2.Híng dÉn HS lµm BT 23p Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã học, trong đó các sự việc đợc sắp xếp theo tr×nh tù thêi gian.. - Cho HS thảo luận theo cặp, nêu tên những câu chuyện đã học [r]
Trang 1………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
………
…
Buæi chiÒu
LÞch sö
¤n tËp
I Môc tiªu
Trang 6- Nắm đợc tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 trớc CN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu:
+ Đời sống ngời Lạc Việt dới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II Đồ dùng học tập
Băng và hình vẽ trục thời gian Một số tranh ảnh, bản đồ
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: (5p)
- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ? Kết quả ra sao?
- Hs trả lời câu hỏi Gv nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: (27p)
Hoạt động1: Làm việc theo nhóm
- GV treo băng thời gian theo SGK lên bảng, gọi HS ghi nội dung của mỗi giai
đoạn
- Hs thực hiện- lớp và gv nhận xét
Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm
- GV treo trục thời gian lên bảng và phát phiếu cho mỗi nhóm HS Yêu cầu HS ghi các sự kiện tơng ứng với thời gian trên trục, khoảng 700 năm TCN ; 179 TCN, 938
- Tổ chức cho HS lên bảng ghi ở phiếu học tập lớn
- GV thu phiếu, chữa bài, gv chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Làm việc theo cá nhân
- GV yêu câu HS chuẩn bị theo yêu cầu mục 3 ở SGK
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc của mình trớc lớp
3 Nhận xét, dặn dò (3p)
Gv tổng kết bài, nhận xét tiết học
Luyện tiếng việt
Luyện: cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
I Mục tiêu
- Củng cố lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
- Biết vận dụng quy tắc một cách thành thạo để viết đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, bản đồ
III Hoạt động dạy học
1 Ôn tập (5p)
? Em hãy nêu qui tắc viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài Cho ví dụ?
- Yêu cầu hai HS trả lời GV nhận xét
2 Hớng dẫn HS làm các BT (27p)
Bài 1: Viết đúng các tên ngời và tên địa lí nớc ngoài sau:
sônan đoilơ - ………… giôdép - …………
tuludơ - ……… anbe anhxtanh -
Vôn ga - Niu dilân -
Iuri gagarin - Lốt ăng – giơ- lét –
amadôn - niagara -
Bài 2: Tìm và viết đúng tên nớc và tên thủ đô của nớc khác mà em biết
- GV tổ chức cho ba tổ lên thi tìm và viết đúng, viết nhanh GV nhận xét, tìm
tổ thắng cuộc
Trang 7(Dành cho học sinh khá, giỏi)
Bài 3: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong
mỏi, tơi tốt, phơng hơng, vơng vấn, tơi tắn vào 2 nhóm từ: từ ghép và từ láy
- Giáo viên chữa bài
Từ láy : chậm chạp, mê mẩn, mong mỏi, tơi tắn, vơng vấn
Từ ghép: châm chọc, mong mỏi, nhỏ nhẹ,tơi tốt, phơng hớng
Bài 4: Chỉ ra chỗ sai ở mỗi câu dới đây rồi sửa lại cho hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp
a) Tuy vờn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả
b) Hình ảnh ngòi chiến sĩ mặc áo giáp, đội mũ sắt, cỡi ngựa sắt, vung roi sắt xông thẳng vào quân thù
c) Vì mẹ bị ốm nên mẹ đã làm việc quá sức
- Giáo viên nhận xét
Câu a: Dùng sai cặp từ quan hệ (Tuy nhng)
Câu đúng: Tuy vờn nhà em nhỏ bé nhng mẹ em trồng đợc rất nhiều cây xanh
Câu b: Thiếu vị ngữ
Câu đúng: Hình ảnh ngòi chiến sĩ mặc áo giáp, đội mũ sắt, cỡi ngựa sắt, vung roi sắtxông thẳng vào quân thù thật oai phong lẫm liệt
Câu c: Dùng sai cặp từ quan hệ: Vì nên
Câu đúng: Vì mẹ đã làm việc qua sức nên mẹ bị ốm
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu nội dung tiết học (2p)
2 Hớng dẫn hs làm bài tập (28p)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
47985 + 26807 93892 - 25836 87254 + 5508 10000 - 6565
- Hs nêu yêu cầu bài
– làm bài vào vở - nêu kết quả , lớp nhận xét
đồng Hỏi hai bạn tiết kiệm đợc bao nhiêu tiền ?
