-Yêu cầu học sinh nêu đề bài - HS ở lớp thực hành vẽ hình và và nêu + GV vẽ các hình và đặt tên các hình tên các cặp cạnh đối diện của từng hình vào như SGK lên bảng... -Yêu cầu học sinh[r]
Trang 11.Kiến thức : Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki –lô-mét-vuông.
2.Kĩ năng :
- Biết đọc viết đúng các số đodiện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét-vuông
-Giải bài toán có lời văn liên quan đến các đơn vị đo diện tích :cm2, dm2, m2, km2
3 Thái độ: - Tính chính xác và yêu thích môn học
II Đồ dùng :
GV : Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
HS : SGK , Vở
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức : 1’
- Kiểm tra sĩ số , cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ : 2’
-Yêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài: 1’
b) Khai thác: 10’
+ Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
-Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm2 đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m2 có
trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
-Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách đọc
-Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông
-Nắm về tên gọi và cách đọc , cách viếtđơn vị đo này
-Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình -Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
+ Đọc là : Ki - lô - mét vuông -Lấy bảng con để tập viết một số đơn
vị đo có đơn vị đo là km2
Trang 2*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
*Bài 3 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vào
+Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực tế để chọn lời giải
-Hai học sinh đọc thành tiếng -Lớp thực hiện vào vở
Giải :
Diện tích của khu rừng hình chữ nhật
là :
3 x 2 = 6 ( km2 ) Đáp số : 6 km2
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2
b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991
Trang 3- Hiểu từ ngữ mới của bài : Cẩu Khây , tinh thông , yêu tinh.
- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , lòng nhiệt thành làm việc nghĩa củabốn anh em Cầu Khây
3 Thái độ : Hiểu biết về năng lực , tài trí của con người
II Đồ dùng dạy học:
GV : Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
HS : SGK , Vở
III Hoạt động dạy học:
" Rất nhiều mặt trăng " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài: 15’
* Luyện đọc:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-lắng nghe
-5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ.+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+Đoạn 3: Đến một cánh đồng … đến diệt trừyêu tinh
+Đoạn 4: Đến một vùng khác … đến hai bạnlên đường
+Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi theo
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
Trang 4-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
* Tìm hiểu bài: 10’
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 5, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
+ Gọi HS đọc đoạn 5
Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm: 8’
-yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tim
ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò: 2’
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HSngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
+ Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hếtchín chõ xôi , 10 tuổi sức đã bằng trai 18 + 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ , có lòng thương dân , có chí lớn quyết trừ diệt cái ác -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang , có nhiều nơi không còn một ai sống sót
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc , Lấy Tai Tát Nước , và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng vàlòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc (như
Trang 51.Kiến thức : Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần cuối thế XIV
2 Kĩ năng : Vì sao nhà hồ thay nhà Trần
3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu lịch sử của dân tộc
Vào giữa thế kỉ XIV :
+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?
+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
-GV nhận xét,kết luận
-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất
nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động cả lớp :
-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
+Ông đã làm gì ?
+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly
có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét
+Vô cùng cực khổ
+Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa,
sự bóc lột của vua quan , nông dân và
nô tì đã nổi dậy đấu tranh
+Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung -1 HS nêu
-HS trả lời
+Là quan đại thần của nhà Trần
+Ong đã thay thế các quan cao cấp củanhà Trần bằng những người thực sự cótài, đặt lệ các quan phải thường xuyênxuống thăm dân Quy định lại số ruộngđất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừaphải nộp cho nhà nước.Những năm cónạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và
tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân dân
Trang 6-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các
vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,
làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi
và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
3.Củng cố : 2’
-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
- Biết đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
Trang 7- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm , dàn trải , dịu dàng
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 KTBC: 4’
Gọi HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời câu
hỏi của bài
2 Bài mới: 31’
a Giới thiệu bài: 1’
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 23’
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
-Lưu ý học sinh ngắt nhịp đúng :
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng chậm , dàn
trải dịu dàng chậm hơn ở câu kết bài
*Nhấn giọng ở những từ ngư : trước nhất , toàn
là , sáng lắm , tình yêu , lời ru , biết ngoan , biết
nghĩ , thật to
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trong " câu chuyện cổ tích " này ai là người
sinh ra đầu tiên ?
-Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời ?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và trả lời
+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất / Trái Đất lúc đó chỉ toàn
là trẻ em , cảnh vật trống vắng , trụi trần , không dáng cây , ngọn cỏ -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm,
+Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ + 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+Vì trẻ cần tình yêu và lời ru , trẻ cần bế bồng , chăm sóc
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọcthầm trả lời câu hỏi
+ Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ ngoan , dạy trẻ biết nghĩ
Trang 8và trả lời câu hỏi.
+Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi 4
-ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?
