

- Học sinh và giáo viên nhận xét –

chốt lời giải đúng

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu

trả lời đúng: (6’)

- Hướng dẫn học sinh: Con nhìn xem

kim chỉ kg nằm ở đâu? 2 quả cân

nặng bao nhiêu kg? bên túi gạo có

một quả cân nặng 1kg rồi vậy túi gạo

còn nặng bao nhiêu kg nữa?

- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn và làm vào VBT

- Khoanh vào C 3kg Vì túi gạo và 1kg nặng bằng 4kg (2kg + 2kg = 4kg ) Vậy túi gạo nặng bằng 4kg – 1kg = 3kg

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Tranh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu mục đích, yêu cầu bài

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng: (17’)

- Cho học sinh lên bảng gắp thăm bài

đọc

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1 câu hỏi

về nội dung bài vừa đọc

- Lần lượt từng học sinh lên gắp thăm

và đọc bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

Trang 18

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn đọc.

- GV nhận xét trực tiếp từng học sinh

3 Kể chuyện theo tranh: (17’)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý

+ Để làm tốt bài này các em cần chú ý

điều gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm hoặc giáo

viên hỏi để học sinh trả lời

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Gọi học sinh nhận xét bạn Giáo viên

chỉnh sửa cho các em

- Tuyên dương các em làm tốt

4 Củng cố, dặn dò: (5’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn

- Học sinh tự làm vào VBT

- Học sinh nghe và thực hiện

a Hàng ngày ai đưa Tuấn đi học

- Hàng ngày mẹ đưa Tuấn đi học

b Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn

đi học được?

- Hôm nay mẹ Tuấn bị ốm phải nằm ở nhà

c Tuấn làm gì để giúp mẹ?

- Tuấn lấy nước cho mẹ ống thuốc

d Tuấn đến trường bằng cách nào?

- Học sinh luyện tập sắp xếp các câu văn thành một câu chuyện

- Học sinh luyện tập viết đoạn văn theo các gợi ý có sẵn

- HS có ý thức trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV yêu cầu học sinh chữa bài tập số 1 – tiết 2 – - HS đọc bài

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w