- Học sinh nêu yêu tóm tắt bài toán
- Học sinh nêu cách làm – 1 học sinh làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Trang 8- Học sinh, giáo viên nhận xét.
Bài giảiLan tiết kiện đợc số tiền là:
365 800 + 42 600= 408 400 (đồng)Cả hai bạn tiết kiệm đợc số tiền là:
- Học sinh làm bài – 2 học sinh làm bảng phụ
- Học sinh, giáo viên nhận xét
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc SGK
Trang 9III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (5p)
- 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ trong bài “Nếu chúng mình có phép lạ ”
- Nêu nội dung bài GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới (27p)
a Giới thiệu bài
HS quan sát tranh minh hoạ bài học tập đọc ? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1(Từ đầu đến cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi )
- Hai HS đọc đoạn 1, kết hợp giúp HS hiểu từ chú thích ở cuối bài, sửa lỗi về phát
âm ,đọc đúng những câu cảm
- HS đọc luyện đọc theo cặp - Hai HS thi đọc lại đoạn 1
? Nhân vật “tôi ”là ai ? (…Là một chị phụ trách đội Thiếu Niên Tiền Phong)
? Ngày bé chị Phụ trách đội từng mơ ớc gì ? (… Có một đôi giày ba ta màu xanh nh
đôi giày của anh họ chị )
? Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta ? (… Cổ giày ôm sát chân ,thângiày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải nh màu da trời những ngày thu…)
? Ước mơ của chị trách đội ngày ấy có đạt đợc không? (Những ớc mơ của chị ngày
ấy không đạt đợc Chị chỉ tởng tợng mang đôi giày thì bớc đi sẽ nhẹ và nhanh hơn,các bạn sẽ nhìn thèm muốn)
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Hai HS đọc đoạn 2 , kết hợp giải nghĩa từ mới
- Từng cặp HS luyện đọc - 2 HS luỵên đọc lại cả đoạn
Tìm hiểu nội dung đoạn - HS đọc thầm đoạn 2
? Chị phụ trách đội đợc giao việc gì ? (… Vận động Lái ,một cậu bé nghèo sốnglang thang trên đờng phố đi học )
? Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì -Vì sao chị biết điều đó ? (…Vì chị đi theoLái trên khắp các đờng phố )
? Chị đã làm gì để động viên đợc cậu bé trong ngày đầu đến lớp ? (Chị đã quyết
định sẽ thởng cho Lái đôi giày ba ta có màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp )
? Tại sao chị phụ trách đội lại chọn cách làm này?( Vì ngày nhỏ chị đã từng ớc mơmột đôi giày ba ta màu xanh hệt nh Lái)
? Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? ( Tay Lái run run môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giầy lại nhìn đôi bàn chân rakhỏi lớp )
* GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một vài câu trong đoạn ( 7p)
- Hai HS thi đọc cả bài
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bài tập cần làm; Bài 1(a, b), 2, 4 – Học sinh khá, giỏi hoàn thành tất cả bài tập sgk
Trang 10- Học sinh nêu dạng toán gì? nêu cách làm?