+ GV kết lại nội dung bài
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm: 8’
-Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của bài, lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc
-Yêu cầu HS đọc diễn cảm từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài
+ Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em/ Ca ngợi trẻ em , thể hiện tình cảmtrân trọng của người lớn đối với trẻ
em / Mọi sự thay đổi trên trái đấtđều vì trẻ em
+ Lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
-7 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theodõi tìm cách đọc (như đã hướngdẫn)
HS luyện đọc trong nhóm 3 HS + Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từngkhổ thơ
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng cảbài thơ
Trang 9III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tổ chức : 1’
Kiểm tra sĩ số , Cho HS hát
2 Kiểm tra bài cũ : 4’
-Yêu cầu học sinh làm bài tập
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
-Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
-Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : Nếu còn thời gian
-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3b: HS đọc yêu cầu và trả lời miệng
Bài 5
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ Yêu cầu hS quan sát kĩ biểu đồ mật độ
dân số để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống -2 HS lên bảng làm
-Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích -Hai em đọc đề bài
-2 em sửa bài trên bảng
Giải :
a/ Diện tích hình chữ nhật :5 x 4 = 20 (km 2)
b/ Đổi : 8000 m 2 = 8 km Diện tích hình chữ nhật :8 x 2 = 16 (km 2)
-Hai học sinh nhận xét bài bạn -T.phố HCM có diện tích lớn nhất, T phố
Hà Nội có diện tích bé nhất
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng -Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 10Tiết : 4 Khoa học
TẠI SAO CÓ GIÓ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS biết không khí chuyển động tạo thành gió
2 Kĩ năng : HS giải thích tại sao có gió
HS giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền , ban đêm gió từ đất liền thổi
Trang 11Phiếu HT
HS : SGK , VBT
III Hoạt động dạy- học:
1.ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả
lời câu hỏi: 4’
1) -Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần
cho sự sống con người , động vật , thực vật ?
2) + Trong không khí thành phần nào là quan
-Yêu cầu HS dùg tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không
-Gọi HS tổ chức báo cáo kết quả theo nội
dung sau :
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì chong
chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
chậm
* Kết luận
* Hoạt động 2:
NGUYÊN NHÂN GÂY RA GIó
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa
-GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi sau:
+Phần nào của hộp có không khí nóng ? Tại
sao
+Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?
-Gọi các nhóm HS lên trình bày , nhóm
- Tổ trưởng báo cáo xem nhóm mìnhchong chóng của bạn nào quay nhanhnhất
- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trờikhông có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay chậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên là do một ngọn nến đang cháy đặt dưới ống A
+ Phần hộp bên ống B có không khí lạnh
- Khói từ mẩu hương cháy bay vào ống
Trang 12+ GV Treo tranh minh hoạ 6 và 7 trong SGK
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày ?
+ Mô tả hướng gió được minh hoạ trong các
hình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người
để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khílàm cho không khí chuyển động
+Không khí chuyển động từ nơi lạnhđến nơi nóng
+ Sự chuyện động của không khí tạo ragió
-Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng bức tranh để trình bày
+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền + Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổi
từ đất liền ra biển
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi
và giải thích các hiện tượng
- Ban ngày không khí trong đất liền nóngcòn không khí ngoài biển lạnh vì vậy làmcho không khí chuyển động từ biển vào đất liền đã tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền
- Ban đêm không khí trong đất liền lại lạnh còn không khí ngoài biển thì nóng hơn vì vậy làm cho không khí chuyển động từ đất liền ra biển đã tạo ra gió từ đất liền thổi ra biển
+ Lắng nghe -2 HS lên bảng trình bày -HS cả lớp
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013 Tiết : 1 Toán
Trang 13HÌNH BÌNH HÀNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :Giúp HS: Hình thành biểu tượng về hình bình hành
2 Kĩ năng : Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành , từ đó phận biệt hình bìnhhành với một số hình đã học
3 Thái độ : Tính chính xác và yêu thích môn học.
II Đồ dùng:
GV : Bảng phụ ,
HS : SGK , Vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
-Yêu cầu học sinh làm bài Luyện tập
-Nhận xét
3.Bài mới : 31’
a) Giới thiệu bài: 1’
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về một
hình mới đó là " hình bình hành "
b) Khai thác:
+ Hình thành biểu tượng về hình bình
hành :
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài
học của SGK rồi nhận xét hình dạng của
giáo khoa và đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng
hình bình hành có trong thực tế cuộc sống
* Hình bình hành có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- HS thực hiện yêu cầu -Học sinh nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giới thiệu-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Quan sát hình bình hành ABCD để nhậnbiết về biểu tượng hình bình hành
- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD
-1 HS thực hành đo trên bảng rút ra nhận xét + Hình bình hành ABCD có :
* hình bình hành có hai căp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc thành tiếng + 1 HS nhắc lại
-Một HS lên bảng tìm
Trang 14c) Luyện tập :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành
diện của tứ giác ABCD
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 1 em lên bảng sửa bài
- Quan sát hình , thực hành đo để nhận dạng biết các cặp cạnh đối song song và bằng nhau ở tứ giác MNPQ
-1 em sửa bài trên bảng
+ Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì hình này có các cặp đối diện MN và PQ ;
QM và PN song song và bằng nhau -Hai học sinh nhận xét bài bạn
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
HS lắng nghe và thực hiện
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
Trang 15I.Mục tiêu:
1 Kĩ năng:- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
2 Kiến thức: - HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
3 Thái độ : - HS có ý thức nói câu có đủ các bộ phận
II Đồ dùng dạy học:
GV : -Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét , đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
HS : SGK , Vở
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 KTBC: 4’
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả
trong đó có vị ngữ trong câu Ai làm gì ?
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
-Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên
của người , con vật ( đồ vật , cây cối được
Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể :
-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằngchì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng + Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người , của vật trong câu
+ Lắng nghe
- Một HS đọc thành tiếng
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các
từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạothành - Lắng nghe
+ Phát biểu theo ý hiểu -2 HS đọc thành tiếng