và xem trước tiết học sau. + Phân tích vai trò cảu con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi tă trong TN. KN: biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống... 3.TĐ: Yêu thích môn h[r]
Trang 1TUẦN 34
Ngày soạn: 11/5/2018 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 5 năm 2018
TOÁN
Tiết 166: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo)
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
2.KN: - Thực hiện được các phép tính với số đo diện tích
KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
3.TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (1’)
2 HD làm bài tập: (27’)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu các đơn vị đo diện tích liền kề
+ Mỗi đơn vị đo liền kề hơn (kém) nhau bn đv?
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
1m2 = 100dm2 1km2 = 1 000 000m2
1m2 = 10 000cm2 1dm2 = 100cm2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở, 5 HS làm bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) 15m2 = 10000cm2
1
10m2 = 10dm2
103m2 = 10300dm2
1
10dm2 = 10cm2
2110dm2 = 211000cm2
1
10m2= 1000cm2
Bài 3: > < =
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu cách so sánh
- HS làm vào vở
- GV qs và HD thêm nếu HS còn lúng túng
- GV chữa bài trên bảng
Dành cho HS K-G
2m25dm2 >25dm2 3m299dm2 < 4m2
3dm25cm2=305cm2 65m2 = 6500dm2
Bài 4: - 1 HS đọc đề bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS làm vào bảng nhóm, Cả lớp làm vào vở
- GV qs và HD thêm nếu HS còn lúng túng
- GV chữa bài trên bảng
Bài giải
Diện tích thửa ruộng là:
64 x 25 =1600 (m2)
Số kg thóc thu hoạch được là:
1600 x
1
2= 800 (kg) Đáp số: 800 kg thóc
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
Trang 2bài: “Ôn tập về hình học”
TẬP ĐỌC
Tiết 67: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Bước đầu biết đọc một đoạn văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (TLCH trong sgk)
2.KN: Có kĩ năng đọc lưu loát và thể hiện đọc diễn cảm
3.TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bài “Con chuồn chuồn nước”
- GV nx
- 2 HS đọc TLCH và nêu nội dung của bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (2’) GT chủ điểm “Tình yêu cuộc sống”
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc: (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS HD HS hiểu
nghĩa của các từ được chú thích
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng rõ ràng, nhấn giọng: đv duy nhất, liều
thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thỏa mãn, nổi
giận, căm thù, hẹp mạch máu, hài hước,
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (6 em) 1 em đọc chú giải
- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b HD HS tìm hiểu bài: (12’).
- 1 HS đọc to đoạn 1
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
+ Câu 4 (SGK)
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt ý
chính rồi ghi bảng
- Cả lớp đọc thầm
C1: Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài
đv khác Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc
bổ Đ 3: Người có tính hài hước sống lâu hơn
C2: Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến 100km/h, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra 1 chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn
C3: Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước
C4: ý b
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’)
Trang 3G: Nêu giọng đọc cả bài.
GV treo bảng phụ chép đoạn 2 và đọc mẫu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (theo tổ)
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?
- GVcủng cố nội dung bài và nhận xét tiết học + Nụ cười là món quà tinh thần mà loài người có được Nhưng chúng ta
nên cười đúng lúc, đúng chỗ
H nêu câu thành ngữ nói về nụ cười
“1 nụ cười bằng 10 thang ”
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
-ĐẠO ĐỨC
Tiết 33: TÌM HIỂU VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG (TIẾP)
I.Mục tiêu:
1.KT: - HS tiếp tục tìm hiểu vệ sinh môi trường tại địa phương và biết phân biệt môi
trường vệ sinh sạch và ô nhiễm
2.KN: Có kĩ năng quan sát và trình bày ý kiến
3.TĐ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, giữ vệ sinh môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: (2’) GV ghi đầu bài.