- 1 HS làm vào bảng phụ - lớp làm vào vở:
Bài giảiTuổi em là : (36-8) : 2=14(tuổi) Tuổi chị là : 14+8 = 22(tuổi)
Đáp số : chị: 22 tuổi , em : 14 tuổi
* Dành cho HS khá giỏi:
Bài 1c; Bài 3 và Bài 5
Bài 3: Một em đọc bài toán, lên bảng giải Dới lớp tự giải
Trang 11Giảm tải: Không làm bài tập 1, 2
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài
+ Các em có thể chọn kể một câu chuyện đã học qua các bài tập đọc trong sáchTiếng Việt
+ Khi kể cần chú ý làm rõ trình tự tiếp nối nhau của các sự việc
- HS nói tên câu chuyện mịnh sẽ kể
- HS suy nghĩ, trao đổi theo cặp, viết ra giấy nháp trình tự sự việc
- Cho HS thi kể chuyện trớc lớp Lớp và GV nhận xét
Bài 1: HS nêu yêu cầu BT
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dới lớp làm vào vở
- Học sinh – giáo viên nhận xét
- Học sinh khá, giỏi làm thêm câu b
a) 35269 + 27485 = 62754 b) 48796 + 63584 = 112380
80326 – 45719 = 34607 10000 – 8989 = 1011
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- GV cho HS nêu cách giá trị của một biểu thức sau đó làm bài vào vở
- Học sinh khá, giỏi làm thêm dòng 2
- Gọi HS nêu kết quả Lớp và GV nhận xét
Bài 3: HS nêu yêu cầu BT Tính bằng cách thuận tiện nhất
- GV ghi BT Cho HS nêu cách tính thuận tiện Sau đó mời 2 đội nam - nữ lên thi làm
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Gọi một em lên giải vào bảng phụ Dới lớp giải vào vở
Giải
Trang 12Thùng bé chứa đợc số lít nớc là: (600 – 120) : 2 = 240 (lít)
Thùng lớn chứa đợc số lít nớc là: 600 – 240 = 360 (lít)
Đáp số: 240 lít; 360 lít
* Dành cho HS khá giỏi:
Bài 5: Tìm x HS tự làm và chữa bài
GV ghi BT lên bảng, hỏi HS: x là cái gì cần tìm
Muốn tìm thừa số; Số bị chia cha biết ta làm thế nào?
- Hs đọc toàn bài chính tả trong sách giáo khoa
- HS đọc thầm lại đoạn viết Gv lu ý cho HS những từ các em dễ sai
- GV: Vẻ đẹp của ánh trăng, của những cánh đồng lúa, , góp phần tô diểm thêm cho đất nớc ta tơi đẹp hơn trong ngày mai
- GVđọc từng câu cho học sinh viết
- GVđọc lại toàn bài chính tả một lợt HS soát lại bài
- GVchấm bài Nhận xét
c Bài tập
Bài tập 2b : - 1 HS nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm nội dung
- HS làm bài vào vở, ba HS làm vào phiếu
- Chú dế sau lò sởi: yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn
- Hãy nêu nội dung bài Chú dế sau lò sởi : Tiếng đàn của chú dế sau lò sởi khiếnMô - da ớc trở thành nhạc sĩ Về sau, Mô -da trở thành nhạc sĩ chinh phục đợc cảthành Viên
Bài tập 3a: Hs nêu yêu cầu bài, làm bài vào vở, chữa bài
Các tiếng mở đầu bằng r/d/gi: rẻ - danh nhân - giờng
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nớc khi bị tiêu chảy: pha đợc dung dịch ô- rê- dôn hoặcchuẩn bị nớc cháo muối khi bản thân hoặc ngời thân bị tiêu chảy
GDMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trờng trong sạch
KNS: Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn uống khi bị bệnh thông thờng Kĩ năng ứng
xử phù hợp khi bị bệnh
Trang 13II Đồ dùng dạy học
- Hình trong sách GK trang 34 & 35
- Chuẩn bị theo nhóm : Một gói Ô -rê -dôn, một cốc nớc có vạch chia, một bình nớchoặc một nắm gạo, một ít muối, một bình nớc và một bát nớc
III Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: (5p) Em hãy nêu những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.
Hai HS nêu GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: (28p) a) Giới thiệu bài.
b) Phát triển bài.
