-Giáo dục HS lòng nhân hậu,biết thương yêu,giúp đỡ người khác II-Đồ dùng dạy-học: -Giáo viên:Tranh minh hoạ bài đọc SGK -Hoïc sinh: Saùch giaùo khoa III_Hoạt động dạy-học: TIEÁT1: Hoạt đ[r]
Trang 1TUẦN 29(TỪ 02 – 06/03/2012)
Thứ hai ngày 02 tháng 04 năm 2012
CHÀO CỜ
-Mơn : Tập đọc (TCT : 85 & 86) Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO
I-Mục tiêu:
-*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc trơn cả bài.Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.Bước đầu
biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng của nhân vật:Ôâng & 3 cháu:Xuân,Vân,Việt -Hiểu từ ngữ trong bài:hài lòng,thơ dại,nhân hậu
-Hiểu nội dung:Nhờ những quả đào ông đã biết tính nết của các cháu.Ôâng hài lòng về các cháu,đặc biệt khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào.
-Giáo dục HS lòng nhân hậu,biết thương yêu,giúp đỡ người khác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)
-Học sinh: Sách giáo khoa
III_Hoạt động dạy-học:
TIẾT1:
I/Ổn định tổ chức : Hát
Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng
Đọc thuộc lòng bài”Cây dừa”& trả lời câu
hỏi SGK
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài:Những quả
đào”.Qua truyện này các em sẽ thấy các
bạn nhỏ trong truyện được ông mình cho
những quả đào rất ngon và đã dùng những
quả đào như thế nào ?
-GV ghi đề : Những quả đào”.
2.Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
*Hướng dẫn HS luyện đọc & giải nghĩa từ
khó
-Đọc từng câu:
-Luyện đọc tiếng khó
* Đọc từng đoạn trước lớp
-2 (HSTB,K) lên bảng đọc thuộc lòng & trả lời câu hỏi
-HS theo dõi
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS đọc tiếng khó:làm vườn,tiết rẻ,thốt lên,
Xuân … -HS nối tiếp nhau đọc từng đoan trước lớp -HS đọc chú giải
Trang 2*Giải nghĩa từ ở chú giải
*Giải nghĩa thêm :nhân hậu : Thương
người đối xử có tình nghĩa với mọi người
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
(TIẾT 2)
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1:
-Người ông dành những quả đào cho ai?(Y)
-Cho HS đọc thầm cả bài
-Mỗi cháu ông làm gì với quả đào?(TB)
-Cho HS đọc thầm cả bài
-Nêu nhận xét của ôngvềàø từng cháu?Vì sao
ông nói vậy?(K)
-Qua câu chuyện em thích nhân vâït nào?Vì
sao?(K)
4.Luyện đọc lại:
-Gọi 2,3 nhóm,mỗi nhóm 5 em tự phân vai
đọc
IV-Củng cố-dặn dò:
-Nêu nội dung bài (K)
-Giáo dục HS lòng nhân hậu,biết thương
yêu,giúp đỡ người khác
-Về nhàhọc bài,ïtập đọc,chuẩn bị bài”Cây
đa quê hương”
-Nhận xét tiết học
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
-HS thi đọc -HS đọc đồng thanhï
-Cả lớp đọc thầm & trả lời câu hỏi -1 HS đọc đoạn1,cả lớp đọc thầm -Cho vợ & 3 đứa cháu nhỏ
-HS đọc thầm cả bài -Xuân:đem hạt đào đi trồng;Vân ăn hết;Việt
dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm -HS đọc thầm cả bài
-Mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi;Vân còn thơ dại quá;Ôâng khen Việt có tấm lòng nhân hậu
-Em thích Việt,vì Việt biết thương bạn… -HS đọc theo vai,cả lớp theo doi,nhận xét
* Nhờ quả đào,ông biết tính nết của cháu.ông hài lòng về các cháu.Oâng ngợi khen đứa cháu nhân hậu nhường quả đào cho bạn
-2 HS nêu,cả lớp theo dõi,bổ sung -HS lắng nghe
-Mơn : Toán (TCT : 141) Bài : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I-Mục tiêu:
-Giúp HS biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm,ác chục,các đơn vị
-Đọc & viết thành thạo các số từ 111 đến 200.nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200 -Đếm được các số trong phạm vi 200
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Các hình vuông to,hình vuông nhỏ,các hình chữ nhật