2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu môi trường địa phương: (31’)
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình môi
trường địa phương:
* Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động việc bảo
vệ môi trường của địa phương
- HS các nhóm thảo luận và đưa ra tình hình
vệ sinh môi trường xung quanh nơi các em sống
- HS chỉ ra những việc người dân chưa có ý thức giữ vệ sinh môi trường
- Học sinh đưa ra các biện pháp khắc phục
- HS thảo luận, vẽ tranh cổ động về việc bảo
vệ môi trường trong sạch
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn dò: GV nhắc học sinh thực hiện giữ vệ sinh môi trường
-Ngày soạn: 12/5/18 Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 5 năm 2018
TOÁN
Tiết 167: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
2.KN:- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
3.TĐ: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 4Bài 3, 4 (t.149)
GV nhận xét
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (1’)
2 HD ôn tập: (32’)
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV HD HS nhớ lại kt song song và vuông góc
- HS làm bài vào vở, nêu miệng đáp án
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) AB//DC b) AD vuông góc DC, DA vuông góc AB
Bài 2: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và
HD
- HS nối tiếp nhau nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở
- GV nx
Dành cho HS K-G
Chu vi là: 3x4 = 12cm Diện tích là: 3x3 = 9 (m2)
Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và
HD HS tính chu vi và S các hình đã cho
- HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả
- GV nx
Đáp án: d
Bài 4:
- 1 HS nêu y/c của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS nêu các bước cần làm
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
- GV nx
Bài giải Diện tích phòng học là:
5 x 8 = 40 (m2) Diện tích viên gạch là:
20 x 20 = 400 (cm2)
Số viên gạch cần để lát là:
40 m2 = 400000 cm2
400 000 : 400 = 1000 (viên) Đáp số: 1000 viên gạch
3 Củng cố, dặn dò : (2’)
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các kiến thức vừaôn tập
bài “Ôn tập về hình học (tt)”
-CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 34: NÓI NGƯỢC
I Mục đích – yêu cầu
1.KT: - Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát 2.KN: - Làm đúng bài tập CT phương ngữ BT2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)
3.TĐ: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu giữa con người với con người
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- viết các từ láy có chứa âm tr/ ch
- GV nx - 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (1’)
2 HD HS nghe viết: (23’)
a) HD HS nghe viết
- y/c 1 HS đọc nội dung của bài vè
- Gv nhắc HS chú ý cách trình bày bài vè theo thể
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại bài viết
Trang 5thơ lục bát.
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con
một số từ
- HS nêu nội dung đoạn viết - Từ dễ sai: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu, …
- Nói về chuyện phi lí, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười b) Viết chính tả:
- HS gấp sách và viết bài H nêu tư thế ngồi viết bài- HS viết bài vào vở soát bài
c) Chấm bài:
- GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục - Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3 HD HS làm bài tập: (10’)
Bài 2a
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm đoạn văn và làm bài vào vbt
- HS đọc bài trước lớp HS khác nx, sửa bài
- GV nx và chữa bài
Lời giải:
Giải đáp tham gia dùng dõi não quả não não thể
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
4 Củng cố, dặn dò: (2’)
- G nhận xét tiết học - HS nêu lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 67: MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Biết thêm mộ số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1);
2.KN: Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)
3.TĐ: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài
II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cho ví dụ câu có trạng ngữ chỉ mục đích
- GV nhận xét
- 2 HS nêu ví dụ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (1’)
2 Hướng dẫn bài mới: (32’)
BT1: - 1 HS đọc yêu cầu BT
- GV HD HS phân tích mẫu
a) từ chỉ hđ TLCH “làm gì?”
b) từ chỉ cảm giác TLCH “cảm thấy thế nào?”
c) từ chỉ tính tình TLCH “là người ntn?”
