1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 19 - CKTKN || GIALẠC0210

41 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 360,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 08 tháng 01 năm 2018 Toán Tiết 91 Ki – lô – mét vuôngI. Mục tiêu : Biết km2 là đơn vị đo diện tích Biết 1 km2 = 1000 000 m2 Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị kilơmét vuông. Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại. HS HTT: Làm được BT4aII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụIII. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học Hôm nay, các em sẽ làm quen với một đơn vị đo diện tích nữa đó là km2 2. Dạy bài mới : a.Giới thiệu ki – lô – mét vuông: Để đo diện tích lớn hơn như diện tích thành phố, khu rừng,... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là kilômét vuông. Kilômét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 kilômét Kilômét vuông viết tắt là km2 1 km bằng bao nhiêu mét? 1km2 = 1.000.000 m2 Hãy tính diện tích hình vuông có cạnh dài 1000m Vậy 1km2 bằng bao nhiêu m2? Ghi bảng:1km2 =1.000.000 m2 b.Hướng dẫn thực hành:Bài tập 1: HS đọc yêu cầu đề bài. Hỏi học sinh yêu cầu đề bài . GV kẻ sẵn bảng như SGK . Gọi học sinh lên bảng điền kết quả Nhận xét bài làm học sinh . Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài.Yêu cầu lớp làm vào vở. Gọi hai em lên bảng sửa bài Gọi HS nhận xét Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần? Gv nhận xétBài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu đề bàia) Để đo diện tích phòng học người ta sử dụng đơn vị nào ? b) Để đo diện tích một quốc gia người ta thường sử dụng đơn vị nào? Vậy DT nước VN l bao nhiêu kilômét vuông ? Gọi HS trả lời Nhận xét3. Củng cố, dặn dò: 1 km2 = ? m2 Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì hơn, kém nhau mấy lần? Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài: “Luyện tập” Nhận xét tiết học. HS nối tiếp trả lời: cm2, dm2, m2 Nhận xét Lắng nghe HS đọc: kilômét vuông 1km = 1000m HS tính: 1000m x 1000m = 1000000 m2 1km2 = 1.000.000 m2 Vài HS đọc HS đọc Viết số hoặc chữ vo ơ trống . Một HS lên bảng viết và đọc các số đo có đơn vị đo là ki lô mét vuông : Đọc Viết Chín trăm hai mươi mốt kilômét vuông 921km2 Hai nghìn kilômét vuông 2000km2 Năm trăm linh chín kilômét vuông 509km2 Ba trăm hai mươi nghìn kilômét vuông 320000km2 HS nhận xét Đọc viết số đo diện tích có đơn vị đo là kilômét vuông . HS đọc 1km2 = 1000000 m2 ; 1m2 = 100 dm2 1000000m2 = 1km2 ; 5km2 = 5000000m2 32m2 49dm2 = 3249 dm2 2000000 m2 = 2 km2 HS nhận xét Hơn kém nhau 100 lần (Vài HS lặp lại) HS đọc Đơn vị m2 a) Diện tích phòng học là 40m2 Đơn vị km2b) Diện tích nước VN là: 330.991 km2 2 HS trả lời) HS trả lời Tập đọc Tiết 37 Bốn anh tàiI. Mục tiêu: Đọc rành mạch trôi chảy ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; Biết đọc với giọng kể truyện chậm rãi; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ, của bốn cậu bé. Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây, trả lời được câu hỏi trong SGK KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Hợp tác; Đảm nhận trách nhiệm HS HTT: Đọc lưu loát, diễn cảmII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc , tranh ảnh họa bài đọc trong SGKIII. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động2. Bài cũ : Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4. 3. Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh hoạ. Tranh vẽ gì ? + Để mở đầu cho chủ điểm Hoa của Đất Hôm nay các em cùng học bài Bốn anh tài câu chuyện này sẽ cho các em biết về bốn thiếu niên có sức khoẻ, tài ba hơn người đã biết hợp nhau lại để làm việc nghĩa .b. Hướng dẫn luyện đọc : 1 HS đọc toàn bài. GV chia đoạn : 5 đoạn Đoạn 1 : Ngày xưa….võ nghệ Đoạn 2 : Hồi ấy…..yêu tinh Đoạn 3 : Đến một cánh đồng….yêu tinh. Đoạn 4: Đến một vùng….lên đường. Đoạn 5: Còn lại. Đọc diễn cảm toàn bài.c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: GV lần lượt đặt câu hỏi: + Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ? + Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? + Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai ? + Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?  