-Học sinh:Các hình vuông,vở bài tập
III-Hoạt động dạy học:
I-Ôån định
-:Kiểm tra sĩ số& dụng cụ học tập của HS
-HS để dụng cụ học tập lên bàn -2 HS xếp:
Trang 3II/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng
-Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ
lớn đến bé:109,105,102,107,104
-Gọi 1 HS đọc các số từ :101 đến 110
II -Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học các số từ111 đến200
2.Đọc & viết số từ 110 đến200: (Làm việc
cả lớp)
-GV trình bày trên bảng như SGK
-GV gắn các bảng ô vuông 112 đến 135
-Viết đọc số 111
111 gồm có mấy trăm,mấy chục,mấy đơn
vị? (K)
-Tương tự GV hướng dẫn tữ 142,135,173 &
vài số khác
-GV đọc tên các số
3.Thực hành:
Bài1:viết theo mẫu (Y)
-GV treo bảng phụ,gọi 1 số HS đọc các số
đã viết
Bài2a :Điền số: (TB)
-GV vẽ các tia số lên bảng,gọi lần lượt 2 HS
lên bảng
Bài3: Điền dấu (K)
-Gọi HS đọc đề.GV ghi bảng
-Cho cả lớp làm vở bài tập
-Gọi 2 HS lên bảng điền dấu
IV-Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 số HS đọc các số từ 111 đến 200
-Về nhà tập đọc vad viết số từ 111 đến
200,hoàn thành bài tập,chuẩn bị bài:”Các số
có 3 chữ số”
-Nhận xét tiết học
-102,104 105,107,109 -109.107,105,104,102 -1 HS đọc:101,102,103,104,105 110 -Cả lớp theo dõi
-111:1 trăm,1 chục,1 đơn vị
-Đọc:Một trăm mười một
-HS đọc:
-Một trăm bốn mươi hai -Một trăm ba mươi lăm -Một trăm bảy mươi bốn -HS tự lấy bảng gài & đọc số
-1.HS lên bảng đọc số & nêu cách đọc 130:Một trăm ba mươi -150:Một trăm năm mươi
-2 HS lên bảng điền số:
117 116 114
112 111
3.Cả lớp làm vào vở bài tập,2 HS lên bảng
123<124 120<152 129>120 186=186 126>122 135>125 136=136 144>125 155<158 -1 số HS đọc
-HS theo dõi
-Mơn : Đạo đức (TCT : 29 ) Bài : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TT)
I) Mục tiêu
-HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng
Trang 4-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân -Có thái độ thông cảm không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II) Đồ dùng dạy học
-GV: Tranh minh hoạ SGK
-HS : Vở bài tập đạo đức
III)Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
I/Ổn định tổ chức
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
1) Kiểm tra bài cũ :
Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật ?
Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật ?
-GV nhận xét
2) Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài :
-Giúp đỡ người khuyết tật (TT)
b) Hoạt động 1 Xử lí tình huống
*Mục tiêu :Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử để giúp
đỡ người khuyết tật
*Cách tiến hành
-GV nêu tình huống : Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ
và Quân gặp một người bị hỏng mắt Thuỷ chào : “ Chúng
“cháu chào chú “ “Chú chào các cháu “.Nhờ các cháu
giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với
Quân liền bảo : Về nhanh để xem phim hoạt hoạt hình
trên ti vi cậu ạ
- Nếu em là Thuỷ em sẽ làm gì khi đó
Yêu cầu HS thảo luận,Đại diện nhóm báo các kết quả
- GV kết luận : Thuỷ nên khuyên bạn ,cần chỉ đường
hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người
khuyết tật
*Mục tiêu : Giúp HS củng cố ,khắc sâu bài học về cách
cư xử đối với người khuyết tật
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS trình bày ,giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm
được
-Sau mỗi phần trình bày GV tổ chức cho HS thảo luận
*GV kết luận : Khen ngợi HS và khuyến khích HS thực
hiện những việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
.
