Mục tiêu : Học sinh hiểu được một biểu hiện cụ thể của việc chăm chỉ học tập.. Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập.. Mục tiêu : Giúp
Trang 11.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
- Như thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh tính tự giác thực hiện giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, bảođảm thời gian tự học ở trường, ở nhà
3.Thái độ : Học sinh có thái độ tự giác học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh , phiếu thảo luận nhóm hoạt động 2.Đồ dùng sắm vai
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Ở nhà em đã tham gia làm những việc gì ?
-Những việc đó do bố mẹ phân công hay em tự giác
làm?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Học sinh hiểu được một biểu hiện cụ
thể của việc chăm chỉ học tập
-Giáo viên nêu tình huống
-Tình huống 1:Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn
đến rủ đi chơi đá bóng, bạn Hà phải làm gì ?
-GV kết luận : ( SGV/ tr 39)
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được một số biểu
hiện và lợi ích của việc chăm chỉ học tập
-GV yêu cầu nhóm thảo luận
-Phát phiếu thảo luận
-Cất quần áo, quét nhà , rửa bát, nấucơm, dọn dẹp đồ đạc,
-Những việc nhà đều do em tự giáclàm
-Chăm chỉ học tập/ tiết 1
-Suy nghĩ và trao đổi nhóm nhỏvềcách ứng xử,
-Từng cặp thảo luận, phân vai
-Một vài cặp diễn vai
-Phân tích : Hà đi ngay cùng bạn.-Nhờ bạn làm giúp rồi đi
-Bảo bạn chờ, cố làm xong bài rồimới đi
-Vài em nhắc lại
-Thảo luận nhóm
-Đánh dấu + vào trước biểu hiện
Trang 21’
-GV kết luận : (SGV/tr 41)
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế.
Mục tiêu : Giúp học sinh tự đánh giá bản thân
về việc chăm chỉ học tập
-Yêu cầu HS tự liên hệ về bản thân mình
1.Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm
cụ thể ? Kết quả đạt được ra sao ?
2.Trao đổi theo cặp
-Giáo viên khen ngợi học sinh đã chăm chỉ học tập
Trò chới : Tán thành- không tán thành.
-Trong giờ ngủ trưa, bạn Nam cứ gọi bạn Việt giải
thích cho bạn hiểu bài toán, bạn Việt nói:Mình sẽ
giúp bạn trong giờ học nhóm, bây giờ bạn hãy ngủ đi
cho khoẻ Em có tán thành với bạn Việt không ?
-Lan thường xuyên bị cô phạt vì không làm bài tập,
Lan tâm sự với Huệ : Tối nào mình cũng phải xoa
chân cho bà, sau đó mình mệt lắm nên ngồi xem ti vi
rồi đi ngủ, vì vậy mình không làm bài được.Em có tán
thành lời Lan giải thích không ?
3.Củng cố : Nhận xét tiết học Giáo dục tư tưởng.
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Học bài
( Câu a→ câu d (SGV/ tr 41))-Theo từng nội dung, HS trình bày kếtquả, bổ sung
-HS liên hệ việc làm thường ngày.-Em rất chăm chỉ học tập Mỗi ngày
em đều học theo TKB: Học thuộc bài,bài tập toán , làm văn, tập viết
Kết quả em được cô khen
-HS1: Mình đang học bài TNXH.sauđó sẽ làm bài toán
-HS2: Mình cũng vậy
-HS1 : Giờ chơi bạn ở lại lớp làm bàivăn với mình nhé
-HS2 :Không được, mình nghỉ ta nên
có thời gian vui chơi, học như vậykhông tốt đâu
-Chia 2 đội
-Tán thành
-Không tán thành
-Học bài, thực hành đúng bài học
Trang 3Tuần 9
Thứ ngày tháng năm
TOÁN Tiết 41 : LÍT.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích (sức chứa)
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít, Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của
lít (l).
- Biết tính cộng trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
2.Kĩ năng : Rèn làm tính đúng có kèm tên đơn vị (l), đong đo chính xác.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Cốc, can, bình nước, xô đựng nước sạch
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
25’
1.Bài cũ :Ghi : 63 + 37 62 + 18 55 + 45
-Ghi : 90 + 10 70 + 30 60 + 40 20 + 80
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Trực quan : Đưa một cốc nước thủy tinh.
