Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a, Kể chuyện trong nhóm: HS kể từng đoạn truyện theo nhóm đôi, sau đó kể toàn bộ câu chuyện.Kể xong, HS trao đổi về nội dung câu chu[r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2008
Tiết2 Tập đọc
Trung thu độc lập
I- Mục tiêu
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến Thiếu nhi, niềm tự hào, ớc mơ và hy vọng của anh chiến sĩ về tơng lai tơi đẹp của đất nớc
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu thơng các em nhỏ của anh chiến sĩ, ớc mơ của anh
về tơng lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nớc
II Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra: GV kiểm HS đọc bài Chị em tôi và trả lời câu hỏi (SGK).
B Bài mới
1 Giới thiệu bài học
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp giúp HS hiểu ý nghĩa của các từ ngữ đợc chú thích cuối bài Hớng dẫn HS đọc đúng
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1, trả lời:
Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ và lúc nào?
Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp?
HS đọc thầm đoạn 2 và 3, trả lời:
Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những đêm tơng lai ra sao?
( dới ánh trăng dòng thác nớc đổ xuống làm chạy máy phát điện )
Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?
( Đó là vẽ đẹp của đất nớc giàu có hiện đại hơn nhiều )
Cuộc sống của em hôm nay có gì giống so với anh chiến sĩ năm xa?
Em ớc mơ đất nớc ta mai sau sẽ phát triển nh thế nào?
3 Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
Yêu cầu HS tìm giọng đọc của từng đoạn
Hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn văn Có thể cho thi đọc
đoạn 2
III Củng cố, dặn dò.
Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em nhỏ nh thế nào?
Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
Tiết3 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính cộng, trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng giải toán về tìm thành phần cha biết của phép tính Giải toán có lời văn
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ: Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập 2, 4 (SGK)
Trang 2Nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới
Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS tự làm
HS nêu cách thử lại phép cộng, phép trừ
Bài 2: Gọi một HS lên bảng tóm tắt bài toán rồi giải
Bài 3: HS tự làm
Hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
a, x + 262 = 4848
x = 4848- 262
x =
b, x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x =
HS nhắc lại cách tìm số hạng cha biết và cách tìm số bị trừ cha biết
GV chấm, chữa một số bài
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét chung tiết học
-000 -Chiều
Tiết1 Khoa học
Phòng bệnh béo phì
I Mục tiêu: Sau bài học HS có hiểu biết:
- Nhận biết và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì,
- Có ý thức phòng bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng đắn đối với ngời bép phì
II Đồ dùng dạy học
Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học.
A Bài cũ:
Nêu nguyên nhân, tác hại, cách đề phòng bênh suy dinh dỡng?
Nhận xét- ghi điểm
B Bài mới
HĐ 1: Tìm hiểu bệnh béo phì.
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
1 Theo bạn, dấu hiệu nào dới đây không phải là béo phì đối với trẻ em
( ý b)
2 Hãy chọn ý đúng nhất
( ý d)
3 Ngời béo phì có nguy cơ bị
( ý e)
HĐ 2: Thảo luận nguyên nhân và cách đề phòng bệnh béo phì.
HS quan sát hình 29 SGK
Nguyên nhân gây bệnh béo phì?
Làm thế nào để phòng bệnh béo phì?
Cần phải làm gị khi em bé hoặc bản thân em bị béo phì hay nguy cơ bị bệnh béo phì
HĐ 3: Đóng vai.
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm mỗi nhóm tự thảo luận và đa ra một tình huống cụ thể VD nh:
Em của Lan có nhiều dấu hiệu bị béo phì Sau khi học xong bài này nếu là Lan, bạn
sẽ về nhà nói gì với mẹ và bạn có thể làm gì để giúp em
Bớc 2: Các nhóm thảo luận
- Chọn tình huống
Trang 3- Nhóm trởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống nhóm đã đề ra.
Các vai tập diễn xuất
Các nhóm lên đóng vai
Nhận xét
III Củng cố, dặn dò
Lu ý HS nhắc nhỡ mọi ngời trong gia đình phòng chống bệnh béo phì
Tiết2 Luyện toán
Phép trừ
I- Mục tiêu:
- HD luyện tập, củng cố các kiến thức về phép trừ ( về kỹ năng đặt tính và thực hiện
phép tính)
- Giải bài toán có lời văn có phép tính trừ
II Hoạt động dạy học
1 GV nêu Y/c nội dung tiết học
2 HD luyện tập
HĐ1: Củng cố kiến thức cơ bản.
VD : 379678 - 98792
- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm vào giấy nháp
- Gọi HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
HĐ2: Luyện tập :
a HS hoàn thành BT3, 4 ( SGK trang 41)
b Bài tập luyện thêm
BT1: Tìm x biết : a) 14578 + x = 78964
b) x - 47989 = 781450 BT2: Hiệu của 2 số là 582 Nếu ta xoá bỏ chữ số hàng đơn vị của số trừ thì hiệu mới sẽ là
632 Biết rằng chữ số hàng đơn vị của số trừ là 5 Hãy tìm 2 số đó?
HD giải : BT2:
Nếu giữ nguyên số bị trừ thì hiệu mới hơn hiệu cũ bao nhiêu thì số trừ mới nhỏ hơn
số trừ cũ bấy nhiêu( Hiệu đó là : 632 - 582 = 50 )
Xoá bỏ chữ số 5 ở hàng đơn vị của số trừ thì số trừ mới bằng số trừ cũ bớt đi 5 rồi giảm đi 10 lần Ta có sơ đồ sau :
Số trừ cũ:
50
Số trừ mới :
Số trừ mới là : ( 50 - 5 ) : ( 10 - 1 ) = 5
Số trừ cũ là : 55
Số bị trừ là : 582 +55 = 637
Vậy 2 số đó là : 637 và 55
- HS làm bài, GV theo dõi chấm chữa bài
III Củng cố, dặn dò.
Tiết3 H ớng dẫn tự học
Phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng
I- Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về: Bệnh do thiếu chất dinh dỡng
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng
II Hoạt động dạy học
HĐ1 : Củng cố kiến thức:
- Nhận biết một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng
Trang 4- Nêu cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng? ( Cần ăn đủ lợng và đủ chất Đối với trẻ
em cần đợc theo dõi cân nặng thờng xuyên, nếu phát hiện ra bệnh phải điều chỉnh ngay thức ăn cho hợp lý và nên đa trẻ đến bệnh viện khám và điều trị )
HĐ2: Tổ chức trò chơi: Thi kể tên một số bệnh.
- GV làm một số thăm ghi các chất bị thiếu sẽ dẫn đến bệnh
- Cách chơi : Chia lớp thành 2 đội, một đội bốc thăm và nêu nội dung trong thăm- Đội kia phải trả lời ngay tên của bệnh
VD : Thăm nêu : Thiếu I-ốt, đội kia phải trả lời : Bệnh bớu cổ
HS chơi, GV theo dõi cho điểm đối với đội thắng
III Củng cố, dặn dò.
Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2008
Tiết1 Thể dục ( Bài 13 )
Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp Trò chơi " Kết bạn "
I Mục tiêu
- Củng cố, nâng cao kỹ thuật: tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi
đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi sai nhịp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác tơng đối đều, đẹp, đúng khẩu lệnh
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:" Kết bạn" Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ
nhanh, chơi thành thạo, nhiệt tình
II Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
Tập trung HS ra sân, GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
Cho HS chơi trò chơi" Làm theo hiệu lệnh"
2 Phần cơ bản
a Ôn đội hình đội ngũ
Ôn tập hợp hàng hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi sai nhịp
GV điều khiển lớp tập
Chia tổ luyện tập dới sự điều khiển của tổ trởng
GV theo dõi, nhắc nhỡ thêm
Cả lớp tập một lợt dới sự điều khiển của lớp trởng
b Trò chơi vận động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi" Kết bạn "
Tập hợp HS theo đội hình chơi, Cho HS nhắc lại luật chơi, cách chơi Cho một tổ lên chơi thử Sau đó, cho cả lớp cùng chơi
GV quan sát, nhận xét
3 Phần kết thúc
Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
Làm động tác thả lỏng, GV cùng HS hệ thống lại bài
Tiết2 Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
III Mục tiêu
Giúp HS nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ Biết tính giá trị của một biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học
Bản phụ đã viết sẵn VD nh SGK
III Hoạt động dạy học
III. Kiểm tra bài cũ:
Trang 5Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập 3 tiết trớc (SGK) Một HS tóm tắt, một HS trình bày bài giải
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
GV nêu VD đã có ở bảng phụ giải thích cho HS mỗi chỗ “ ” chỉ số cá ( do anh hoặc em) câu đợc.Vấn đề nêu trong ví dụ là hãy viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống
VD:
Anh câu đợc 3 con cá( viết 3 vào cột 1)
Em câu đợc 2 con cá ( viết 2 vào cột thứ hai)
Cả hai anh em câu đợc bao nhiêu con cá? ( 3 + 2)
Số cá của anh Số cá của em Số cá của 2 anh em
Tơng tự cho HS tự nêu và điền vào bảng để dòng cuối cùng là
Anh câu đợc a con cá
Em câu đợc b con cá
Cả hai anh em câu đợc a+ b con cá
* a + b là biểu thứ có chứa hai chữ Cho vài HS nhắc lại
2 Giái trị của biểu thức có chứa hai chữ
GV tập cho HS nêu nh SGK
Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 5 là một giá trị của biểu thức a + b
* Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính đợc một giá trị của biểu thức a + b
3 Thực hành
GV tổ chức cho HS làm bài 1, 2, 3 ở vở bài tập rồi chữa bài
Chấm, chữa bài
III Củng cố, dặn dò
Cho HS nêu các ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ
a + b; a – b; m x n
Nhận xét giờ học
-000 -Tiết3 Lịch sử
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền l nh đạoã
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại đợc diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày đợc ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
Tranh trận Bạch Đằng
III Các hoạt động dạy học
A Bài cũ:
Trình bày diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?
Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý nghĩa gì?
Nhận xét- ghi điểm
B Bài mới
HĐ1: Làm việc cà nhân
Yêu cầu HS đọc SGK, điền dấu nhân vào ô trống trớc những thông tin đúng về Ngô Quyền
Ngô Quyên là ngời làng Đờng Lam( Hà Tây)
Trang 6Ngô Quyền Là con rể Dơng Đình Nghệ.
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán
Trớc trận bạch đằng Ngô Quyên lên ngôi vua
- Yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về tiểu sử Ngô Quyền
HĐ2: Làm việc cá nhân.
Yêu cầu HS đọc SGK đoạn " Sang đánh nớc ta thất bại" để trả lời các câu hỏi sau: Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phơng nào?
Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?
Trận đánh diễn ra nh thế nào?
Kết quả trận đánh ra sao?
Yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại trận Bạch Đằng
Nhận xét, bổ sung
HĐ3: Làm việc cả lớp.
Sau khi đánh xong quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào?
GV chốt ý: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xng vơng, đóng đô ở Cổ Loa Đất nớc
độc lập sau hơn 1000 năm bị phong kiến Phơng Bắc đô hộ
GV nêu câu hỏi"
IV Củng cố, dặn dò
Nêu diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận Bạch Đằng
-000 -Tiết4
Luyện từ và câu
Cách viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
I- Mục tiêu
- Hiểu đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
- Viết đúng tên ngời, tên địa lý Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
Bản đồ hành chính của địa phơng
III Hoạt động dạy học
III. Bài cũ:
Gọi hai HS lên bảng trả lời câu hỏi:
Gọi HS nối tiếp nhau đặt câu với các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự hào, tự ái
HS đọc lại bài tập 1 đã điền từ
Đặt câu với một từ ở bài tập 3 ( tiết trớc )
GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mới
1: Giới thiệu
2 Tìm hiểu ví dụ
GV viết sẵn lên bảng lớp yêu cầu HS nhận xét cách viết
- Tên ngời: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
- Tên địa lý: Trờng Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Đông
Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần đợc viết nh thế nào?
Khi viết tên riêng ngời, tên địa lý Việt Nam ta cần viết nh thế nào?
3 Ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Thảo luận nhóm theo yêu cầu Em hãy viết 5 tên ngời, 5 tên địa lý vào bảng :
Trang 7Trần Tùng Lâm Hà Tĩnh
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét, bổ sung
Tên ngời Việt Nam thờng gồm những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì?
Lu ý viết các từ: Ba-na; Y-a-ly ( Nếu HS hỏi, GV nhận xét đúng sai và nói kỹ trong tiết sau)
4 Luyện tập
Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: HS tự làm bài
Yêu cầu HS giải thích vì sao phải viết hoa những từ trên? Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết tên địa chỉ
Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề
Yêu cầu HS tự tìm trong các nhóm và ghi phiếu thành hai cột a, b
Treo bản đồ hành chính địa phơng
Gọi HS đọc tên các quận huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của
địa phơng
Nhận xét, biểu dơng một số em
III Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học
Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ
Buổi chiều :
Tiết1 Luyện tiếng Việt
Luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc
I- Mục tiêu:
- Luyện đọc lại các bài tập đọc trong 6 tuần đầu
- Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung nhân vật, giọng đọc của các bài
tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm : Thơng ngời nh thể thơng thân và Măng mọc thẳng.
II Hoạt động dạy học
- Nêu tên các bài tập đọc trong 6 tuần đầu
- Cho HS nêu lại cách đọc từng bài
- Gọi từng em đọc cho điểm, sau khi đọc xong, GV cho HS nhắc lại ý chính của bài
- HS đọc, GV và cả lớp theo dõi cho điểm
III Củng cố, dặn dò.
Tiết2 H ớng dẫn tự học
Viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam
I- Mục tiêu
- Luyện tập củng cố cho HS cách viết tên ngời, tên địa lý Việt Nam
- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
II Hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài tập của HS.
- HS đổi chéo vở cho nhau kiểm tra và nhận xét về bài làm của bạn
- GV bổ sung và chữa từng bài
- Gọi 1 HS lên bảng viết tên các tỉnh hoặc thành phố
- Một số HS lên bảng viết tên những danh lam thắng cảnh
- Cả lớp nhận xét, Gv bổ sung ( GV lu ý HS viết đúng và đẹp )
HĐ2: Luyện thêm
a GV Y/c HS viết tên các bạn trong nhóm Các bạn khác viết vào vở ( Kiểm tra chéo vở cho nhau)
Trang 8- Các nhóm lên bảng viết thi đua nhau ai viết nhanh hơn, đẹp hơn.
- Cả lớp cùng nhận xét cho điểm
b HS viết tên một số phờng, xã trong Thị xã mà em biết
- Gọi một số HS lên bảng viết - Các HS khác viết vào vở ( Kiểm tra vở chéo nhau )- cả lớp nhận xét, GV củng cố bổ sung
III Củng cố bài: Một HS nhắc lại quy tắc viết hoa ten ngời, tên địa lý Việt Nam.
Tiết3 H ớng dẫn thực hành
Luyện thể dục
Luyện tập tuần 6 ( Tiết 2 )
I- Mục tiêu
- HD HS luyện tập các động tác đội hình đội ngũ đã học ở bài 12
- Y/c những HS yếu luyện tập và thực hiện đúng động tác
II Hoạt động dạy học
- HS ra sân- GV nêu Y/c giờ tập luyện
HĐ1 : Cả lớp thực hiện các động tác : Đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp HĐ2: Chia nhóm luyện tập
- Chia lớp thành 3 nhóm : Giỏi - Khá - Trung bình
- GV điều khiển nhóm : TB, Y/c HS thực hiện từng động tác
- Theo dõi và sữa chữa những động tác sai cho HS
- Tổ giỏi do lớp trởng điều kiển
- Tổ khá do lớp phó điều khiển
HĐ3: Tổ chức trò chơi: “ Ném trúng đích ”
III Củng cố, nhận xét, dặn dò.
Thứ t ngày 15 tháng 10 năm 2008
Tiết1 Toán
Tính chất giao hoán của phép cộng
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bớc đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trờng hợp đơn giản
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ: Hai HS làm bài tập 3, 4 SGK
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
GV kẻ sắn bảng nh SGK( Các cột 2, 3, 4 cha viết số), Mỗi lần cho a và b nhận giá trị
số thì lại yêu cầu HS tính giá trị của a + b và của b + a rồi so sánh hai tổng này
Chẳng hạn, Nếu a= 20 , b= 30 , thì a + b = 20 + 30 = 50 Và b + a= 30 + 20 = 50
Ta thấy a + b =50 và b+a= 50 nên a+b = b+a
Làm tơng tự với giá trị khác của a và b
- GV cho HS nêu nhận xét, chẳng hạn: giá trị của a + b và của b + a luôn luôn bằng nhau, rồi viết lên bảng: a + b = b + a Cho HS thể hiện bằng lời: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi 9 cho vài HS nhắc lại) GV giới thiệu câu mà HS vừa nêu chỉ tính chất giao hoán của phép cộng
GV tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 1: GV cho HS nêu yêu cầu bài tập, làm bài cá nhân rồi nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính
Bài tập 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài
Bài tập 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài, GV nên tập cho HS giải thích vì sao viết dấu > hoặc dấu > hoặc dấu =
Chấm, chữa bài
Trang 9III Củng cố, dặn dò
Nhận xét giờ học
Tiết2 Kể chuyện
Lời ớc dới trăng
I Mục tiêu
- Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của thầy( cô) và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc câu chuyện Lời ớc
d-ới trăng, phối hợp lời kể vd-ới điệu bộ, nét mặt.
Hiểu truyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện( Những điều ớc cao
đẹp đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mỗi ngời)
Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra: Một HS kể lại một câu chuyện mình đã nghe,đã đọc về lòng tự trọng
Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1, Giới thiệu
2 GV kể chuyện
GV kể chuyện Lời ớc dới trăng- giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Lời cô bé trong truyện
tò mò, hồn nhiên Lời chị Nhàn hiền hậu, dịu dàng
GV kể lần 1- HS nghe
GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a, Kể chuyện trong nhóm: HS kể từng đoạn truyện theo nhóm đôi, sau đó kể toàn bộ câu chuyện.Kể xong, HS trao đổi về nội dung câu chuyện theo yêu cầu 3 SGK
b, Thi kể trớc lớp
Ba tốp HS mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện
Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
HS kể xong đều trả lời các câu hởi a, b, c của yêu cầu bài tập 3
Cả lớp và GV bình chọn, cá nhân kể chuyện hay nhất, hiểu truyện nhất, có dự đoán
về kết cục vui của câu chuyện hợp lý, thú vị
III Củng cố, dặn dò
GV nêu câu hỏi: qua câu chuyện em hiểu điều gì?
Nhận xét giờ học, Dặn HS chuẩn bị giờ sau
Tiết3 Tập đọc
ở Vơng quốc tơng lai
I Mục tiêu
- Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch Cụ thể:
- Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng các từ HS địa phơng dễ phát âm sai Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng, hồn nhiên, thể hiện đợc tâm trạng háo hức, ngạc nhiên, thán phục của Tin- tin và Mi- tin; thái độ tự tin, tự hào của những em bé ở Vơng quốc Tơng lai Biết hợp tác phân vai đọc vở kịch
Hiểu ý nghĩa của màn kịch: ớc mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những phát minh giàu trí sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
A Bài cũ: Hai HS nối tiếp nhau đọc bài “Trung thu độc lập ” Trả lời câu hỏi 3, 4 trong SGK – Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới : 1 Giới thiệu bài
Trang 102 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 1” Trong công xởng xanh “
a GV đọc mẫu màn kịch
HS quan sát tranh minh hoạ màn 1, nhận biết hai nhân vật: Tin- tin và Mi- tin, năm
em bé
b HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn: có thể chia làm 3 đoạn:
- Năm dòng đầu
- Tám dòng tiếp theo
- Bảy dòng còn lại
GV kết hợp giúp HS hiểu đợc từ chú giải trong bài
c HS luyện đọc theo cặp
d Một, hai HS đọc cả màn kịch
e Tìm hiểu nội dung màn kịch
GV tổ chức cho HS đối thoại, tìm hiểu nội dung màn kịch, trả lời các câu hỏi: Tin- tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai?
GV hỏi thêm: Vì sao nơi đó có tên là Vơng quốc Tơng Lai?
Các bạn nhỏ ở công xởng xanh sáng chế ra những gì?
Các phát minh ấy thể hiện những ớc mơ gì của con ngời?
g GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai ( Mỗi nhóm 8 em đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai)
- Hai tốp thi đọc
3 Luyện đọc và tìm hiểu màn 2 “ Trong khu vờn kỳ diệu “
a GV đọc diễn cảm màn 2
B, HS nối tiếp nhau đọc từng phần trong màn 2
c HS luyện đọc theo cặp
Một , hai HS đọc cả màn kịch
d Tìm hiểu nội dung màn kịch
HS đọc thành tiếng, đọc thầm, quan sát tranh minh hoạ và trả lời: Những trái cây mà Tin- tin và Mi –tin thấy trong khu vờn kì diệu có gì khác thờng?
HS đọc lớt cả màn kịch, trả lời: Em thích những gì ở Vơng quốc Tơng Lai
d GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm màn 2 theo cách phân vai: Mỗi tốp 6 HS thi đọc, hai tốp thi đọc trớc lớp
III Củng cố, dặn dò
GV : Vở kịch nói lên điều gì?
GV nhận xét tiết học
Tiết4 Chính tả
Gà trống và Cáo
I- Mục tiêu
- Nhớ -viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài " Gà Trống và
Cáo"
- Viết đúng chính tả bắt đầu bằng những tiếng bắt đầu bằng ch/ tr
II Hoạt động dạy học
A Kiểm tra:
HS viết hai từ láy có chứa thanh hỏi, hai từ láy có chứa thanh ngã
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS nhớ- viết
GV nêu yêu cầu của bài, một HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết
HS đọc thầm đoạn thơ Ghi nhớ nội dung chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày
HS nêu cách trình bày một bài thơ lục bát
GV chốt ý:
- Ghi tên bài vào giữa dòng
- Dòng 6 chữ lùi vào một ô ly, dòng 8 chữ viết sát lề