-HS trả lời
-HS thảo luận,Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
-HS trình bày tư liệu
Trang 5*Kết luận chung : Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ
,thiệt thòi họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuuộc
sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi ,vất
vả thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những
việc phù hợp với khả ngăng để giúp đỡ họ
Củng cố ,dặn dò
-GV nhận xét tiết học, về nhà tìm những câu chuyện
,những bài hát ,những tấm gương tranh ảnh về chủ đề
giúp đỡ người khuyết tật
-Thứ ba ngày 03 tháng 04 năm 2012
Mơn : Tập đọc(TCT :87 )
Bài : CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I_Mục tiêu:
-*Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trơn toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu& giữa các cụm từ dài.Biết đọc với giọng nhẹ nhàng,tình cảm,nhấn giọng ở những từ gợi tả,gợi cảm
-*Rèn kĩ năng đọc-hiểu:
-Hiểu từ ngữ:thời thơ ấu,cổ kính,lững thững
-Hiểu nội dung bài:Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương thể hiện tình yêu quê hương của tác giả
-Giáo dục HS tình yêu quê hương,đất nước
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Học sinh:Sách giáo khoa
III-Hoạt động dạy-học:
I/Kiểm tra:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài”Những quả
đào”
-Em thích nhân vật nào ? Vì sao?
II/Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài”Cây đa
quê hương”
2.Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc tờng câu
*Luyện đọc tiếng khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
*Luyện đọc câu:GV treo bảng phụ
-4 HS đọc bài -HS trả lời
-HS theo dõi
-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS phát âm :nặng nề,gợn sóng,lúa vàng,không xuể,chót vót,lững thững -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc nghỉ hơi đúng câu:
-Trong vòm lá/gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì /tưởng chừng như ai
Trang 6Gọi 1 HS đọc chú giải
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
3.Tìm hiểu bài:
-Những từ ngữ,câu văn nào cho biết cây đa
sống rất lâu?(TB)
-Các bộ phận của cây
đa(thân,cành,ngọn,rễ) được miêu tả qua
những hành động nào?(K)
-Hãy nói đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa
bằng
1 từ?(K)
-Ngồi hóng mát ở gốc đa,tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương?(K)
4.Luyện đọc lại:
-Gọi 3,4 HS thi đọc bài
IV-Củng cố-dặn dò:
-Bài thơ cho ta thấy tình cảm của nhà thơ
đối với quê hương như thế nào?
-Về nhà học bài,tập đọc,chuẩn bị bài”Cậu
bé với cây si già”
-Nhận xét tiết học
đang cười/đang nói//
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc -Đọc đồng thanh -Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu…
-Đó là cả 1 toà cổ kính hơn là 1 thân cây
-Thân cây: là 1 toà cổ kính,chín mười
đứa
-Cành cây:Lớn hơn cột đình.Ngọn
cây:chót vót
-Rễ cây:Nổi lên mặt đất thành những
hình -Thân cây:To;Cành cây:Lớn;Ngọn cây:Cao
-Rễ cây:Ngoằn nghèo
-Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng,đàn trâu lững thững ra về,bóng sừng trâu dưới ánh chiều
* Bài thơ cho thấy tình yêu quê hương tha thiết của tác giả
-HS lắng nghe
-Mơn : Toán (TCT : 142) Bài : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I-Mục tiêu:
-Giúp học sinh đọc,viết các số có 3 chữ số
-Củng cố về cấu tạo số
-Học sinh làm bài cẩn thận,chính xác
II_Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Các hình vuông to,các hình vuông nhỏ,các hình chữ nhật
-Học sinh:Các ô vuông,bảng con
III-Hoạt động dạy-học:
I/Bài cũ:
Gọi 1 HS đọc các số từ 111 đến 120
-Gọi 1 HS đọc các số từ 121 đến 130
-Gọi 2 HS lên bảng điền dấu
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-111 , 112 , 113 , 114 , 115 , .120