Nội dung bài : Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lịng nhiệt thnh lm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khy. d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm toàn bài. Chú ý hướng dẫn HS ngắt giọng ,nhấn giọng đúng. GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : “Ngày xưa, ở bản kia,…đã tinh thông võ nghệ”. Nhận xét, bình chọn.4. Củng cố , dặn dò : GV nhận xét tiết học. Về nhà kể lại câu chuyện. Chuẩn bị : Chuyện cổ tích về loài người. Hát Xem tranh minh hoạ chủ điểm HS quan sát và lắng nghe 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài HS đọc thầm và trả lời: + Về sức khoẻ : nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi đã bằng trai nười tám. + Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võ nghệ, dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tinh, + Yêu tinh xuất hiện phá hoại làng bản.. HS đọc thầm 3 câu cuối trả lời câu hỏi 2, 3. + Cùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay Đục Máng. + Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, cò thể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tay Tát Nước có đôi tai to, khoẻ có thể dùng để tát nước . Móng Tay Đục Máng có móng tay sắc, khoẻ có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng. HS nêu lại HS luyện đọc nhóm đôi HS đại diện thi đọc Nhận xét, bình chọn. Cả lớp lắng nghe Khoa học Tiết 37 Tại sao có gió ?I. Mục tiêu: Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. HS HTT: Giải thích được nguyên nhân gây ra gió.II. Đô dùng dạy học: Hình trang 74 , 75 SGK , Chong chóng đủ cho mỗi HS ; Hộp đối lưu như SGK ; Nến , diêm , miếng giẻ hoặc vài nén hương .III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của GV Hoạt động của HSa. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”b.Bài cũ : Không khí cần cho sự sống . Nêu lại ghi nhớ bài học trước1. Giới thiệu bài: Tại sao có gió ?2.Các hoạt động:Hoạt động 1 : Chơi chong chóng . Kiểm tra việc mang chong chóng của cả lớp . Kiểm tra bao quát hoạt động của các nhóm . Kết luận : Khi ta chạy , không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió. Chia nhóm và đề nghị nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng để làm những thí nghiệm này . Kết luận : Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng . Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí . Không khí chuyển động tạo thành gió . Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên . Kết luận : Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm .Tiểu kết: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển .4. Củng cố dặn dò: Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học .Nhận xét lớp. Dặn HS xem kĩ lại các bài đã học. Chuẩn bị :Gió mạnh gió nhẹ. Phòng chống bão.Hoạt động lớp , nhóm . Nhóm trưởng điều khiển các bạn mình chơi chong chóng , tìm hiểu trong quá trình chơi :+ Khi nào chong chóng không quay ?+ Khi nào chong chóng quay ?+ Khi nào chong chóng quay nhanh , quay chậm ? Các nhóm nhận xét chong chóng của bạn nào quay nhanh nhất và suy nghĩ xem: tại sao chong chóng của bạn đó quay nhanh + Do chong chóng tốt ?+ Do bạn đó chạy nhanh nhất ?+ Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh , chong chóng lại quay nhanh ? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả việc chơi chong chóng của nhóm mình và giải thích :+ Tại sao chong chóng quay ?+ Tại sao chong chóng quay nhanh , quay chậm ?Hoạt động lớp , nhóm . Đọc mục Thực hành SGK để biết cách làm . Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý SGK . Đại diện các nhóm trình bày kết qủa làm việc của nhóm mình .Hoạt động lớp , nhóm . Các nhóm quan sát , đọc thông tin ở mục Bạn cần biết SGK và những kiến thức đã thu được qua hoạt động 2 để giải thích câu hỏi : Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển ? Mỗi cặp thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên . Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình .

Trang 1

Thứ hai ngày 08 tháng 0 1 năm 201 8

Toán Tiết 91 Ki – lô – mét vuông

I Mục tiêu :

- Biết km2 là đơn vị đo diện tích

- Biết 1 km2 = 1000 000 m2

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lơ-mét vuông

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại

* HS HTT: Làm được BT4a

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học

- Hôm nay, các em sẽ làm quen với một đơn vị đo

diện tích nữa đó là km2

2 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu ki – lô – mét vuông:

Để đo diện tích lớn hơn như diện tích thành phố,

khu rừng, người ta thường dùng đơn vị đo diện tích

- Hãy tính diện tích hình vuông có cạnh dài 1000m

- Vậy 1km2 bằng bao nhiêu m2?

-Ghi bảng:1km2 =1.000.000 m2

b.Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài

- HS đọc yêu cầu đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Gọi HS nhận xét

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau thì hơn kém nhau

- HS nối tiếp trả lời: cm2, dm2, m2

- Vài HS đọc

- HS đọc

- Viết số hoặc chữ vo ơ trống

- Một HS lên bảng viết và đọc các số đo có đơn

vị đo là ki - lô - mét vuông :

Đọc Viết Chín trăm hai mươi mốt ki-

2000000 m2 = 2 km2

Trang 2

bao nhiêu lần?

- Gv nhận xét

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

a) Để đo diện tích phòng học người ta sử dụng đơn vị

nào ?

b) Để đo diện tích một quốc gia người ta thường sử

dụng đơn vị nào? Vậy DT nước VN l bao nhiêu

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: “Luyện tập”

- Đơn vị km2b) Diện tích nước VN là: 330.991 km2

- 2 HS trả lời)

- HS trả lời

Tập đọc Tiết 37 Bốn anh tài

* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Hợp tác; Đảm nhận trách nhiệm

* HS HTT: Đọc lưu loát, diễn cảm

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc , tranh ảnh họa bài đọc trong SGK III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt lớp 4

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

- Tranh vẽ gì ?

+ Để mở đầu cho chủ điểm "Hoa của Đất " Hôm nay

các em cùng học bài " Bốn anh tài" câu chuyện này sẽ

cho các em biết về bốn thiếu niên có sức khoẻ, tài ba

hơn người đã biết hợp nhau lại để làm việc nghĩa

b Hướng dẫn luyện đọc :

- 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn : 5 đoạn

Đoạn 1 : Ngày xưa….võ nghệ

Đoạn 2 : Hồi ấy… yêu tinh

Trang 3

Đoạn 3 : Đến một cánh đồng….yêu tinh.

Đoạn 4: Đến một vùng….lên đường

Đoạn 5: Còn lại

- Đọc diễn cảm toàn bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV lần lượt đặt câu hỏi:

+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt ?

 Nội dung bài : Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lịng

nhiệt thnh lm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khy

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn HS ngắt

giọng ,nhấn giọng đúng

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : “Ngày xưa, ở

bản kia,…đã tinh thông võ nghệ”

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố , dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị : Chuyện cổ tích về loài người

+ Về tài năng : 15 tuổi đã tin thông võ nghệ, dám quyết chí lên đường trừ diệt yêu tinh, + Yêu tinh xuất hiện phá hoại làng bản

- HS đọc thầm 3 câu cuối trả lời câu hỏi 2, 3 + Cùng 3 người bạn nữa là : Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay Đục Máng

+ Nắm Tay Đóng Cọc có đôi tay khoẻ, cò thể dùng tay làm vồ đóng cọc.Lấy Tay Tát Nước cóđôi tai to, khoẻ có thể dùng để tát nước Móng Tay Đục Máng có móng tay sắc, khoẻ có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng

I Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

* HS HTT: Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

II Đô dùng dạy học: Hình trang 74 , 75 SGK , Chong chóng đủ cho mỗi HS ; Hộp đối lưu như SGK ;

Nến , diêm , miếng giẻ hoặc vài nén hương

III Các hoạt động dạy học :

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ : Không khí cần cho sự sống

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

1 Giới thiệu bài: Tại sao có gió ?

Trang 4

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Chơi chong chóng

- Kiểm tra việc mang chong chóng của cả lớp

- Kiểm tra bao quát hoạt động của các nhóm

- Kết luận : Khi ta chạy , không khí xung quanh ta

chuyển động, tạo ra gió

Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.

- Chia nhóm và đề nghị nhóm trưởng báo cáo về việc

chuẩn bị các đồ dùng để làm những thí nghiệm này

- Kết luận :

Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng

Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân

gây ra sự chuyển động của không khí

Không khí chuyển động tạo thành gió

Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí trong tự nhiên

- Kết luận : Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và

ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió

thay đổi giữa ngày và đêm

Tiểu kết: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ

biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra

biển

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học

-Nhận xét lớp

- Dặn HS xem kĩ lại các bài đã học

- Chuẩn bị :Gió mạnh gió nhẹ Phòng chống bão

- Các nhóm nhận xét chong chóng của bạn nào

quay nhanh nhất và suy nghĩ xem: tại sao

chong chóng của bạn đó quay nhanh ! + Do chong chóng tốt ?

