1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4-Tuần 3

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 32,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yªu cÇu häc sinh lµm bµi theo cÆp.. híng dÉn häc sinh tra tõ ®iÓn.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007

Hoạt động tập thể

I Chào cờ.

II Sinh hoạt đội sao.

-Đạo đức:

vợt khó trong học tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Nhận thức: - Mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập

- Cần phải có quyết tâm và cách khắc phục khó khăn trong học tập

2 Biết khắc phục khó khăn trong học tập.

3 Biết đồng tình, ủng hộ những những ngời biết khắc phục khó khăn trong học tập, biết chia sẻ với những ngời có hoàn cảnh khó khăn

II Chuẩn bị đồ dùng: Các mẫu chuyện, tấm gơng về sự vợt khó trong học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Tại sao cần phải trung thực trong

học tập ? Liên hệ bản thân

2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu truyện.

- GV kể truyện “ Một học sinh nghèo vợt

khó trong học tập ”

- Y/C học sinh kể lại câu truyện hai lần

- Y/C HS thảo luận trả lời 2 câu hỏi sgk

- GV: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong

cuộc sống và trong học tập , song bạn đã biết khắc

phục mọi khó khăn để vợt qua và vơn lên đẻ trở

thành một học sinh giỏi Chúng ta cần phải học

tập tinh thần của bạn ấy

* HĐ2: Liên hệ thực tế và rút ra bài học.

- GV yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi 3

sgk

- GV hớng dẫn hs rút ra bài học

* HĐ3: Luyện tập.

- Gọi HS nêu y/c bài tập 1

- GV y/c hs nêu các cách chọn đúng

- GV kết luận: a, b, đ là các cách giải quyết

đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Về su tầm các mẫu chuyện , tấm gơng biết

trung thực trong học tập và thực hiện theo

nội dung bài học

HS nêu và liên hệ thực tế bản thân ; lớp theo dõi và nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- HS theo dõi giáo viên kể truyện

- 2 học sinh kể lại truyện

- HS thảo luận nhóm hai câu hỏi sgk

- Đại diện nhóm trình bày Lớp theo dõi nhận xét: + Nhà Thảo nghèo, bố mẹ đau yếu luôn lại xa trờng

+ Thảo tập trung học bài, thời gian còn lại làm việc giúp đỡ bố mẹ.

- HS thảo luận theo nhóm rồi trinh bày câu hỏi thảo luận

- HS rút ra bài học

- HS đọc lại ghi nhớ

- HS nêu y/c bài tập 1

- HS làm độc lập

- HS chữa bài , lớp theo dõi nhận xét

- HS nêu lại

- HS theo dõi

- HS thực hiện theo sự hớng dẫn của giáo viên

Tập đọc:

th thăm bạn

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc lá th lu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với ngời bạn bất hạnh bị trận lũ cớp mất ba

Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th: thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

3 Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc của bức th

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Tranh, ảnh về những trận lụt lội Bảng phụ viết sẵn câu dài hớng dẫn học sinh đọc

III Các hoạt động dạy học:

Trang 2

HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh 1.Bài cũ: (5’)Đọc bài: Truyện cổ nớc mình

Em hiểu ý hai dòng thơ cuối nh thế nào ?

B Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Luyện đọc.

- Y/c 1 HS đọc bài

Y/c HS luyện đọc đoạn lần 1

- GV HD luyện đọc từ khó

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2

- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3

- Y/c HS đọc theo cặp

- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài

- GV đọc diễn cảm lại bài

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài.

- Bạn Lơng có biết bạn Hồng từ trớc không?

- Lơng viết th thăm bạn Hồng để làm gì ?

- Tìm những câu cho thấy Bạn Lơng rất thông

cảm với bạn Hồng?

- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng biết cách

an ủi bạn Hồng ?

- Gọi một bạn đọc lại phần mở đầu và phần

kết thúc rồi nêu tác dụng của dòng mở đầu và

dòng kết thúc th

* HĐ3: Luyện đọc.