-121 , 122 , 123 , 124 , 125 , 130
- 123 < 125 ; 148 <150 ; 136=136
Trang 7-Hôm nay các em học bài”Các số có 3 chữ số”
2.Giới thiệu các số có 3 chữ số:
a.đọc,viết các số theo hình biểu diễn:
-GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 &
hỏi:
-Có mấy trăm?(Y)
-GV gắn 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 & hỏi:
-Có mấy chục?(Y)
-GV gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn
vị:Có mấy đơn vị?(TB)
-Hãy viết số gồm 2 trăm,bốn chục & 3 đơn vị?(K)
-Cho HS đọc số vừa viết được
-Số 243 gồm mấy trăm,mấy chục,mấy đơn vị?(K)
-Tương tự GV hướng dẫn HS làm các số
khác:235,310,240,205,252
-Tìm hình biểu diễn cho số
-GV nêu số 213
-GV cho HS làm tiếp các số khác:312,132,407
3.Thực hành:
Bài2:Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?(TB)
-GV hướng dẫn,cho HS làm vào vở bài tập,gọi
HS lên bảng
Bài3:Gv treo bảng phụ
-Hướng dẫn HS tiến hành như bài tập 2
IV_Củng cố-dặn dò:
Tổ chức cho HS thi đọc & viết số có 3 chữ
số-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị
bài”So sánh các số có 3 chữ số”
-HS theo dõi
-HS quan sát & trả lời câu hỏi -Có 2 trăm
-Có 4 chục -Có 3 đơn vị
-HS lấy các ô vuông thực hành,nêu kết quả
-1HS quan sát nêu kết quả: -Ha.310 ;Hb.132 ;Hc 202
;Hd.120 ; -2HS làm vào vở bài tập:nối số với cách đọc:315-d ; 311-c ;
322-g ;521-e 450-b ;405-a -3HS quan sát,làm vào vở,1 HS lên bảng
-HS thi đọc & viết số -HS theo dõi
-Mơn : Chính tả (Tập chép).(TCT : 57 )
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I-Mục tiêu:
-Chép chính xác,trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện”Những quả đào”
-Luyện viết đúng các tiếng có âm,vần dễ lẫn s/x ;in/inh
-Giáo dục HS về lòng nhân hậu,biết giúp đỡ người khác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Bảng phụ viết nội dung bài tập2
-Học sinh:Bảng con,bút chì
III-Hoạt động dạy –học:
Trang 8-Gọi 2 HS lên bảng viết
Giếng sâu,xâu kim,xong việc,song cửa,nước
sôi,gói xôi
II/Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em Viết chính tả bài:
“Những quả đào”
2.Hướng dẫn chính tả:
-Gv đọc mẫu
-Gọi 2,3 HS đọc bài
-Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì
sao?(TB)
-GV đọc từ khó,cho HS viết bảng con
* Chép bài:
-Cho HS chép bài vào vở (GV theo dõinhắc
nhở,giúp đỡ)
* Chấm chữa lỗi:
-Cho HS đổi vở,nhìn bài chép trên bảng chấm
-GV thu 5-7 vở chấm,nhận xét ghi điểm
3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ
-Cho HS làm vở bài tập,gọi 1 HS nêu kết
quả,GV điền
II_Củng co ádặn dò:
-GV nhắc lại các từ HS viết sai
-Về nhà viết lại các từ viết sai,hoàn thành bài
tập,chuẩn bị bài”Hoa phượng”
-Nhận xét tiết dạy
bảng con -Cả lớp theo dõi
-HS lắng nghe -2,3 HS đọc đoạn chép -Những chữ đứng đầu câu,tên riêng
-HS viết từ khó vào bảng con:Xuân,Việt
-Vân,trồng,dại -HS chép bài vào vở -HS đổi vở chấm & chữa lỗi
-Cả lớp làm vào vở bài tập,Nêu kết quả
-Thứ tự các âm trong từ cần điền:Cửa sổ
-Chú sáo,sổ lồng,trước sân,xồ tới,cành xoan
-HS theo dõi -HS lắng nghe
-Thứ tư ngày 04 tháng 04 năm 2012 Mơn : Luyện từ và câu(TCT : 29 ) Bài : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI-ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:ĐỂ LÀM GÌ? I_Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ về cây cối
-Tiếp tục tập luyện đặt câu & trả lời câu hỏi có cụm từ để làm gì?
-HS biết trồng & bảo vệ cây cối
II-Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên:Tranh ảnh 3,4 loại cây ăn quả
-Học sinh:Vở bài tập,sách GK
III_Các hoạt động dạy-học:
Trang 9I/Kiểm tra:
-Gọi 2 HS viết tên 1 số cây ăn quả,cây lương
thực ? (Y)
-Gọi 2 HSthực hành hỏi đáp đặt & trả lời câu
hỏi Để làm gì?(TB)
II/Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài”Từ ngữ về cây
cối-Đặt & trả lời câu hỏi để làm gì?”