- HS suy nghĩ lần lượt từng yêu cầu, làm vào vbt,
phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải đúng
Đáp án:
a) vui chơi, góp vui, mua vui b) vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui
c) vui tính, vui nhộn, vui tươi d) vui vẻ
BT2
Trang 6- HS troa đổi đặt câu theo nhóm đôi-> phát biểu ý
kiến GV giúp HS nx, kl
mình Chúng em đi thăm quan rất vui vẻ
BT3:
- 1 HS đọc yêu cầu BT 3
- GV phân tích yêu cầu tổ chức cho HS thi tìm từ
miêu tả tiếng cười bằng hình thức thi tiếp sức
trên bảng
- GV nx và đưa ra đáp án đúng
- HS thi đặt câu với các từ trên bảng đã tìm được
GV sửa lỗi câu
VD: Cười ha hả -> Anh ta thích chí cười ha hả
Cười hì hì -> Cu cậu gãi đầu gãi tai
và cười hì hì, hi hí, cười hơ hơ, hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khúc khích, khinh khích, rinh ríc, rúc rích, sằng sặc, sặc sụa,
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị trước bài học sau
-Ngày soạn: 13/5 Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 5 năm 2018
TOÁN
Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiếp theo)
I Mục đích – yêu cầu
1.KT: - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
2.KN: - Tính được diện tích hình bình hành (BT4 chỉ y/c tính diện tích hbh)
3.TĐ: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Bài 2a (164)
- GV nhận xét và nx 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (2’)
2 HD luyện tập: (31’)
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV HD HS nhớ lại kt song song và vuông góc
- HS làm bài vào vở, nêu miệng đáp án
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
a) AB//DE b) BC vuông góc CD
Bài 2: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và
HD
- 1 HS nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả
- GV nx
MN = 16cm Đáp án: C
Bài 3: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và
HD HS tính P và S các hcn có cạnh đã cho
- HS tự làm bài vào vở rồi nêu miệng kết quả
- GV nx
Đáp án: chu vi: 18cm Diện tích 20cm2
Bài 4:
- 1 HS nêu y/c của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS nêu các bước cần làm
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
Chỉ yêu cầu HS tính S hình bình hành
Bài giải Diện tích hinhd bình hành là:
3x4 =12 (cm2) Đáp số: 12cm2
Trang 7- GV nx
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học - HS nhắc lại nội dung ôn tập
“Ôn tập về tìm số trung bình cộng”
-KỂ CHUYỆN
Tiết 34: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Chọn được các chi tiết nói về một con người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những
sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
2.KN: - Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
3.TĐ: Yêu thích môn học
KNS: Thấy được giá trị của cuộc sống và thêm yêu cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách
dùng từ, đặt câu)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kể câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói về 1
người có tinh thần lạc quan yêu đời
- HS nhận xét Gv nhận xét
- 1-2 HS kể
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (1’)
2 HD HS hiểu y/c của đề bài: (7’)
- 1 HS đọc đề GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng để HS nắm vững y/c
ĐB: Kể chuyện về một người vui tính mà em biết
- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3
- GV phân tích gợi ý
- Động viên HS kể câu chuyện ngoài sách
- HS nêu tên câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện
mình định kể trước lớp
- HS nghe
- Cả lớp theo dõi sgk
- HS lắng nghe
- Vài em
3 HD HS kc, trao đổi ýn câu chuyện: (25’).
* Kể chuyện trong nhóm (nhóm 2)
- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá
- GV qs và HD, góp ý
- GV đọc bài văn mẫu (SGV T.278)
* Thi kể trước lớp:
- GV ghi tên HS, tên câu chuyện của HS, điểm số
cho mỗi em
* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:
+ Em thích chi tiết nào trong truyện bạn kể?
+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
- 3 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện
- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)
- H+GV Nhận xét lời kể, khả năng hiểu truyện và bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học - 1 HS nhắc lại ý nghĩa
Trang 8- Dặn dò về nhà - HS về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
-TẬP ĐỌC
Tiết 68: ĂN “MẦM ĐÁ”
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt lời nv và người dẫn chuyện
- Hiểu nd: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được bài học về ăn uống (TLCH trong sgk)
2.KN: Có kĩ năng đọc lưu loát và thể hiện đọc diễn cảm
3.TĐ: Giáo dục tình yêu đối với môn học, với thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bức tranh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ”
GV nhận xét
- 2 HS đọc, 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng: (2’)
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a-Luyện đọc (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 4 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS, đọc đúng các
câu hỏi, câu cảm HD HS hiểu nghĩa của các từ
được chú giải
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng vui, hóm hỉnh, đọc phân biệt lời nhân vật
(Chúa Trịnh – lúc đầu phàn nàn, sau háo hức
TQ – lễ phép, sau nhẹ nhàng, hóm hỉnh)
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (8 em) 1 em đọc chú giải
- 4 HS đọc 4 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b HD HS tìm hiểu bài: (12’).
- 1 HS đọc to đoạn 2
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
- 1 HS đọc to đoạn 3,4
+ Câu 3 (SGK)?