- GV theo dõi hớng dẫn về giọng đọc

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

- GV đọc mẫu, lu ý nhấn giọng

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- Bức th cho em biết điều gì về tình cảm của

bạn Lơng với bạn Hồng?

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- HS đọc và nêu nội dung , lớp theo dõi nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- 1 HS đọc bài

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS luyện đọc: lũ lụt, thiệt thòi, cứu ngời, quyên góp

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS giải nghĩa từ (Chú giải)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- HS đọc theo cặp

- 2 em đọc lại bài

- HS đọc thầm đoạn 1 ( 6 dòng đầu )

- Không Bạn Lơng chỉ biết bạn Hồng qua báo thiếu niên TP

- Để chia buồn cùng bạn Hồng

- Hôm nay, đọc báo TNTP, mình rất xúc động đợc biết ba …

+ Lơng khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự

hào về ngời cha dũng cảm.

+ Lơng khuyến khích Hồng noi gơng cha vợt qua nỗi đau.

+ Lơng làm cho Hồng yên tâm…

- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm , thời gian viết th, lời chào ngời nhận th Những dòng cuối ghi lời chúc , nhắn nhủ , hứa hẹn ,

kí tên , ghi họ tên ngời viết

- HS nêu giọng đọc

- 3 em đọc 3 đoạn (đọc 2 lần)

- HS luyện đọc theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm

- HS rút ra nội dung bài

- Về nhà đọc diễn cảm lại cả bài văn, chuẩn bị phần tiếp theo

Toán triệu và lớp triệu ( tiếp )

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết đọc , viết các số đến lớp triệu

- Củng cố thêm về hàng , lớp và sử dụng bảng thống kê số liệu

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Bảng các hàng lớp (đến lớp triệu)

III Các hoạt động dạy học:

Trang 3

Chính tả: (Tuần 3)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 - Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: “Cháu nghe câu chuyện của bà

” theo thể thơ lục bát

2- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch, dấu hỏi - dấu ngã)

II Chuẩn bị đồ dùng:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:(3'): Viết: xuất sắc , sắp xếp.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: (28')

Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài trực tiếp

* HĐ1: Nghe viết chính tả.

- GV đọc đoạn viết chính tả

- Học sinh lên bảng viết , lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS theo dõi

1.Bài cũ:(5') Lớp triệu gồm những hàng

nào , lớp nào ?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: Đọc , viết các số đến lớp triệu.

- GV nêu : 342.157.413 và yêu cầu học

sinh điền các chữ số vào các hàng , lớp

- GV yêu cầu học sinh đọc số

* GV: Khi ta đọc số ta cần tách ra từng

lớp và đọc từ trái qua phải khi kết thúc

mỗi lớp ta phải đọc thêm tên lớp

- GV gọi hs tìm ví dụ rồi đọc trớc lớp

* HĐ2: Củng cố thêm về hàng , lớp và

sử dụng bảng thống kê số liệu

Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV củng cố cách viết số có đến chín

chữ số

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2 GV nêu y/c bài tập

- GV củng cố cách đọc số có đến chín

chữ số

- GV gọi học sinh đọc bài làm.

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 3 Hớng dẫn (nh bài tập 1)

- GV củng cố cách viết các số có đến

chín chữ số

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 4 Củng cố về sử dụng bảng thống kê

số liệu

GV cho hs quan sát bảng thống kê và y/c

học sinh trả lời

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

3 Củng cố, dặn dò:(2')

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- 1 HS lên bảng trả lời

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS điền các chữ số vào các hàng trong bảng phụ

- HS đọc: Ba trăm bốn mơi hai triệu, một trăm năm mơi bảy nghìn, bốn trăm mời

ba

- HS nêu lại cách đọc

5 - 6 em thực hiện

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

a 7312836: Bảy triệu ba trăm mời hai nghìn tám trăm ba sáu…

- Học sinh chuyển từ cách đọc số sang viết số

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

a 10250214; b.253564888;…

- HS dựa vào bảng số liệu thống kê trả lời

- Học sinh đọc bài làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

a 9873; b.8350191; c 98714

- Học sinh nhắc lại cách đọc, viết các số có nhiều chữ số

Trang 4

- GV Yêu cầu học sinh đọc thầm lại đoạn

viết chính tả để tìm tiếng khó trong bài

- GV nhắc học sinh chú ý t thế ngồi, cách đặt

bút, cầm vở

- GV đọc bài cho HS viết

- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu

- GV đọc lại cho học sinh soát lỗi

- GV chấm khoảng 10 bài , nhận xét

* HĐ2: Thực hành làm bài tập chính tả.

- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 sách giáo

khoa

- GV giúp học sinh hiểu hình ảnh: Trúc dẫu

cháy, đốt ngay vẫn thẳng -> ý nghĩa đoạn

văn:Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất, là

bạn của con ngời.

- GV: ở bài tập 2 khi chữa bài giáo viên treo

4 bài viết sẵn vào giấy lớn y/c mỗi nhóm cử

một ngời thi

- GV củng cố cách viết có phụ âm đầu tr/ch

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học , giao bài tập về

nhà

- HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả

- HS luyện viết từ khó: trớc, sau, rng rng, mỏi, dẫn, bỗng.

- Học sinh chú ý t thế ngồi, cách đặt bút, cầm vở

- HS gấp SGK và nghe GV đọc cho viết bài

- HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi

- HS làm bài rồi chữa bài , lớp theo dõi nhận xét

- HS các nhóm cử ngời lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

a tre không chịu, trúc cháy, tre -tre, đồng chí, chiến đấu, tre.

- Học sinh chữa bài theo lời giải đúng

- HS thực hiện theo nội dung bài học

Khoa học

Vai trò của chất đạm , chất béo

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Kể ra đợc một số loại thức ăn chứa nhiều chất đạm , và chất béo

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm với cơ thể

- xác định đợc nguồn gốc của thức ăn chứa chất đạm và chất béo

- Hiểu đợc sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo

II Chuẩn bị đồ dùng: Hình 12, 13 SGK; Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (3')- Hãy kể tên những loại thức ăn

chứa nhiều chất bột đờng

2 Bài mới: (30') GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Xác định nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất béo, chất đạm.

- Kể tên những loại thức ăn chứa nhiều chất

đạm ?

- GV y/c HS quan sát hình 12 , 13 sgk và

nêu vai trò của chất đạm và chất béo

- Hằng ngày em thờng ăn những loại thức ăn

chứa nhiều chất béo , chất đạm nào ?

- GV Nhận xét, bổ sung cho HS về các loại

thức ăn có chứa nhiều chất đạm, chất béo

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và

chất béo

- Khi ăn cơm với thịt, cá, em cảm thấy thế

nào?

HS nêu Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- Các loại thức ăn có chứa nhiều chất

đạm là: đậu nành , thịt lợn , thịt bò , tôm , cá , cua … Các loại thức ăn có ; chứa nhiều chất béo là: mỡ lợn , dầu thực vật , vừng , dừa , lạc.

- Kể cho nhau nghe rồi một số HS nêu trớc lớp

HS đàm thoại trả lời cá nhân

Trang 5

- Khi ăn cơm với rau em cảm thấy thế nào?

- GV: Nhận xét và kết luận

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo ra

những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế

những tế bào già bị phá huỷ trong hoạt động sống

của con ngời.

+ Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ

các vitamin: A,D,E,K

HĐ3: Trò chơi:"Đi tìm nguồn gốc của các

loại thức ăn".

- GV hớng dẫn HS cách chơi

- Phân loại thức ăn đó theo nguồn gốc động ,

thực vật

-Hãy kể tên những loại thc ăn chứa nhiều chất béo?

- Hãy phân loại thức ăn đó theo nguồn gốc động ,

thực vật

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- Nhận xét , đánh giá tiết học ,

- Chuẩn bị bài sau

-HS hiểu đợc: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo không những giúp chúng ta ăn ngon miệng,

mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con ngời phát triển.

HS nối tiếp nhau đọc phần bạn cần biết trong sách GK, trang 13

- HS lắng nghe, ghi nhớ

+ HS chia thành 4 nhóm trả lời các câu hỏi:

Thức ăn có chứa nhiều đạm, chất béo

có từ thực vật.

Thức ăn có chứa nhiều chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ động vật.

HS thực hiện nội dung bài học

Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố cách đọc , viết các số đến lớp triệu

- Nhận biết đợc giá trị của các chữ số trong một số

II Chuẩn bị đồ dùng: bảng phụ kẻ sẳn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:(4'):Viết:137451216; 404007631.

GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: Củng cố cách đọc, viết các số đến

lớp triệu.

Bài 1: Củng cố viết và đọc số theo bảng

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết trên

bảng phụ kẻ sẵn

- Giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại kết

quả đúng

Bài 2: Củng cố cách đọc số đến lớp triệu

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm của

mình

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng

- Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh

yếu về cách đọc các số có nhiều chữ số

Bài tập 3: Củng cố cách viết số đến lớp

triệu

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết

- Giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại kết

quả đúng

HĐ2: Củng cố về nhận biết đợc giá trị

của các chữ số trong một số.

Bài tập 4: Củng cố về nhận biết đợc giá trị

của các chữ số trong một số

- Giáo viên gọi học sinh khá làm mẫu

- Giáo viên nhận xét, yêu cầu học sinh làm

vào vở

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng

3 Củng cố, dặn dò:(3').

- 2 học sinh lên bảng viết

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- Học sinh lên bảng làm: 850304900; Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mời nghìn bảy trăm mời lăm.

- HS nêu tên các hàng trong từng số , lớp theo dõi nhận xét

- HS làm bài rồi chữa bài , lớp theo dõi

nhận xét: VD: Ba mơi hai triệu sáu trăm bốn mơi nghìn năm trăm linh bảy;

- Học sinh yếu chú ý theo dõi giáo viên hớng dẫn cách đọc

- Học sinh lên bảng làm:

a 613000000; b 131405000.

c 512326103; d 86004702;…

- HS nêu đợc giá trị của chữ số 5 trong mỗi số

a Giá trị chữ số 5 trong số 751.638 là 50.000 vì chữ số đó thuộc hàng chục nghìn lớp nghìn.

b, c, HS tìm tơng tự

Trang 6

- GV củng cố cách đọc , viết các số có đến

chín chữ số , lu ý những số có các chữ số

không ở các hàng

- Nhận xét, đánh giá giờ học , giao bài tập

về nhà

- Học sinh nêu cách đọc , viết các số có

đến chín chữ số , lu ý những số có các chữ số không ở các hàng

Lịch sử:

nớc văn lang

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng

700 năm TCN

- Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội , những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Lạc Việt thời Hùng Vơng

- Biết một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ đến thời kì này

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Lợc đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:(3') Nêu cách sử dụng bản đồ.

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu thời gian ra đời nhà nớc

Văn Lang.

-GV treo lợc đồ Bắc Bộ, vẽ trục thời gian

và giơí thiệu sự ra đời của nhà nớc Văn

Lang

- GV: Nhà nớc Văn Lang ra đời khoảng 700

năm trớc Công nguyên, kinh đô ở Phong

Châu

* HĐ2: Tìm hiểu tổ chức bộ máy nhà nớc

Văn Lang

- GV y/c học sinh dựa vào sách giáo khoa

vẽ mô phỏng lại tổ chức bộ máy nhà nớc

thời Văn Lang

- GV: Tổ chức bộ máy thời Văn Lang :Hùng

v-ơng -> Lạc hầu , Lạc tớng -> Lạc dân -> Nô tì

HĐ3:Tìm hiểu văn hoá thời Văn Lang.

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập 3 sách

giáo khoa

- Yêu cầu học sinh làm theo nhóm 4

- GV gọi đại diện nhóm trình bày

- GV củng cố về văn hoá thời kì này

- Yêu cầu học sinh rút ra nội dung bài học.

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS theo dõi

- HS dựa vào sách giáo khoa xác định biên giới nớc Văn Lang, kinh đô, thời gian ra đời của nớc

- HS vẽ theo yêu cầu

- HS làm theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả : ăn trầu, đấu vật, đua thuyền….

- HS theo dõi nhận xét

- Học sinh nêu ghi nhớ (SGK)

- HS theo dõi

Hùng Vơng Lạc hầu, Lạc tớng

Lạc dân Nô tì

Trang 7

Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2007

Luyện từ và câu:

Từ đơn , từ phức

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1- HS hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ : Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt đợc từ đơn , từ phức và bớc đầu làm quen với từ điển

- Làm phong phú vốn từ ngữ học sinh , góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Chuẩn bị đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:(5') Kiểm tra bài tập về nhà , gọi

một HS nêu ghi nhớ về dấu hai chấm

2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu đợc sự khác nhau giữa

tiếng và từ.

- GV Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1

- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày

- Tiếng dùng để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì ?

- Hớng dẫn hs nêu ghi nhớ GV giải thích

rõ thêm nội dung ghi nhớ

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ

* HĐ2: Phân biệt đợc từ đơn , từ phức

và bớc đầu làm quen với từ điển.

Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi

- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày

- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung

Bài 2: Làm quen với từ điển

- GV hớng dẫn học sinh tra từ điển

Bài 3 Củng cố về đặt câu

- GV y/c HS lần lợt đứng lên đặt câu

- GV nhận xét, chữa lại câu sai cho HS

3 Củng cố, dặn dò:(2')

- Hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- HS chữa bài , lớp theo dõi nhận xét Theo dõi, mở SGK

- HS đọc nội dung bài tập 1

- HS làm bài theo cặp

- Đại diện cặp trình bày

- Tiếng dùng để cấu tạo từ Có thể dùng tiếng để tạo nên 1 từ đơn, có thể dùng tiếng để tạo nên từ phức

- Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động,

đặc điểm …hoặc tạo câu

- HS nêu ghi nhớ (SGK)

- HS lấy ví dụ

- Lớp theo dõi nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh thảo luận theo cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày

+ Từ đơn : rất, vừa, lại + Từ phức : công bằng, thông minh, độ l-ợng, đa tình, đa mang

- HS đọc y/c bài tập

- HS chữa bài, lớp theo dõi nhận xét

+ Các từ đơn: buồn, mía, đói, no,

+ Từ phức: Đậm đặc, hung dữ, huân chơng, anh dũng, băn khoăn,

- HS tìm hiểu y/c bài tập

- HS chữa bài cá nhân

- HS theo dõi -Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

Địa lí : một số dân tộc ở hoàng liên sơn

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một

số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn; mô tả về nhà rông ở Tây Nguyên

- Dựa vào bảng số liệu , tranh ảnh để tìm ra kiến thức

- Yêu quí các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở đây

II Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh ảnh của vùng núi này

III Các hoạt động dạy học:

Trang 8

HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh

1 Bài cũ: (3') Kể các dãy núi chính ở vùng

núi phía bắc? Đồ sộ nhất là dãy núi nào?

2 Bài mới:(30') GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Tìm hiểu về Hoàng Liên Sơn –

nơi c trú của một số dân tộc ít ngời.

- So với đồng bằng dân c ở nơi đây ntn?

- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên

- Hãy xếp các dân tộc đó theo địa bàn dân

c từ thấp đến cao

- Ngời dân nơi đây thờng đi lại bằng gì?

- GV nhận xét, kết luận chung

* HĐ2: Tìm hiểu về sinh hoạt của ngời

dân Hoàng Liên Sơn.

- Bản làng nằm ở đâu?

- Bản làng có nhiều nhà hay ít nhà?

- Vì sao họ sống trên nhà sàn?

- Nhà sàn đợc làm bằng vật liệu gì?

- Hiện nay nhà sàn có gì thay đổi so với

tr-ớc?

KL: ở HLS, các dân tộc sống tập trung thành

bản và có một số dân tộc sống ở nhà sàn

- Nêu những hoạt động của chợ phiên ?

- Kể tên một số những hàng hoá bán ở nơi

đây? Tại sao chợ phiên bán nhiều hàng hoá

này?