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài1:
Kể tên các bộ phận cây ăn quả (Y)
-GV nêu yêu cầu,gắn lên bảng các tranh cây
ăn quả
-Gọi 1 số HS nêu tên cây& chỉ các bộ phận
của cây
*Kết luận:Cây gồm các bộ
phận:Rễ,gốc,thân,cànhlá,
Hoa quả,ngọn
Bài2:
-Tìm từ dùng để tả bộ phận của cây (TB)
-Gọi HS nêu yêu cầu,GV làm mẫu:
-Thân cây:to,cao,chắc,xù xì
-Cho HS làm vào vở bài tập,nêu kết quả
Bài3: (Làm miệng)
-GV nêu yêu cầu,treo tranh & hướng dẫn
-Gọi 1 số HS nêu
IV-Củng cố-dặn dò:
-Nêu tên các bộ phận của cây?
-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị
bài:
“Từ ngữ về Bác Hồ”
-Nhận xét tiết học
-2 HS lên bảng viết -2 HS thực hành hỏi đáp -HS theo dõi
-HS quan sát -HS nêu tên & các bộ phận của cây
-Rễ cây:Dài,ngoằn nghèo,uốn lượn,cong queo,gồ ghề,xù xì,nâu xẫm
-Cành cây:Xum xuê,um tùm,khẳng khiu
-3HS quan sát tranh & nêu
-H1:Bạn nhỏ tưới nước cho cây -H2:Bạn trai bắt sâu cho cây
-HS nêu -HS theo dõi
-Mơn : Toán(TCT : 143)
Bài : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I-Mục tiêu:
-HS nắm được cách so sánh các số có 3 chữ số & thứ tự các số trong phạm vi 100 -HS biết so sánh thành thạo các số có 3 chữ số
-HS trình bày bài làm cẩn thận,chính xác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Các hình vuông to,nhỏ,tờ giấy lớn ghi sẵn dãy số
Trang 10-Học sinh:Các hình vuông,vở bài tập,bảng con
III-Hoạt động dạy-học:
I/Kiểm tra bài:
-Gọi 2 HS
-Kiểm tra về đọc,viết số có3 chữ số
II/Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài
“So sánh các số có 3 chữ số”
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
a.Ôn cách đọc & viết số có 3 chữ số:
-GV treo lên bảng dãy số
-GV đọc số
b.So sánh số:
*Cho HS so sánh
Số 234 gồm mấy trăm,mấy chục,mấy đơn
vị?
235 gồm mấy trăm,mấy chục,mấy đơn
vị?(Y)
-*Hướng dẫn so sánh:
-Hàng trăm,hàng chục bằng nhau,ta so
sánh hàng đơn vị: 4 < 5 nên 234 < 235
-Tương tự HS so sánh số:199 215
4.Thực hành:
Bài1:điền dấu
-Gọi HS đọc yêu cầu,GV ghi bảng
-Cho cả lớp làm vở bà tập,gọi 2 HS lên
bảng
Bài2 (a) :tìm các số lớn nhất
-GV nêu yêu cầu,hướng dẫn
-Cho HS thảo luận,nêu kết quả
Bài3:Điền số ( dịng 1)
-Gọi HS nêu yêu cầu,GV treo bảng phụ
-Cho HS làm ở bài tập,2 HS lên bảng điền
IV-Củng cố-dặn dò:
-Nêu lại cách so sánh các số có 3 chữ số?
-Về nhà học bài ,hoàn thành bài tập,chuẩn
bị bài”Luyện tập”
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc số,1 HS viết số -Cả lớp viết bảng con -HS theo dõi
-HS đọc dãy số:401 , 402 , 403 , 404 ,
405 , 406 -HS viết số:521 , 522 , 530
-HS nêu số: 234 < 235 ; 235>234 -2 trăm, 3 chục, 4 đơn vị
-2 trăm, 3 chục, 5 đơn vị -HS theo dõi
-HS nêu kết quả: 199 < 215
-HS làm vào vở bài tập -2 HS lên bảng điền
-HS thảo luận nhóm nêu kết quả -695 ; 979 ; 751
-Cả lớp làm vở bài tập,2 HS lên bảng điền
-2 HS nêu,cả lớp theo dõi -HS lắng nghe
-Mơn : Tập viết(TCT : 29 )