+ Câu 4 (SGK)
+ Câu 5 (SGK)
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt ý
chính rồi ghi bảng
- Cả lớp đọc thầm
C1: Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy “mầm đá” là món lạ
C2: Trạng cho người đi lấy đá về ninh còn mình chuẩn bị lọ tương
- Cả lớp đọc thầm C3: Chúa không được ăn vì món đó không
có thực
C4: Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon C5: HS nêu ý cá nhân (có thể thảo luận 1’)
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm: (8’)
- Y/c HS đọc toàn bài
G: Nêu HD HD thể hiện lời nhân vật
- 3 HS đọc phân vai
Trang 9GV treo bảng phụ chép đoạn “Thấy chiếc lọ
đề miệng đâu ạ” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- GV y/c HS đọc phân vai toàn bộ câu chuyện
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt
nhất
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (3 em đọc phân vai)
- HS đọc nhóm đôi
- Thi thể hiện vai trước lớp (3 em)
- 3 HS đọc (phân vai toàn truyện)
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV giảng về món ăn truyền thống của VN
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học H nêu nd bài (1 em)
và xem trước tiết học sau
-Chiều
KHOA HỌC
Tiết 67: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu
1.KT: - Ôn tập về:
+ Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một số nhóm sinh vật
+ Phân tích vai trò cảu con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi tă trong TN
2 KN: biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
3.TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học
A KTBC: (3’)
- Nêu ghi nhớ bài “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên”
H+G: Nhận xét¸ bổ sung
H: HS nêu (2 em)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi bảng: (1’).
2 Nội dung: (29’).
HĐ1: Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn.
- GV y/c HS qs hình 1-> 6 trang 134, 135
+ Mqh thức ăn giữa các sinh vật được bắt đầu từ sinh
vật nào?
+ Nêu thức ăn mà các con vật trong hình có thể ăn
- Y/c HS hoạt động vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn bằng chữ
theo nhóm (10’)
+ So sánh sơ đồ mqh về thức ăn của nhóm vật nuôi,
cây trồng và đv sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi thức
ăn đã học
* Giảng: Cây là tă của nhiều loài vật Nhiều loài vật
khác nhau cùng là tă của 1 số loài vật khác Trên thực
tế mqh tă giữa các sv còn phức tạp hơn nhiều, tạo
thành lưới thức ăn.
+ từ thực vật
+ Chuột: lúa, ngô, khoai, sắn, Chim đại bàng: gà, chuột,
Cú mèo: chuột Rắn: gà, chuột, ếch, nhái,
- HS dán sơ đồ của nhóm mình lên bảng và cử đại diện lên thuyết minh
sơ đồ, nhóm khác nx, bổ sung (nếu thiếu) (sơ đồ chuẩn sgk T.215) + Nhóm vật nuôi, cây trồng và đv sống hoang dã gồm nhiều sinh vật với chuỗi thức ăn phong phú hơn
Trang 103 Củng cố, dặn dò : (2’)
- GV hệ thống nd, khắc sâu kt và nhận xét tiết học
tiết 2”
-KĨ THUẬT LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn
2.Kỹ năng: Lắp được một mô hình tự chọn, mô hình lắp được tương đối chắc chắn, sử
dụng được
* HS khéo tay lắp được ít nhất một mô hình tự chọn, mô hình lắp được chắc chắn, sử dụng được
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thực hiện thao tác tháo, lắp các chi tiết của
mô hình
II Đồ dùng dạy học:
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bộ lắp ghép của HS
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hoạt động 1 : HS chọn mô hình lắp ghép
- GV cho HS tự chọn một mô hình lắp ghép
- GV quan sát
2.3 Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
3 Dặn dò
- Chuẩn bị tiết sau
* Nhận xét tiết học
- Chú ý
- HS tự chọn mô hình lắp ghép
- HS quan sát và nghiên cứu hình vẽ trong SGK hoặc sưu tầm
- HS trưng bày sản phẩm
ĐỊA LÍ
Tiết 33: ÔN TẬP HỌC KÌ 2
I Mục đích – yêu cầu:
1.KT: - Chỉ được trên bản đồ địa lí tự nhiên VN
+ Dãy HLS, đỉnh Phan-xi-păng, đb BB, đb NB và các đb duyên hải miền trung; các cao nguyên ở Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển đông, các đảo và quần đảo chính
GT: không y/c HS hệ thống các đặc điểm chỉ nêu 1 vài đặc điểm của các thành phố, tên một số dân tộc, 1 số hđ chính ở HLS, đb BB, đb NB, đb duyên hải miền trung
2.KN: Có kĩ năng quan sát và trình bày ý kiến
3.TĐ: GD tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người VN
II Đồ dùng dạy học: