- Toå tröïc duy trì theo doõi neà neáp hoïc taäp vaø sinh hoaït cuûa lôùp. - Thi ñua hoa ñieåm 10 trong lôùp, trong tröôøng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B
Mĩ thuật Thường thức mĩ thuật- Xem tranh thiếu
Chính tả Làm việc thật là vui
Trang 2Tuần 2Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2009
Tập đọc:
PHẦN THƯỞNG
I -
Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (Trả lời được cõu hỏi 1, 2, 4)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II - Đồ dùng dạy và học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc
III - Các hoạt động dạy và học:
TIếT 1
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh
2 Bài cũ:
- Kiểm tra học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc bài Tự thuật và trả lời câu hỏi 3, 4 SGK
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
* Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1
* H ướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu kết hợp luyện đọc từ khó
- Đọc đoạn
+ Lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
+ Lần 2 kết hợp hướng dẫn ngắt giọng: Dùng bảng
phụ để giới thiệu các câu dài, khó cần luyện ngắt
giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt giọng
* Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các bạn trong
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Câu chuyện kể về bạn nào ? Bạn Na là người như
thế nào?
+Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
+Các bạn đối với Na như thế nào?
+Tại sao luôn được các bạn quý mến mà Na buồn ?
- 2 em đọc và trả lời cõu hỏi
- Lắng nghe
- Nối tiếp đọc từng câu, luyện phát âm các từ khó: phần thưởng, sỏng kiến
- Nối tiếp đọc đoạn
- Đọc chú giải
- 2 đến 3 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu gv vừa hd
- 3 em nối tiếp đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- 1 em đọc thành tiếng , cảlớp đọc thầm
- Một số em trả lời
- Đọc thầm rồi trả lời câu hỏi 2
- Một số em trả lời
Trang 3+Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm?
+Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi?
+Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì?
- Gọi học sinh đọc đoạn 3
+Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng
ố Kết luận : Câu chuyện khuyên chúng ta phải có
lòng tốt hãy giúp đỡ mọi người
d Luyện đọc lại
- Nhận xét cho điểm
đ Tổng kết
+Theo em, việc các bạn trong lớp đề nghị cô giáo
trao phần thưởng cho Na có ý nghĩa gì?
+Chúng ta có nên làm việc tốt không?
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Thực hiện tôt nội dung bài học Đọc lại bài
- Đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
Tốt bụng, hay giúp đỡ người khỏc
- Một số HS thi đọc cả bài
_
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài đờximet trờn thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm
II Đồ dùng dạy và học:
- Thước thẳng cú chia rừ cỏc vạch theo cm, dm
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở
- Yêu cầu học sinh lấy thước kẻ và dùng phấn vạch
vào điểm có độ dài 1dm trên thước
- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm vào
- Một vài em nêu
- Thao tác, sau đó 2 em ngồi cạnh nhau kiểm tra
Trang 4dùng phấn đánh dấu.
- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet? (Yêu
cầu học sinh nhìn trên thước và trả lời)
- Yêu cầu học sinh tự làm bài 2 vào Vở
Bài 3
* Cả lớp làm (cột 1,2); HS khá giỏi làm thêm cột 3
- Hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Muốn điền đúng phải làm gì?
- Lưu ý cho học sinh có thể nhìn vạch trên thước kẻ
để đổi cho chính xác
- Có thể nói cho học sinh “mẹo” đổi: Khi muốn đổi
đêximet ra xăngtimet ta thêm vào sau số đo dm 1
chữ số 0 và khi đổi từ xăngtimet ra đêximet ta bớt đi
ở sau số đo xăngtimet 1 chữ số 0 sẽ đợc ngay kết
quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh chữa bài
- Nhận xét, đưa ra đáp án đúng và cho điểm
Bài 4
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải biết số
đo của các vật Chẳng hạn bút chì dài 16 cm, không
phải 16 m
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Yêu cầu 1 học sinh chữa bài
- Một vài em lên đọc bài làm của mình
- Nghe và ghi nhớ
- Một em đọc
- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào vở 2 học sinh ngồicạnh nhau có thể thảo luậnvới nhau
I Mục tiêU
- Biết được ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
II Đồ dùng dạy và học
- Giấy, bút cho học sinh thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 5Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh
1 Kiểm tra :
- Kiểm tra bài tiết 1
- Yêu cầu học sinh nêu các việc làm trong ngày
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Lợi ích của việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để đa ra
những lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
và tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng
giờ giấc
- Giáo viên ghi nhanh một số ý kiến của học sinh
lên bảng
-Giáo viên kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có
lợi cho sức khoẻ và việc học tập của bản thân em
Hoạt động 2: Những việc cần làm làm để học tập,
sinh hoạt đúng giờ
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo
luận và ghi ra giấy những việc cần làm để học tập
và sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát
*Ví dụ : Những việc cần làm để học tập đúng giờ:
+Lập thời gian biểu
+Lập thời khoá biểu
+Thực hiện đúng thời gian biểu
+Ăn, nghỉ, học kết hợp đúng giờ giấc
- Giáo viên gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận: Việc học
tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập kết
quả hơn, thoải mái hơn Vì vậy, học tập và sinh
hoạt đúng giờ là việc làm cần thiết
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai đúng, ai sai”
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
+Cử 2 đội chơi ( mỗi đội 3 em): đội xanh và đội
đỏ
+ở mỗi lượt chơi, sau khi nghe giáo viên đọc tình
huống, đội nào giơ tay trước sẽ được trả lời Nếu
đúng sẽ được 5 điểm Nếu sai phải nhờng cho đội
bạn trả lời
+Đội thắng cuộc là đội ghi được điểm cao nhất
- Giáo viên cho học sinh chơi thử
- Giáo viên cùng ban giám khảo chấm điểm cho 2
đội, học sinh dưới lớp nhận xét câu trả lời của các
đội
- Giáo viên nhận xét cách chơi, tinh thần chơi của
các đội
- Trao phần thưởng cho các đội
- Câu hỏi tình huống
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Các nhóm thảo luận
- Ghi ra giấy theo mẫu những việc cần làm
- Cử đại diện các nhóm lên trình bày
- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe luật chơi
- Học sinh chơi thử 2 lần
- 2 đội cùng tham gia trò chơi
- Cả lớp nhận xét câu trả lời của các đội
- Học sinh lắng nghe
Trang 6+Tình huống : Mẹ giục Nam học bài Nam bảo
mẹ: “Mẹ cho con xem hết chơng trình ti vi này đã
Còn học bài, tí nữa con thức khuya một chút để
học cũng đợc”
+Hỏi: Theo em , bạn Nam nói thế đúng hay sai? Vì
sao?
4 Củng cố :
Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà tự xây dựng thời gian biểu của
mình và thực hiện theo đúng thời biểu
- Học sinh lắng nghe và trả lời
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép tính trừ
II Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên làm bài tập:
- Kiểm tra vở bài tập Toán
- Chấm điểm và nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu thuật ngữ Số bị trừ – Số
trừ – Hiệu
- Viết lên bảng phép tính 59 – 35 = 24 và yêu
cầu học sinh đọc phép tính trên
- Nêu: Trong phép trừ 59 – 35 = 24 thì 59 gọi là
Số bị trừ, 35 gọi là Số trừ, 24 gọi là Hiệu.
- GV chỉ vào từng số, gọi HS nêu tên
+ Bài tập cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát mẫu và nêu cách đặt
- Học sinh nhận xét bài của bạn
- 1 em đọc
- Một số học sinh trả lời
- 2 học sinh nêu
- 2 học sinh nêu -
Trang 7- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn sau đó nhận
xét, cho điểm
Bài 3 :
- Gọi học sinh đọc đề bài ,lớp mạn đàm
- Hỏi :
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta làm nh thế
nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết quả đúng
- Vài em nhắc lại
_
Kể chuyện PHẦN THƯỞNG
- Các tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to
- Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
THỦ CễNG:
gấp máy bay phản lực (T2)
I Mục đích yêu cầu:
- Hoùc sinh bieỏt gaỏp maựy bay phaỷn lửùc
- Gaỏp ủuụùc maựy bay phaỷn lửùc Caực neỏp gaỏp tửụng ủoỏi phaỳng,thaỳng.Maựy bay
sửỷ duùng ủửụùc( vụựi HS gioỷi)
II Đồ dùng dạy học:
- Maóu maựy bay phaỷn lửùc ủửụùc gaỏp baống giaỏy thuỷ coõng khoồ A4
- Quy trỡnh gaỏp maựy bay phaỷn lửùc coự hỡnh veừ minh hoaù cho tửứng bửụực
- Giaỏy thuỷ coõng vaứ giaỏy nhaựp khoồ A4 , buựt maứu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức: hát
Trang 82 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
3 Bài mới: GV giới thiệu: xem mẫu
HĐ 3: Học sinh thực hành gấp máy bay
phản lực
- GV y/c HS nhắc lại và thực hiện thao
tác gấp máy bay phản lực đã học ở tiết 1
+ Bớc 1: Gấp tạo mẫu thân, cánh máy
bay phản lực
+ Bớc 2: Tạo máy bay phản lực và sử
dụng
* Chú ý: Miết các đờng gấp cho phẳng
- Gợi ý HS trang trí máy bay phản lực
gấp đẹp để tuyên dơng và cho cả lớp
tinh thần thái độ của HS trong giờ học
- Chuẩn bị đồ dùng tiết tiếp
- HS nhắc lại và thực hiện thao tác gấpmáy bay phản lực đã học ở tiết 1
+ Bớc 1: Gấp tạo mẫu thân, cánh máybay phản lực
+ Bớc 2: Tạo máy bay phản lực và sửdụng
- Học sinh thực hành gấp máy bay phản
- Hai bộ tranh bộ xơng cơ thể đã đợc cắt rời
III Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ :
- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:
+Cơ quan vận động gồm những bộ phận nào?
+Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể cử động đợc?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3.Bài mới : Giới thiệu bài mới và viết đề bài
Hoạt động 1: Giới thiệu một số xơng và khớp xơng
của cơ thể
Bước 1: Hoạt động cặp đôi.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xơng và chỉ
vị trí, nói tên một số xơng
- Giáo viên kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Giáo viên đa mô hình bộ xơng
- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vị trí của xương khi
giáo viên nói tên xương: Xương đầu, xương
- Học sinh chỉ vị trí các
x-ơng đó trên mô hình
- Học sinh đứng tại chỗ nói tên xương đó
- Học sinh chỉ các vị trí
Trang 9trên mô hình và so sánh với các xương trên cơ thể
mình, chỗ nào hoặc vị trí nào xương có thể gập,
duỗi hoặc quay được
ố Kết luận: Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay,
háng, đầu gối, cổ chân âyt có thể gập, duỗi hoặc
quay được, người ta gọi là khớp xương
- Giáo viên chỉ vị trí một số khớp xư+ơng
Hoạt động 2 : Đặc điểm và vai trò của bộ xơng
Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi
các câu hỏi : Hình dạng và kích thước các khớp
xương có giống nhau không?
- Giáo viên nói: Các khớp xương có hình dạng và
kích thước khác nhau do mỗi loại xương giữ một vai
trò riêng
- Giáo viên hỏi gợi ý :
+Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế nào?
Nó bảo vệ cơ quan nào?
+Xương sườn nh thế nào?
+Xương sườn cùng xương sống và xương ,tạo thành
lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?