-Để biết trong cốc có bao nhiêu nước hay trong 1 cái
can có bao nhiêu nước (dầu, nước mắm, sữa … ) người
ta dùng đơn vị đo đó là : lít
Hoạt động 1 : Làm quen với biểu tượng dung tích.
Mục tiêu :Bước đầu làm quen với biểu tượng về
dung tích (sức chứa)
A/ Trực quan : Đưa 1 cốc nước và 1 bình nước, 1 can
nước, 1 ca nước
-Em hãy nhận xét về mức nước ?
Hoạt động 2 : Giới thiệu ca 1 lít (chai 1 lít) Đơn vị lít.
Mục tiêu : Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn
vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít
(l).
Truyền đạt : Để biết trong cốc, ca, can có bao nhiêu lít
nước …… Ta dùng đơn vị là lít Lít viết tắt là (l).
-Giáo viên viết bảng : Lít (l).
-Đưa ra 1 túi sữa (1 lít)
-1 em lên bảng đặt tính và tính
-1 em nêu cách nhẩm, Lớp làm bảngcon
-Quan sát xem trong cốc có bao nhiêunước
-Vài em nhắc tựa : Lít
-Cốc nước có ít nước hơn bình nước.-Bình nước có nhiều hơn cốc nước.-Can đựng nhiều nước hơn ca
-Ca đựng ít nước hơn can
-Nhiều em đọc Lít (l).
Trang 4chứa mấy lít sữa ?
-Em có nhận xét gì ?
-Đưa ra 1 cái can có vạch chia Rót nước vào can dần
theo từng vạch, học sinh đọc lần lượt mức nước có
trong can
Hoạt động 3 : Luyện tập – thực hành.
Mục tiêu : Biết cộng trừ các số đo theo đơn vị
lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
Ba lítMười lítHai lítNăm lít
3l 10l 2l 5l
-Trong can đựng bao nhiêu lít nước ?
-Trong xô đựng bao nhiêu lít nước ?
-Nêu bài toán : Trong can có 18 lít nước Đổ nước
trong can vào đầy xô 5 lít Hỏi trong can còn bao
nhiêu lít nước ?
-Vì sao ?
-Hướng dẫn tương tự phần b
-1 em nêu : ca chứa 1 lít sữa
-Nhận xét : số lít đựng được của ca vàtúi như nhau
-Trong can có 10 lít nước Đổ nướctrong can vào dầy một cái ca 2 lít Hỏitrong can còn lại mấy lít nước ?
-Còn 8 lít Vì 10l – 2l = 8l.
-20l – 10l = 10l -Tóm tắt, giải
-Thực hiện : 12l + 15l
-Tóm tắt.
Lần đầu : 12l
Trang 51’
-Trong can còn lại mấy lít? Vì sao ?
-Tiến hành tương tự :
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu lít nước
mắm ta làm như thế nào ?
-Chấm vở, nhận xét
3.Củng cố : 3l, 14l, 7l, 15l, 19l, 10l
-Lít là đơn vị dùng để làm gì ? Lít viết tắt là gì ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- làm bài tập thêm.
Lần sau : 15l Cả hai lần : ? lít.
-Giải.
Cả hai lần bán được là ; 12l + 15l = 27 (l) Đáp số : 27l
-1 em đọc
-Đo sức chứa Lít viết tắt là l
-Học bài, tập đong.
Trang 6Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC Tiết 1 : ÔN TẬP- KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
- Ôân luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Học sinh đọc đúng nhanh các bài tập đọc đã học Đọc được 45-50 chữ/phút và trả lời đúng câu hỏi
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- Hiểu : Vốn từ chỉ về người, con vật, cây cối
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng ham thích học hỏi
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh : Hệ thống câu hỏi
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
15’
5’
10’
1.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ôn luyện đọc & HTL
Mục tiêu :Oân luyện tập đọc & HTL Đọc đúng
nhanh các bài tập đọc đã học, trả lời đúng các câu hỏi
-Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc
-Cho điểm trực tiếp từng em
Hoạt động 2 : HTL bảng chữ cái.
Mục tiêu : Học sinh nhớ và học thuộc lòng bảng
chữ cái
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3 : Ôân từ chỉ người, chỉ vật, cây cối, con
vật
Mục tiêu : Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ
về người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Chữa bài, nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Ôân tập- Kiểm tra tập đọc & HTL/Tiết 1
-HS lên bảng bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị
Trang 71’
-Phát giấy kẻ sẵn bảng cho từng nhóm
-Chia nhóm đọc nội dung từng cột trong bảng từ sau
khi làm bài xong
-Nhận xét Tuyên dương nhóm tích cực
3.Củng cố : -Oân tập các bài tập đọc nào ?