- Kể tên một số lễ hội ở đây?

- Lễ hội thờng đợc tổ chức vào mùa nào?

Những hoạt động thờng diễn ra trong lễ

hội?

- Trang phục của dân nơi đây nh thế nào?

3 Củng cố, dặn dò: (2')Để Tây Nguyên

ngày càng giàu đẹp, nhà nớc và các dân tộc

nơi đây đã và đang làm gì?

- Chuẩn bị bài sau

- 2 học sinh trả lời

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- Dân c tha thớt

- Dao , Thái , Hmông , …

- Thái , Dao , Hmông

- Ngời dân ở đây thờng đi lại bằng ngựa , đi bộ

- ở sờn núi, thung lũng

- Có ít nhà hơn làng ở đồng bằng

- Tránh thú dữ và ẩm thấp

- Tre nứa, gỗ, lá …

- Hiện nay nhà sàn có thể đợc xây gạch, lợp ngói, tấm lợp

- Mua bán , vui chơi , giao lu

- Hàng thổ cẩm , măng mộc nhĩ , … Vì hàng hoá này đều là những thứ có thể lấy trên rừng

- HS kể theo cặp

- Thờng đợc tổ chức vào mùa xuân - và sau mỗi vụ thu hoạch

- Trang phục rất cầu kì và sặc sỡ

- Học sinh dựa vào kiến thức trả lời

- HS nêu nội dung bài học(Ghi nhớ SGK)

Toán:

luyên tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố cách đọc , viết các số đến lớp triệu

- Củng cố thứ tự các số tự nhiên

- Biết giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng , từng lớp

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:(5') - GV đọc: 173.298.307

694.310.200

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:(28') GV giới thiệu bài trực

tiếp

* HĐ1: Củng cố cách đọc , viết các số

đến lớp triệu

Bài1: Củng cố về đọc số và nêu giá trị của

chữ số trong số

- Giáo viên gọi học sinh nêu miệng bài

làm của mình

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

- HS lên bảng viết

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- Học sinh nêu miệng bài làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

a Ba mơi lăm triệu sáu trăm hai mơi bảy nghìn bốn trăm bốn mơi chín; Giá trị chữ

số 3: 30000000; chữ số 5: 5000000.

- Học sinh lên bảng làm

Trang 9

Bài2: Củng cố về viết số có nhiều chữ số.

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên theo dõi, nhận xét, chốt lại kết

quả đúng

* HĐ2: Củng cố cách đọc và tra bảng

thống kê :

Bài3: Củng cố về đọc và tra bảng thống

- Giáo viên gọi học sinh nêu miệng bài

làm của mình

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: ấn

Độ đông dân nhất; Lào ít dân nhất

* HĐ3: Tìm hiểu về tỉ.

- Yêu cầu học sinh đếm thêm 100 triệu từ

100 triệu đến 900 triệu

- Nếu đếm nh trên thì số tiếp theo 900

triệu là số nào?

- GV: Số 1000 triệu gọi là 1 tỉ, viết:

1000000000.

- Yêu cầu HS làm bài tập 4.

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

3 Củng cố, dặn dò: (2')

- T hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Lớp theo dõi, nhận xét

a 5760342; b 5706342.

c 50076342; d 57634002.

- Học sinh nêu miệng bài làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

a ấn Độ đông dân nhất; Lào ít dân nhất.

b Lào, Cam pu chia, Việt Nam, Liênbang Nga, Hoa Kỳ, ấn Độ

- Học sinh đếm thêm 100 triệu từ 100 triệu đến 900 triệu

- là số 1000 triệu

- HS làm bài tập 4

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

- HS nêu cách đọc, viết các số đến lớp triệu; cách đọc số tỉ

Kể chuyện:

kể chuyện đã nghe , đã đọc

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Rèn kĩ năng nói :

- Kể lại đợc bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu truyện đã nghe, đã đọc nói

về lòng nhân hậu, tình cảm thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa ngời với ngời

- Hiểu truyện, trao đổi đợc cùng với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Một số truyện viết về lòng nhân hậu: cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân…

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:(5') Kể lại câu truyện: “ Nàng

tiên ốc ” và nêu ý nghĩa câu truyện

2 Bài mới: (28') GV giới thiệu bài trực

tiếp

* HĐ1: Tìm hiểuvà kể truyện.

- GV gọi học sinh đọc y/c bài tập

- GV gạch dới những chữ sau trong đề bài

để giúp học sinh xác định đúng y/c: đ ợc

nghe, đ ợc đọc , lòng nhân hậu.

- GV y/c học sinh lần lợt giới thiệu lại các

câu truyện mình sẽ kể trớc lớp

- GV gọi ý cách kể chuyện

* GV: - Những bài thơ, truyện đọc đợc nêu

làm ví dụ là những bài trong SGK, giúp các

em biết những biểu hiện của lòng nhân hậu,

các em nên kể các câu chuyện ngoài SGK.

- Trớc khi kể các em cần giới thiệu với các

bạn câu chuyện của mình, kể phải có đầu, có

cuối.

- HS kể và nêu ý nghĩa câu truyện

- Lớp theo dõi nhận xét Theo dõi, mở SGK

- HS tìm hiểu y/c

- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong sách giáo khoa

- HS lần lợt giới thiệu lại các câu truyện mình sẽ kể

- HS theo dõi

- HS luyện kể chuyện theo cặp và trao đổi

Trang 10

- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp.

- GV gọi HS thi kể lại chuyện trớc lớp

- GV theo dõi hớng dẫn bổ sung

HĐ3: Đánh giá, nhận xét:

- GV tổ chức cho HS tự đánh giá

- Giáo viên nhận xét, cho điểm tuyên

d-ơng

3 Củng cố, dặn dò:(2')

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà tập kể lại toàn bộ câu truyện và

học thuộc một đoạn của câu truyện

cho nhau nghe về nội dung câu chuyện

- HS thi kể lại chuyện trớc lớp

- Lớp theo dõi chất vấn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

- HS đánh giá bạn kể theo các bớc:

+ Câu truyện đã đúng y/c cha.

+ Bạn kể đã hay cha.

+ Khả năng hiểu truyện của bạn thế nào.

- Thực hiện theo sự hớng dẫn của gv

Kĩ thuật Khâu thờng (tiết 1)

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết cách cầm vải , cầm kim , xuống kim khi khâu và đặc điểm của mũi khâu , đờng khâu thờng

- Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu

- Giáo dục HS yêu thích lao động ,có ý thức an toàn lao động

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Kim , chỉ vải khâu , mẫu khâu thờng

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Vì sao phải cắt vải trên đờng vạch

dấu?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

* HĐ1: Quan sát nhận xét mẫu:

- T cho hs quan sát mẫu khâu thờng trên mô

hình

- GV: khâu thờng còn đợc gọi là khâu luôn

hay khâu tới

- Vậy thế nào là khâu thờng ?

* HĐ2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật :

- T hớng dẫn cách cầm kim , cầm vải nh

sách giáo khoa

- T vừa làm vừa nêu nh hớng dẫn sách giáo

khoa

* HĐ3: Thực hành :

-Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành

khâu thờng

- Thầy theo dõi hớng dẫn bổ sung

- Giáo viên hớng dẫn thêm cho học sinh còn

lúng túng

- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm

- T HD HS nhận xét đánh giá lẫn nhau

3 Củng cố, dặn dò:

- 1 học sinh trả lời

- Lớp theo dõi, nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- HS quan sát theo cặp đôi và rút ra

đặc điểm của mũi khâu thờng

- HS dựa vào hình 3 sách giáo khoa và mô tả lại đờng kim của mũi khâu th-ờng

- HS nêu ghi nhớ nh sách giáo khoa

- HS quan sát sách giáo khoa kết hợp nêu

- HS theo dõi

- HS tiến hành làm theo các bớc giáo viên đã hớng dẫn

- Học sinh yếu thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên

- HS nhận xét đánh giá lẫn nhau theo các tiêu chí giáo viên đa ra

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:40

w