- Yêu cầu học sinh nêu vai trò của xương chân
- Nêu vai trò của xương bả vai, khớp khuỷu tay,
khớp đầu gối
Bước 2:
Kết luận: Bộ xương cơ thể gồm có rất nhiều xương,
khoảng 200 chiếc với hình dạng và kích thước khác
nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các
cơ quan quan trọng Nhờ có xương, cơ phối hợp
dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử
động được
Hoạt động 3 : Giữ gìn , bảo vệ bộ xương
Bước 1: Làm phiếu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm phiếu bài tập
*Phiếu học tập:
Đánh dấu x vào ( ă ) ứng với ý em cho là đúng Để
bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt, chúng
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- Học sinh đứng tại chỗ nói tên các khớp xương
Thực hiện theo yêu cầu
Trả lời -Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 10- Giáo viên chốt lại các câu trả lời của họcsinh và
liên hệ thêm thực tế nhà trường, lớp học của mình
Dạy thế vào thứ bảy tuần 3
Thứ tư, ngày 2 thỏng 9 năm 2009
Tập đọc LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc; làm việc mang lại nhiều niềm vui (trảlời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài: Phần thởng
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
- Gọi học sinh đọc đề bài tập đọc
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 2
- Đọc câu kết hợp luyện phát âm các từ khó đọc :
sắc xuân, rực rỡ, tng bừng, bận rộn ,…
- Đọc đoạn kết hợp luyện giải nghĩa từ, hướng dẫn
học sinh cách đọc đúng
- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của các từ
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
- Nối tiếp đọc câu
- Nối tiếp đọc đoạn
- Học sinh xem phần chú giải và nêu
- Lần lượt từng học sinh đọctrước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 11- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
- Nhận xét , cho điểm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài tập đọc và
gạch chân các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, ngời
được nói đến trong bài
- Yêu cầu nêu các công việc mà các đồ vật, con
vật, cây cối đã làm
- Hỏi :
+Vậy còn em Bé, Bé làm những việc gì?
+Khi làm việc Bé cảm thấy như thế nào?
+Em có đồng ý với ý kiến của Bé không? Vì sao?
+Hãy kể các đồ vật, con người và công việc của
vật đó, người đó làm mà em biết
+Theo em tại sao mọi người, mọi vật quanh ta đều
làm việc ? Nều không làm việc thì có ích cho xã
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
*Mọi người, mọi vật đều làm việc vì làm việc
mang lại niềm vui Làm việc giúp mọi người, mọi
vật đều có ích trong cuộc sống
.5 Dặn dò : Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài
- Trả lời theo nội dung bài
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
II Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng thực hiện các phép tính
trừ:
58 – 42 69 – 30
- Sau khi học sinh thực hiện xong, giáo viên yêu
cầu học sinh gọi tên các thành phần và kết quả của
- 2 em
- Học sinh nêu tên các thànhphần và kết quả của từng
Trang 12- Gọi học sinh lên bảng làm bài, đồng thời yêu cầu
học sinh dới lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Gọi học sinh làm mẫu phép trừ 60 – 10 – 30 =
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở (cột 1, 2) ; HS khá
giỏi làm thêm cột 3
- Gọi học sinh chữa miệng, yêu cầu các học sinh
khác đổi vở để kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét kết quả của phép tính :60 – 10 – 30 =
20 và 60 - 40
- Tổng của 10 và 30 là bao nhiêu?
- GV : Vậy khi đã biết 60 – 10 – 30 = 20 ta có
thể biết luôn kết quả trong phép trừ 60 – 40= 20
Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Hỏi:
+ Muốn tính hiệu ta làm thế nào?
- Gọi học sinh làm bài trên bảng phụ, học sinh
dưới lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 4 :
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn tóm tắt bài toán
- Giáo viên theo dõi và ghi tóm tắt đề bài :
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 2 em đọc -1 em đọc đề và nêu câu hỏimời bạn trả lời để tóm tắt