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Chia 4 nhóm mỗi nhóm làm 1 cột,-1 nhóm đọc bài làm của nhóm, nhómkhác bổ sung
-1 em nêu
-Tập đọc bài và tìm hiểu ý nghĩa
.
Trang 8Thứ ngày rtháng năm
TẬP ĐỌC Tiết 2 : ÔN TẬP- KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Ôn luyện đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
2.Kỹ năng : Rèn đọc trôi chảy rõ ràng rành mạch
3.Thái độ : Phát triển năng lực cảm thụ văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi tên các bài tập đọc Kẻ sẵn bài 2
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
15’
15’
1.Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đọc & HTL.
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Ôn đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì, con
gì) là gì ?
Mục tiêu : Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai
(cái gì, con gì) là gì ?
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Trực quan : Bảng phụ (ghi bài 2).
-Gọi 2 em khá đặt câu theo mẫu ; Ai, là gì ?
-GV chỉnh sửa
Hoạt động 3 : Ôn luyện cách xếp tên người.
Mục tiêu : Ôn cách xếp tên riêng theo đúng thứ
tự bảng chữ cái
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Ôn tập đọc
-Học sinh bốc thăm bài tập đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gìlà gì?
-Minh là học sinh giỏi của lớp
-Cá heo là con vật thông minh
-Anh Tuấn rất thích môn tin học
-2 em lên bảng đặt câu :-Bạn Lan là học sinh giỏi
-5-7 em nói câu của mình
-Nhận xét
-Làm vở bài tập
-Tìm tên các nhân vật trong các bàitập đọc tuần 7-8
Trang 91’
-Nhắc nhở học sinh xếp theo thứ tự bảng chữ cái
-Nhận xét, tuyên dương nhóm xếp nhanh nhiều tên
3 Củng cố : Nhận xét tiết học.
-Giáo dục tư tưởng : Tập đọc hay sẽ cảm thụ được cái
hay của văn học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-Đồng thanh các tên vừa xếp
-Tìm đọc các bài tập đọc
Trang 10
Thứ ngày tháng năm
TOÁN
ÔN : LÍT, GIẢI TOÁN.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức Ôân đơn vị đo thể tích (l) Thực hiện phép tính cộng trừ với đơn vị lít (l).
2.Kĩ năng : Rèn làm tính có kèm tên đơn vị đo thể tích đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Ôn đơn vị đo thể tích lít (l)
-Ghi : 56l + 17l 26l + 19l 14l + 17l
-Em nêu cách đặt tính và cách tính
-Cho học sinh làm bài tập
1/ Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Can một : 29 lítCan hai : nhiều hơn can một : 8 lítCan hai : ? lít2/ Đặt đề toán theo tóm tắt và giải
Thùng thứ nhất : 32 lít dầu Thùng thứ hai :28 lít dầuCả hai thùng : ? lít dầu
-Hướng dẫn sửa bài
-Chấm Nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Xem lại cách giải toán
có kèm tên đơn vị l
-1 em lên bảng đặt tính
-Cách tính : 6 + 7 = 13, viết 3 nhớ 1,
5 + 1 = 6, 6 thêm 1 bằng 7, viết7
Vậy 56l + 17l = 73l
-Nhận xét Nhiều em nhắc lại
-Làm phiếu bài tập
1/ Giải
Số lít của can hai
29 + 8 = 37 (l) Đáp số : 37l
2/ Đề toán : Thùng thứ nhất đựng 32
lít dầu ăn, thùng thứ hai đựng 28 lít dầu ăn Hỏi cả hai thùng đựng tất cả mấy lít dầu ăn ?
-Giải
Số lít dầu của cả hai thùng :
32 + 28 = 60 (l) Đáp số : 60 l dầu ăn.
-Xem lại bài, làm thêm bài tập
Trang 111.Giáo viên : Một số trò chơi.
2.Học sinh : Thuộc bài hát Hái hoa bên rừng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1: Sinh hoạt trò chơi
Mục tiêu : Giúp học sinh thư giãn qua hoạt động
vui chơi
-Giới thiệu trò chơi : Đố vui theo thơ.
Hướng dẫn cách chơi : Giáo viên thuộc thơ và nêu
tên trò chơi đố vuiû theo thơ để học sinh trả lời, nêu lên
vài đặc điểm các loại đồ vật trong cuộc sống
-Nhận xét trò chơi
Hoạt động 2 : Văn nghệ.
Mục tiêu : Ôn tập các bài hát Hái hoa bên rừng
-Ôn bài hát : Hái hoa bên rừng
-Bài hát do ai sáng tác ?
Ta đi hái hái hoa bên rừng, nghe nghe tiếng suối reo
không ngừng Hoa hoa thắm đang đợi chờ.Bao mơ ước
đang đợi chờ Ta đi hái trái ngon trong rừng nghe náo
nức tiếng chim trên cành Con chim trắng bay lượn
vòng, nghe chim hót vui trong lòng
-Hướng dẫn hát từng câu cho đến hết bài
-Kết thúc sinh hoạt Dặn dò
-Tập lại bài hát
Trang 12
Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC Tiết 3 : ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 3
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật
- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối
2 Kĩ năng : Rèn đọc trôi chảy rõ ràng, nhận biết đúng các từ chỉ hoạt động và đặt câu
3 Thái độ : Học sinh cảm thụ được cái hay của văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Chép sẵn bài : Làm việc thật là vui Hệ thống câu hỏi
2 Học sinh : Ôn các bài tập đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
15’
15’
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
-Cho học sinh lên bốc thăm
-Từng em đọc bài theo quy định và nêu câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Ôn luyện từ chỉ hoạt động.
Mục tiêu : Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của
người và vật
Trực quan : Treo bảng bài “Làm việc thật là vui”
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Từ chỉ vật, người Từ chỉ hoạt động.
-Ôn tập – kiểm tra tập đọc & HTL
-Học sinh bốc thăm rồi về chỗ chuẩnbị
-Học sinh lần lượt tập đọc, TLCH
-Quan sát
-Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động củamỗi vật mỗi người trong bài
-2 em đọc thành tiếng
-Lớp đọc thầm
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở
Trang 131’
-báo phút, báo giờ
-gáy vang óoo báo trời sáng
-kêu tu hú, báo mùa vải chín
-bắt sâu bảo vệ mùa màng
-nở hoa cho sắc xuân rực rỡ
-đi học, quét nhà, nhặt rau, …
Hoạt động 3 : Ôn tập về đặt câu kể về một con vật,
đồ vật, cây cối
Mục tiêu :Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động
của con vật, đồ vật, cây cối
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Em hãy đọc lên các câu em vừa làm
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập đọc bài đã học.
-Đặt câu với từ chỉ hoạt động của convật, đồ vật, cây cối
-Làm vở BT
-Con chó nhà em trông nhà rất tốt -Con cá đang bơi trong hồ.
-Xe cộ chạy trên đường phố.
-Hoa mai nơ û nhiều vào mùa xuân.
-Mặt trời mọc ở hướng đông.
-Con thuyền trôi vào bờ.
-HS lần lượt nói câu của mình Nhậnxét
-1 em đọc bài “Làm việc thật là vui”-Tập đọc bài
Trang 14Thứ ngày tháng năm
Toán Tiết 42 : LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
-Đơn vị đo thể tích (l) -Thực hiện phép tính cộng, trừ với số đo thể tích có đơn vị lít (l)
-Giải bài toán có lời văn
2 Kĩ năng : Rèn tính nhanh, giải toán có kèm tên đơn vị đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Viết bảng bài 2, hoặc vật thật 2 cái cốc (0,5l), 4 cái cốc (0,25l).
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố đơn vị đo thể tích lít (l).
Thực hiện phép tính cộng trừ với số đo thể tích (l).
Giải toán có lời văn
Bài 1 :
-Em nêu cách tính 35l – 12l ?
Bài 2 : Trực quan với cốc nước 1l, 2l, 3l.
-Hỏi : Có mấy cốc nước ?
-Đọc số đo trên cốc
-Bài toán yêu cầu gì ?
-Em làm như thế nào để tính số nước của 3 cốc ?
-Kết quả là bao nhiêu ?
-Hướng dẫn tương tự phần b và c
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
Bài 4 : Giáo viên đưa ra 2 cốc loại 0,5l và 4 cốc loại
-2 em lên bảng tính Lớp bảng con
-Thực hiện tính tương tự
b/ Cả hai can đựng : 3l + 5l = 8l c/ 0l + 20l = 30l
-Giải toán-thuộc dạng ít hơn
Số lít dầu thùng thứ hai có :
16 – 2 = 14 (l) Đáp số : 14 l.
-HS thực hành rót nước
Trang 151’
0,25l và yêu cầu học sinh thực hành rót nước (hoặc
đưa 10 cốc loại 0,1l)
-Em hãy so sánh mực nước ở các lần ?
-Kết luận : Có 1 lít nước nếu đổ vào càng nhiều cốc
(các cốc như nhau) thì nước trong mỗi cốc càng ít
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố : Trò chơi : Thi đong dầu.
-Nêu cách chơi (STK/ tr 115)
-Nhận xét tiết học.Hoạt động nối tiếp : Dặn dò
-Lần 1 : rót đầy 2 cốc
-Lần 2 : rót đầy 4 cốc
-Lần 3 : rót đầy 10 cốc
-HS nêu : Lần 1 nhiều hơn lần 2.-Lần 2 nhiều hơn lần 3
-Lần 1 nhiều hơn lần 3
-Tham gia trò chơi
-Hoàn thành bài tập
Trang 16
Thứ ngày tháng năm
2.Kĩ năng : Gấp được nhanh thuyền phẳng đáy có mui
3.Thái độ : Học sinh hứng thú gấp thuyền
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, mẫu gấp.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giới thiệu bài
Trực quan : Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui
Mục tiêu : Học sinh thực hành gấp thuyền phẳng
đáy có mui
Mẫu : thuyền phẳng đáy có mui
-Dựa vào quy trình em thực hành gấp thuyền phẳng
đáy có mui
-Giáo viên hướng dẫn mẫu gấp :
-Bước 1 : Gấp tạo mui thuyền
-Bước 2 : Gấp các nếp gấp cách đều
-Bước 3 : Gấp tạo thân và mũi thuyền
-Bước 4 : Tạo thuyền phẳng đáy có mui
-Giáo viên hướng dẫn hai lần : Lần một : chậm, lần
hai : nhanh
-Giáo viên nhắc nhở : mỗi bước gấp cần miết mạnh
đường mới gấp cho phẳng
-Đánh giá kết quả
-Chọn sản phẩm đẹp, tuyện dương trước lớp
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Làm bài dán vở.
-Gấp thuyền phẳng đáy có mui /T1-Quan sát
-Quan sát, nhận xét
-1-2 em thao tác gấp Cả lớp theo dõi.-Nhận xét
-Theo dõi Làm theo thao tác của giáoviên
-1-2 em lên bảng thao tác lại
-Thực hành gấp theo nhóm, cá nhân.-HS trang trí, trưng bày sản phẩm.-Đại diện các nhóm thực hành cácthao tác
-Hoàn thành và dán vở
Trang 17
- Tiếp tục kiểm tra và lấy điểm môn tập đọc.
- Ôn luyện chính tả
2 Kĩ năng : Rèn đọc rõ ràng, viết đúng, trình bày sạch - đẹp
3.Thái độ : Học sinh biết cảm thụ cái hay của văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc
2 Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
10’
20’
1.Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc.
Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.
-Ghi phiếu các bài tập đọc :
- Bím tóc đuôi sam
- Trên chiếc bè
- Mít làm thơ/ tiếp
-GV theo dõi học sinh đọc và đặt câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Viết chính tả.
Mục tiêu : Ôn luyện viết chính tả bài Cân voi.
a/ Giáo viên đọc mẫu bài Cân voi.
-Đoạn văn kể về ai?
-Lương Thế Vinh đã làm gì ?
b/Hướng dẫn trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Những từ nào được viết hoa ? Vì sao phải viết hoa ?
c/Hướng dẫn viết từ khó :
-Gợi ý học sinh tìm từ khó
-Ghi bảng
-Hướng dẫn phân tích
d/Viết chính tả.
-Giáo viên đọc Đọc lại
-Ôn tập kiểm tra tập đọc & HTL.-Học sinh bốc thăm rồi về chỗ chuẩnbị
-HS lần lượt đọc theo số thăm vàTLCH (7-8 em )
-Theo dõi
-2 em đọc Cả lớp đọc thầm
-Trạng nguyên Lương Thế Vinh.-Dùng trí thông minh để cân voi
-4 câu
-Mới, Sau, Khi viết hoa vì là chữ đầucâu Lương Thế Vinh, Trung Hoa viếthoa là vì tên riêng
-Học sinh nêu
-Phân tích, viết bảng con : Trung Hoa,Lương, xuống thuyền, nặng, mức.-Nghe đọc viết vở
-Soát lỗi
Trang 181’
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
2.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh
viết đúng trình bày đẹp, sạch
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 191.Kiến thức : Giúp học sinh thư giãn qua sinh hoạt trò chơi : Con vỏi con voi.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng mạnh dạn tự tin trong sinh hoạt
3.Thái độ : Phát triển trí thông minh sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tham khảo trò chơi Một số hình các con vật
2.Học sinh : Sổ tay ghi chép
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giới thiệu nội dung sinh hoạt
-Ôn một số động tác
-Nhận xét
-Giới thiệu trò chơi : Con vỏi con voi.
Mục tiêu : Hiểu biết về con voi.Giải trí thư giãn.
-Hướng dẫn luật chơi : GV đọc Con vỏi con voi.
-GV : Voi ở trên rừng
-GV : Voi về thành phố
-GV : Voi sút bóng tròn
-GV : Voi ra cúi chào Vỗ tay
Kết thúc sinh hoạt – Đồng ca bài hát Múa vui.
-HS ôn một số động tác đã học :-Giậm chân tại chỗ, đi đều đứng lại.-Chuyển đội hình hàng ngang thànhvòng tròn và ngược lại
-Đi đều
-Quay phải, quay trái
-Ôn 6 động tác
-Theo dõi
-Cả lớp đứng tại chỗ vừa hát vừa bắtchước động tác con voi, lúc tiến lúclùi
-HS : Dùng vai kéo gỗ
-HS : Làm xiếc rất tài
-HS : Nhảy lên bắt bóng
-HS : Cúi đầu gật gật Khen voi tài.-Đồng ca kết hợp vỗ tay
Trang 20Thứ ngày tháng năm
HÁT NHẠC
HỌC HÁT BÀI – CHÚC MỪNG SINH NHẬT (NHẠC ANH)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Hát đúng giai điệu và lời ca, đặc biệt chú ý những chỗ nửa cung trong bài
- Biết một bài hát của nước Anh
2.Kĩ năng : Hát hay, đúng nhịp
3.Thái độ : Học sinh biết gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu lời ca
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Thuộc bài hát, nhạc cụ và băng nhạc
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ Hoạt động 1 : Dạy bài hát Chúc mừng sinh nhật.
Mục tiêu : Hát đúng giai điệu và lời ca, đặc biệt
chú ý những chỗ nửa cung trong bài
-Giáo viên giới thiệu : Mỗi người đều có một ngày
sinh.Đó là một ngày vui đầy ý nghĩa Có một bài hát
để chúng ta chúc mừng nhau
-Hát mẫu
-Đọc lời ca
-Hướng dẫn hát từng câu
Hoạt động 2 : Hát kết hợp gõ đệm.
Mục tiêu : Biết phân biệt thanh cao thấp, dài
ngắn khác nhau
-GV dùng đàn hoặc hát thể hiện các âm cao- thấp,
dài- ngắn
-Cho học sinh nghe nhạc
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại bài.
-Lắng nghe
-1 em đọc lời ca
-Hát theo hướng dẫn ( phát âm gọn gàng thể hiện tính chất vui tươi)-Gõ đệm
-Hát thầm tay gõ theo tiết tấu, lời ca.-Hát kết hợp múa đơn giản
-Hát thầm tay gõ theo tiết tấu, lời ca.-Hát kết hợp múa đơn giản hoặc cầm hoa tặng nhau
-Chia 2 nhóm – Tập hát luân phiên.-Tập hát lại bài
Trang 21
Tuần 9
Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC Tiết 5 : ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL (TIẾT 5)
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
- Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và tổ chức câu thành bài
Hiểu : Nội dung của bài ôn
2.Kĩ năng : Rèn đọc rõ ràng, trả lời câu hỏi mạch lạc, đủ ý
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết cảm thụ nội dung của bài tập đọc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc, hệ thống câu hỏi
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
15’
15’
4’
1.Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :
- Chiếc bút mực
- Muc lục sách
- Cái trống trường em-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Quan sát tranh & TLCH.
Mục tiêu : Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và
tổ chức câu thành bài
-Giới thiệu bài văn
-Trực quan : Treo 4 bức tranh
-Để làm tốt bài này các em cần chú ý gì ?
-Gọi một số em đọc bài của mình
-Nhận xét, cho điểm
2.Củng cố :
-Ôn tập – Kiểm tra tập đọc &HTL
-HS lên bốc thăm bài rồi về chỗchuẩn bị
-HS lần lượt đọc và TLCH (7-8 em)
-1 em nêu yêu cầu : Dựa vào tranh vàtrả lời câu hỏi
-Quan sát-Quan sát kĩ từng tranh, đọc câu hỏivà trả lời Các câu trả lời phải tạothành một câu chuyện
-Làm vở bài tập
-Hàng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn đi học.Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phảinằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹuống Tuấn tự đi bộ một mình đếntrường
-Nhận xét bài bạn
Trang 221’ Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Tập đọc bài. -Đọc bài.
Trang 23
Tuần 9
Thứ ngày tháng năm
TOÁN Tiết 43: LUYỆN TẬP CHUNG.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
- Kĩ năng tính cộng (nhẩmvà viết) kể cả cộng các số đo với đơn vị là kilôgam hoặc lít
- Giải bài toán tìm tổng hai số
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộng đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Hình vẽ bài 4
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố tính cộng nhẩm và viết kể
cả cộng các số đo với đơn vị là kilôgam hoặc lít
Bài 1 :
Bài 2 : Treo tranh
-Đặt câu hỏi hướng dẫn
Bài 3 :
-Em cho biết 63 + 29 = ?
-Nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-1 em nhẩm-3 em đặt tính và tính
-Bảng con
-Luyện tập chung
-HS làm bài
-HS nối tiếp báo cáo kết quả
a/ Có hai bao gạo bao thứ nhất nặng
25 kg, bao thứ hai nặng 20 kg Hỏi cảhai bao nặng bao nhiêu kilôgam ?-Trả lời : 25 + 20 = 45 (kg)
b/ Thùng thứ nhất đựng 15 lít nước,thùng thứ hai đựng 30 lít Hỏi cả haithùng đựng bao nhiêu lít nước ?
-Trả lời : 15 + 30 = 45 (l)
-Làm bài
-63 + 29 = 92
-Giải bài toán theo tóm tắt
-Lần đầu bán 45 kg, lần sau bán 38kg
-Cả hai lần bán bao nhiêu kg
-1 em lên bảng làm
Trang 241’
Bài 5 : Hình vẽ Quan sát và cho biết túi gạo nặng
mấy kg ? Vì sao ?
3.Củng cố : -Nêu cách thực hiện 68 + 32, 74 + 26
-Nhận xét tiết học Hoạt động nối tiếp – Dặn dò.
45 + 38 = 83 (kg) Đáp số 83 kg.
-Quan sát và nói túi gạo nặng 3 kg.-Vì túi gạo và 1 kg nặng bằng 4 kg( 2kg + 2kg = 4kg)
Vậy túi gạo bằng 4kg – 1kg = 3kg.(khoanh câu C)
-1 em nêu
-Tập đếm số từ 0→100
Trang 25Tuần 9
Thứ ngày tháng năm
TẬP ĐỌC Tiết 6 : ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC & HTL/ TIẾT 6.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện cách nói lời cám ơn xin lỗi
- Ôn luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
2.Kĩ năng : Biết nói lời cám ơn, xin lỗi, biếtsử dụng dấu câu
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc Ghi sẵn bài 3
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :
- Mẩu giấy vụn
- Ngôi trường mới
- Mua kính
-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Ôn luyện cách nói lời cám ơn xin lỗi,
cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
Bài 1 :Yêu cầu gì ?
-Cho điểm từng cặp
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Treo bảng phụ
-Suy nghĩ xem ta đặt dấu phẩy, dấu chấm như thế
nào ?
-Ôn tập – Kiểm tra tập đọc &HTL
-HS lên bốc thăm bài rồi về chỗchuẩn bị
-HS lần lượt đọc và TLCH (7-8 em)
-SGK/ tr 73-Làm theo từng cặp nhóm
-Cậu sẽ nói gì khi bạn hướng dẫn cậugấp thuyền ?
-Cám ơn cậu đã giúp mình gấpthuyền
-Khi cậu làm rơi bút của bạn
-Xin lỗi, tôi vô ý quá
-Đồng thanh các câu
-Chọn dấu chấm hay dấu phẩy đểđiền vào chỗ trống
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở BT
… Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹđã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ cótìm thấy vật đó không, hở mẹ ?