B
ớc 1 : Tổ chức và hớng dẫn
- GV phát phiếu cho HS thảo luận Nhóm trởng điều khiển
+ Kể tên các thức ăn cho ngời mắc các bệnh thông thờng?
+ Đối với ngời bị bệnh nặng nên cho ăn món ăn đặc hay loảng? Tại sao?
+ Đối với ngời không muốn ăn hoặc ăn quá ít nên cho ăn thế nào?
- Đại diện nhóm lên bốc thăm trả lời Lớp và GV nhận xét, bổ sung
- GV kết luận theo SGK mục bạn cần biết
- GV nói: Con ngời lấy từ môi trờng vào cơ thể không khí, nớc, nớc uống, thức
ăn, nên chúng ta cần phải bảo vệ môi trờng trong sạch
+ Bác sĩ đã khuyên ngời bị bệnh tiêu chảy cần ăn uống nh thế nào?
Vài HS nhắc lại lời khuyên của bác sĩ
Luyện tiếng việt: (TLV)
Luyện tập phát triển câu chuyện
Trang 14III Hoạt động dạy học:
- Gọi 2 HS đọc lại yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận theo cặp, nêu tên những câu chuyện đã học mà trong đó có các
sự việc đợc sắp xếp theo trình tự thời gian
- Một số HS nêu tên các câu chuyện Lớp và GV nhận xét
- HS tập kể chuyện
- Lớp tự làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện Lớp và GV nhận xét, chú ý xem câu chuyện ấy
có đúng là đợc kể theo trình tự thời gian không
- Cho HS bình chọn bạn kể chuyện tốt nhất
- Nắm đợc tác dụng của dấu ngoặc kép , cách dùng dấu ngoặc kép ( ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết ( mục III)
II Đồ dùng dạy học
- Ghi nội dung bài tập 1 vào giấy khổ to (phần nhận xét)
- Ghi nội dung bài tập 3 vào giấy khổ to (phần luyện tập)
- Tranh ảnh con tắc kè
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: (5p)
- Nêu nội dung ghi nhớ của tiết trớc : Cách viết hoa tên ngời tên địa lí nớc ngoài
- 2 HS lên bảng viết: Lu-i Pa-x tơ; Cri-xti-an An-đéc-xen; Iu-ri Ga-ga-rin
- Những từ ngữ và câu nói đó là lời của ai? ( Lời của Bác Hồ)
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép? (Dùng để đánh dấu chỗ trích lời,dẫn lời nói trựctiếp của nhân vật)
Bài 2: Một HS đọc yêu cầu Lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi
Khi nào dấu ngoặc kép đợc dùng độc lập? Khi nào dấu ngoặc kép đợc dùng phốihợp? ( độc lập khi lời lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ phối hợp vớidấu hai chấm khi dẫn lời trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đọan văn)
Bài 3: Nêu yêu cầu bài GV nói về con tắc kè: Một con vật nhỏ, hình dáng hơi giốngThạch Sùng thờng kêu tắc kè (GV vừa nói vừa cho HS quan sát tranh)
- Từ “lầu” chỉ cái gì? (Chỉ ngôi nhà tầng cao to, sang trọng, đẹp đẽ)
- Tắc kè hoa có xây đợc “lầu” theo nghĩa trên không? (Tắc kè xây tổ trên cây–tổtắc kè nhỏ bé, không phải là cái lầu theo nghĩa của con ngời)
- Từ “lầu” trong khổ thơ đợc dùng với nghhĩa gì? (Đề cao giá trị của cái tổ đó Đánhdấu từ lầu là từ đợc dùng theo nghĩa đặc biệt)
Trang 153 Phần ghi nhớ:SGK Ba HS đọc ghi nhớ.
4 Phần Luyện tập
Bài 1: HS đọc thầm bài và làm BT sau đó GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
“Em đã giúp đỡ mẹ ”
“Em đã giặt khăn mùi xoa ”
Bài 2: HS đọc yêu cầu và trả lời
+ Đề bài cô giáo và các câu văn của bạn HS có phải là những lời đối thoại trực tiếp không? (Không phải Do đó không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu -)
Bài 3: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó GV và cả lớp nhận xét
- Đặt những từ trong dấu ngoặc kép
- “vôi vữa ”, “trờng thọ”, “trờng thọ ”, “đoản thọ”
- Giáo viên phân học sinh thành 3 nhóm và vị trí ngồi
Nhóm 1: Những học sinh luyện khoa học
Nhóm 2: Những học sinh luyện kể chuyện
Nhóm 3: Những học sinh luyện toán
2) Nhiệm vụ của các nhóm.
Nhóm 1: Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì? Muốn phòng bệnh béo phì cần làm gì?Câu 2: Để phòng bệnh lây qua đờng tiêu hóa cần làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh làm bài – giáo viên hớng dẫn thêm
Nhóm 2: Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh làm việc theo nhóm
Yêu cầu : Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về một ớc mơ đẹp hoặc ớc mơ viễn vông,
phi lý
- Học sinh làm bài - Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh yếu
- Giáo viên nhận xét học sinh đọc bài
Nhóm 3: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
Bài 1: Tìm x
X + 234 540 = 456 000 67 800 – X = 12 367
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a 345 + 231 + 475 = b 219 + 473 + 621 + 877 =
Bài 3: Tìm hai số biết tổng của hai số đó là 120, hiệu của hai số đó là 20
- Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh
- Nhận xét học sinh thực hiện
3) Đánh giá kết quả
- Nhóm trởng báo cáo kết quả làm việc của các nhóm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng cá nhân thực hiện tốt
Trang 16- Bớc đầu nắm đợc cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thựchành luyện tập với sự gợi ý cụ thể của GV ( BT2, BT3)
KNS: T duy sáng tạo, phân tích phán đoán Thể hiện sự tự tin
-1HS kể lại câu chuyện em đã kể ở lớp hôm trớc
-1 HS trả lời câu hỏi: Các câu mở đầu đoạn văn đóng vai trò gì trong việc thể hiệntrình tự thời gian
- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: (27p) 1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn HS làm bài
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài GV mời một HS giỏi làm mẫu, chuyển thể lời thoạigiữa Tin –tin và em bé thứ nhất (2 dòng đầu trong màn kịch: Trong công xởngxanh) từ ngôn ngữ kịch sang lời kể
GV nhận xét, dán tờ phiếu 1 ghi mẫu kể chuyện lên bảng
- Tờng cặp hs đọc trích đoạn ở vơng quốc Tơng Lai, quan sát tranh minh hoạ vở
kịch, suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian
- Hai, ba HS thi kể, cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn kể tốt nhất
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài GV hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài
- Trong bài tập 1 các em đã kể câu chuyện theo đúng trình tự thời gian : Hai bạn tin và Mi- tin cùng nhau đi thăm công xởng xanh, sau đó tới thăm khu vờn kì diệu.Việc xẩy ra trớc đợc kể trớc, việc xẩy ra sau kể sau
Tin Bài tập 2 yêu cầu các em kể câu chuyện theo một cách khác: Tin – tin đến thămcông xởng xanh, còn Mi-tin tới khu vờn kì diệu (hoặc ngợc lại Tin-tin thăm khu vờnkì diệu còn Mi- tin tới công xởng xanh)
- Tờng cặp HS suy nghĩ tập kể lại câu chuyện theo trình tự không gian
- 2; 3 HS thi kể Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu
đoạn 1, 2 (kể theo trình tự thời gian, kể theo trình tự khôn gian) HS nhìn bảng, phátbiểu ý kiến GV nêu nhận xét chốt lại lời giải đúng
Về trìng tự sắp xếp các sự việc: Có thể kể đoạn trong công trờng xanh trớc, trongkhu vờn kì diệu sau hoặc ngợc lại: Kể đoạn trong khu vớn kì diệu trớc đoạn trongcông trờng xanh