+ Do bạn đó chạy nhanh nhất ? + Giải thích tại sao khi bạn chạy nhanh , chong chóng lại quay nhanh ?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả việc chơichong chóng của nhóm mình và giải thích :

+ Tại sao chong chóng quay ? + Tại sao chong chóng quay nhanh , quay chậm ?

- Các nhóm quan sát , đọc thông tin ở mục Bạn

cần biết SGK và những kiến thức đã thu được

qua hoạt động 2 để giải thích câu hỏi : Tại saoban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và banđêm gió từ đất liền thổi ra biển ?

- Mỗi cặp thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm

rõ câu hỏi trên

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

Thứ ba ngày 09 tháng 0 1 năm 201 8

Toán

Trang 5

Tiết 92 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các số đo diện tích

- Đọc thông tin trên biểu đồ cột

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Ki-lô-mét vuông

- Gọi HS lên bảng thực hiện bài 2

- Nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ được

rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

b.Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu đề bài.

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp

- Nhận xét

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Gọi HS đọc số đo diện tích của các thành phố cho

biết DT các thành phố

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài tập 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Biểu đồ thể hiện điều gì?

- Hãy nêu mật độ dân số của từng thành phố?

84600cm2 =846dm2 13dm229cm2= 1329cm2300dm2 = 3m2

10km2 = 10000000 m2

9000000 m2 = 9 km2

- HS nhận xét

- HS đọc + TPHCM có diện tích lớn nhất + TP Hà Nội có diện tích nhỏ nhất

Trang 6

- Nhận biết được câu kể Ai, làm gì? xác định bộ phận chủ ngữ trong câu (BT1, mục III ); biết đặt câu với

bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2, BT3 )

* HS HTT: Đặt được câu kể Ai làm gì ?

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động

2 Bài cũ : Thế nào là câu kể?

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Trong các tiết LTVC ở HKI các em đã tìm hiểu bộ

phận VN (VN) trong kiểu câu kể Ai làm gì? Tiết học

hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về bộ phận CN trong kiểu

- Làm mẫu nói về hoạt động của người và vật trong

tranh được miêu tả

- HS đọc yêu cầu bài chia nhóm thực hiện

- HS đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét

- HS nêu lại ghi nhớ

Trang 7

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: “Sức khỏe”

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện Tiết 19 Bác đánh cá và gã hung thần

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ BT1 , kể lại được từng đoạn câu chuyện bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng , đủ ý

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

* HS HTT: Kể được hết câu chuyện

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Thi cuối HKI

- Nhận xét bài kiểm tra.

3 Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài

Trong tiết KC mở đầu chủ điểm Người ta là hoa đất,

các em sẽ được nghe câu chuyện một bác đánh cá đã

thắng một gã hung thần Nhờ đâu bác thắng được gã

hung thần, các em hãy lắng nghe thầy kể

a GV kể chuyện:

- Kể lần 1: Giọng chậm rãi ở đoạn đầu, đoạn sau

nhanh hơn, căng thẳng hơn, đoạn cuối kể với giọng

hào hứng kể phân biệt lời các nhân vật (lời gã hung

+ Vĩnh viễn: mãi mãi

- Kể lần 1 kết hợp chỉ tranh minh họa

b.Hướng dẫn thực hiện các yêu cầu của bài tập:

*/ Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1-2 câu

- Gọi HS đọc yu cầu của BT1

- Dán bảng 5 tranh minh họa

- Các em đã nghe cô kể, bây giờ các em hãy quan sát

tranh, thảo luận nhóm 4 suy nghĩ tìm lời thuyết minh

cho từng tranh

- Tìm lời thuyết minh cho 5 tranh

Gọi các nhóm nói

*/ Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2,3

+ Tranh 3: Từ trong bình một làn khó đen tuôn

ra, rồi hiện thành 1 con quỷ./Bác nạy nắp bình

Từ trong bình một làn khói đen kịt tuôn ra, tự lại, hiện thành 1 con quỷ

+ Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó./ Con quỷ nói bác đánh cá đã đến ngày tận số

Trang 8

- HSyêu cầu kể câu chuyện trong nhóm 5, sau đó cử 1

bạn kể cả câu chuyện và trao đổi với nhau về ý nghĩa

câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi KC trước lớp

- Hỏi HS về ý nghĩa, nội dung câu chuyện

+ Nhờ đâu bác đánh cá nghĩ ra mưu kế không ngoan

để lừa con quỷ?

+ Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình?

- Cùng HS nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân kể hay

nhất

4 Củng cố , dặn dò:

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Chuẩn bị tiết KC tuần sau: kể một câu chuyện mà em

đã nghe hoặc được đọc về một người có tài

- Nhận xét tiết học

+ Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp, vứt các bình trở lại biển sâu

- 1 HS đọc yêu cầu

- Kể trong nhóm 4 và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Lần lượt từng nhóm, mỗi nhóm cử 2 bạn kể 3tranh đầu, sau đó nhóm khác cử 1 bạn kể 2 tranh sau

+ 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Bác đánh cá thông minh, kịp trấn tĩnh, thoát khỏi nỗi sợ hãi nên đã sáng suốt nghĩ ra mưu kếlừa con quỷ, cứu mình

+ Con quỷ to xác, độc ác nhưng lại ngu ngốc nên mắc lừa bác đánh cá

- Nhận xét + Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí,dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác

Lịch sử Tiết 19 Nước ta cuối thời Trần

I Mục tiêu:

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của Nhà Trần :

+ Vua quan ăn chơi sa đọa ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém đầu 7tên quan coi thường phép nước

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần lập nên Nhà Hồ:Trước sự suy yếu của Nhà Trần, Hồ Quý Ly– một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

* HS HTT: + Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly : quy định lại số ruộng cho quan lại ,quý tộc ; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc

+ Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: Khôngđoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Ba lần quân Nguyên Mông xâm lược nước ta,

nhàTrần đã có kế sách như thế nào? Kết quả ra sao?

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:

* Hoạt động1: Sự suy yếu của nhà Trần

- Phát phiếu học tập cho các nhóm Nội dung phiếu :

+ Vào nửa sau thế kỉ XIV :

- Vua quan nhà Trần sống như thế nào?

- Những kẻ có quyền thế đối với dân ra sao?

Trang 9

- Cuộc sống của nhân dân như thế nào?

- Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra sao?

- Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?

Khăc sâu: Vua quan ăn chơi sa đọa, vua bắt dân đào

hồ trong hoàng thành, chất đá & đổ nước biển để nuôi

hải sản

- Những kẻ có quyền thế ngang nhiên vơ vét của dân

để làm giàu; đê điều không ai quan tâm

- Bị sa sút nghiêm trọng Nhiều nhà phải bán ruộng,

bán con, xin vào chùa làm ruộng để kiếm sống

- Nông dân, nô tì đã nổi dậy đấu tranh; một số quan lại

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có

hợp với lòng dân ? Vì sao?

4 Củng cố , dặn dò:

- Nêu các biểu hiện suy tàn của nhà Trần?

- Hồ Quý Ly đã làm gì để lập nên nhà Hồ?

- Chuẩn bị bài: Chiến thắng Chi Lăng

dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV

- Nắm vững 2 cách mở bài: (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật ( BT 1)

- Viết được đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách đã học ( BT 2)

* HS HTT: Viết được mở bài gián tiếp

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ và bút dạ

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ : GV hỏi :

+ Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật ?

Đó là những cách nào

+ Thế nào là mở bài trực tiếp và gián tiếp

3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Thực hành viết đoạn mở bài của bài văn miêu tả đồ

vật với hai cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

a Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung

- Nhận xét kết luận : Cả 3 đoạn văn trên đều là phần

mở đoạn của bài văn miêu tả đồ vật

Hát+ Có hai cách mở bài trong bài văn miêu tả đồvật : mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ vậtđịnh tả Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác cóliên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm từng đoạn mởbài, trao đổi, thảo luận, so sánh để tìm điểmgiống nhau và khác nhau của từng đoạn mở bài

- Phát biểu, bổ sung để câu trả lời đúng

Trang 10

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì?

GV : Để làm bài tốt trước hết hãy nghĩ và chọn một

chiếc bàn mà em ngồi học đó có thể là chiếc bàn trên

lớp hoặc bàn ở nhà Nhớ chỉ viết đoạn mở bài

- Yêu cầu HS làm bài

Nhắc HS viết đoạn 2 mở bài theo cách mở bài trực

tiếp và mở bài gián tiếp

- Yêu cầu sửa bài trên bảng

- HS dưới lớp nhận xét

- GV chữa bài cho HS trên bảng

- Gọi HS đọc hai cách mở bài của mình

- Nhận xét bài đúng

4 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại 2 đoạn

văn mở bài vào vở

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập xây dựng kết bi trong bi

- Bài tập yêu cầu viết đoạn mở bài cho bài văn

tả cái bàn theo cách trực tiếp và gián tiếp

- HS viết đoạn mở bài vào vở nháp 4 HS viếtvào giấy khổ to

- Chữa bài

- 4 HS lên bảng làm bài

- HS dưới lớp chữa bài cho bạn

- Lắng nghe

- HS đọc bài, làm bài của mình

Thứ tư ngày 10 tháng 0 1 năm 201 8

Toán

Tiết 93 Hình bình hành

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hình bình hành.và một số đặc điểm của nó

- Bài tập cần làm: bài 1, 2 SGK trang 102

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụcó vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, tứ giác

- HS: chuẩn bị giấy màu có kẻ ô vuông 1 cm x 1 cm

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài 4 làm nhà

- GV nhận xét tuyên dương

2 Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài khái niệm hình bình hành:

- Giúp HS nắm được biểu tượng về hình bình hành

- GV đưa bảng phụ và giới thiệu hình bình hành có

trên bảng phụ

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của hình

vẽ trên bảng phụ? (có phải là tứ giác, hình chữ nhật

- HS nhận xét

- Cả lớp quan sát hình

- HS nêu

- Cạnh AB song song với cạnh đối diện CD

- Cạnh AD song song với cạnh đối diện BC

Trang 11

hay hình vuông không?)

- Hình bình hành có các đặc điểm gì?

- GV giới thiệu tên gọi của hình vẽ là hình bình hành

- Yêu cầu HS tự mô tả khái niệm hình bình hành?

- Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong

thực tế có hình dạng là hình bình hành v nhận dạng

thêm một số hình vẽ trên bảng phụ

b.Hướng dẫn thực hành:

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu đề bi

- Hãy nêu tên các hình là hình bình hành? các hình

không phải là hình bình hành?

- Vì sao các hình 3,4 không phải là hình bình hành?

- Nhận xét

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu đề bài

Gv vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD và hình bình hành

Kết luận: Hình bình hành có các cặp cạnh đối diện

song song và bằng nhau

- Vì chỉ có 1 cặp đối diện song song với nhau

* HS HTT: Thuộc được cả bài thơ và lưu loát

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc, tranh minh họa

III Các hoạt động dạy học :

Trang 12

1 Khởi động

2 Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời

- Nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Mọi người trên trái đất đều được sinh ra từ trời và

từ con người mà mọi vật đã được sinh ra Bài “Chuyện

cổ tích loài người” sẽ cho các em biết thêm điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc :

- 1 HS đọc toàn bài.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ của bài

- Hướng dẫn HS phát âm đúng các từ khó: trụi trần, lời

ru, chăm sóc

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp đúng

- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể chậm rãi, dàn

trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Trong "câu chuyện cổ tích" này ai là người sinh ra

đầu tiên ?

+ Khổ 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính khổ 1

- Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời ?

+ Khổ 2 có nội dung chính là gì?

- Ghi ý chính khổ 2

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và trả lời câu

hỏi

+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ?

- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ còn lại , trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì ?

- Đó cũng chính là ý chính 2 khổ thơ còn lại

- Ghi ý chính khổ 6 và 7

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời câu

hỏi 4

+ Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

 Nội dung bài : Mọi vật được sinh ra trên trái đất

này là vì con người vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em

- HS đọc+ Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ + 1 HS nhắc lại

- HS đọc+ Vì trẻ cần tình yêu và lời ru , trẻ cần bế bồng ,chăm sóc

+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan , dạytrẻ biết nghĩ

+ Thầy dạy trẻ học hnh

- 2 HS nhắc lại

+ Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em Ca ngợitrẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của ngườilớn đối với trẻ em Mọi sự thay đổi trên trái đấtđều vì trẻ em

- HS nêu lại

- HS luyện đọc nhóm đôi

- Đại diện thi đọc

- Lần lượt vài HS thi học thuộc lòng

- Nhận xét, bình chọn

Trang 13

- Nhận xét tuyên dương

4 Củng cố , dặn dò :

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Chuẩn bị : Bốn anh tài (tiếp theo)

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, mắc không quá 5 lỗi trong bài

- Làm bài tập phân biệt s / x, ic / it.

* GD BVMT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam

thắng cảnh của đất nước và thế giới

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II Đô dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra Nêu gương một số HS viết

chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng ở HKI, khuyến khích

cả lớp học tốt tiết chính tả ở HKII

3 Dạy b à i mới : Giới thiệu bài

a Hướng dẫn nghe – viết:

- Đọc bài Kim tự tháp Ai Cập

- Yêu cầu HS đọc thầm để nắm được nội dung đoạn

văn, phát hiện những từ viết hoa trong bài, những từ

khó dễ viết sai

- Kim Tự Tháp Ai Cập là lăng mộ của ai?

- Kim Tự Tháp Ai Cập được xây dựng như thế nào?

- Đoạn văn nói gì ?

- Gọi HS nêu từ viết hoa trong bài và các từ khó

-Giải nghĩa các từ: lăng mộ, nhằng nhịt, vận chuyển

- Hướng dẫn HS phân tích và lần lượt viết vào bảng

Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS suy nghĩ tự làm bài vào bảng nhóm

- Thảo luận theo nhóm 4

- Kim tự tháp Ai Cập được xây dựng toàn bằng

đá tảng Từ cửa Kim tự tháp đi vào là một hànhlang tối và hẹp

- Đoạn văn ca ngợi Kim tự tháp là một côngtrình kiến trúc vĩ đại

- Lăng mộ, nhằng nhịt, phương tiện, chuyênchở, làm thế nào

- Cả lớp lắng nghe

- HS trả lời

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi

- HS đọc

Trang 14

- Nhận xét, chốt lời giải đúng: sinh vật – biết – biết –

- Biết được một số ích lợi của việc trồng rau hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa

* HTT: Liên hệ thực tế nêu được ích lợi của việc trồng rau, hoa

* CHT: Nêu được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa.

II Đô dùng dạy học: Tranh, ảnh một số loại cây rau, hoa

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Dạy b à i mới : Giới thiệu bài

của việc trồng rau, hoa

- Các em hãy quan sát hình 1 SGK/44 và dựa vào vốn

hiểu biết, hãy nêu ích lợi của việc trồng rau?

- Gia đình em thường sử dụng những loại rau nào làm

thức ăn?

- Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn hàng

ngày ở gia đình em?

- Rau còn được sử dụng để làm gì?

Kết luận: Rau có nhiều loại khác nhau Có loại rau

lấy lá, có loại rau lấy củ, quả Trong rau có nhiều

vitamin và chất xơ giúp cho việc tiêu hóa dễ dàng Vì

vậy, rau là thực phẩm quen thuộc và không thể thiếu

trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta

- Các em hãy quan sát hình 2 và cho biết ích lợi của

việc trồng hoa?

- Gia đình em thường dùng hoa vào những ngày nào?

- Ngoài ra hoa còn có lợi ích gì?

Kết luận: Hoa rất được nhiều gia đình thích, có gia

đình sử dụng hoa hàng ngày để làm đẹp cho ngôi nhà

của mình Hoa góp phần làm cho cuộc sống thêm đẹp

và có tác dụng làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp

Ngoài ra việc trồng rau, hoa còn là nguồn thu nhập rất

cao, vì thế ngày càng có nhiều người trồng hoa nhất là

Hát

- Quan sát và trả lời: Rau được dùng làm thức

ăn trong bữa ăn gia đình cung cấp các chất dinhdưỡng cần thiết cho con người, ra dùng làmthức ăn cho vật nuôi,

- Hàng ngày, ngày rằm, ngày tết

- Trồng hoa còn là nguồn kinh tế của nhiều giađình, trồng hoa đem lại nguồn thu nhập rất cao,nhiều gia đình làm giàu từ việc trồng rau, hoa

- Lắng nghe

Trang 15

ở Đà Lạt.

khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta

- Hãy nêu đặc điểm khí hậu ở nước ta?

- Vì sao nên trồng nhiều rau, hoa?

- Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm và trồng ở

khắp mọi nơi?

Kết luận: Đời sống ngày càng cao thì nhu cầu sử

dụng rau, hoa của con người càng nhiều Vì vậy, nghề

trồng rau, hoa ở nước ta ngày càng phát triển và được

trồng quanh năm

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/45

3 Củng cố, dặn dò:

- Muốn trồng rau, hoa có kết quả chúng ta cần biết gì?

- Bài sau: Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa

có thể trồng rau, hoa quanh năm và trồng ở mọinơi

II Đồ dùng daỵ học: Băng giấy ghi kết luận, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học

- Bây giờ cô lấy hình tam giác ADH ghép sang bên

phải để được hình chữ nhật ABKH Các em hãy nêu

Trang 16

- Diện tích của hình bình hành bằng với diện tích của

hình chữ nhật Vậy hãy nêu cách tính diện tích của

hình bình hành?

- GV ghi công thức bằng phấn màu lên bảng, yêu cầu

vài HS nhìn vào công thức & nêu lại cách tính diện

tích hình bình hành?

Shbh = a x h

Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài

cạnh đáy nhân với chiều cao (với cùng một đơn vị đo)

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện và nêu cách giải

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại qui tắc tính diện tính hình bình hành

- Chuẩn bị bài : “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- HS nêu Vài HS nhắc lại

- Vài HS đọc lại quy tắc

40 x 34 = 1360 (cm2) Đáp số: 1360 cm2

DB

Trang 17

- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ , từ Hán Việt) ; nói về tài năng của con người ; biết xếp các từHán Việt ( có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp ( BT 1, BT2 ); hiểu ý nghĩa câutục ngữ , ca ngợi tài trí con người ( BT 3, BT4).

* HS HTT: Thực hiện được BT3,4

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ, và nêu ví dụ

- Một HS làm lại BT3

- Nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ biết tìm các từ thuộc chủ điểm tài

năng để đặt câu.

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

Chốt lại lời giải đúng

a) Tài có nghĩa “có khả năng hơn người bình thường” :

tài hoa, tài giỏi, tài nghệ , tài ba, tài đức tài ngăng

b) Tài có nghĩa là “tiền của”: tài nguyên, tài trợ, tài

sản

Bài 2: HS đọc

- Mỗi HS đặt một câu với một trong các từ ở BT1 2 ,

3 HS lên bảng viết câu của mình

- GV nhận xét chốt lại

VD: Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài hoa./ Đoàn địa

chất thăm dò tài nguyên vùng núi phía bắc

Bài 3: HS đọc

- GV gợi ý : các em hãy tìm nghĩa bóng của các câu

tục ngữ xem câu nào có nghĩa bóng ca ngợi sự thông

minh , tài trí của con người

- GV nhận xét

*Lưu ý : với câu Chuông có đánh mới kêu , đèn có

khêu mới tỏ, ( Đó là một nhận xét: muốn biết rõ một

người , một vật cần thử thách, tác động tạo điều kiện

để người hoặc vật đó bộc lộ khả năng Vì vậy câu đó

không rõ ý nghĩa ca ngợi tài trí của con người.

Bài 4: HS đọc

Giúp HS hiểu nghĩa bóng:

a/ Người ta là hoa đất( ca ngợi con người là tinh hoa,

là thứ quý giá nhất của trái đất

b/ Chuông có đánh mới kêu , đèn có khêu mới tỏ( có

tham gia hoạt động , làm việc mới bộc lộ được khả

năng của mình

c/ Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nội cơ đồ mới

ngoan.( ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, nhờ

có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên việc lớn

Câu a : người ta là hoa đất

Câu b : Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nội cơ đồ mới ngoan

- Đọc lại bài tập

Trang 18

VD: em thích: Người ta là hoa đất chỉ vì 5 chữ ngắn

gọn.câu Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nội cơ

đồ mới ngoan vì hình ảnh nước lã vã thành hồ trong

câu tục ngữ rất hay / Chuông có đánh mới kêu , đèn

có khêu mới to vì hình ảnh chuông đèn , làm cho

người nghe rất dễ hiểulời khuyên của câu tục ngữ

Có thể nêu một số trường hợp sử dụng các câu tục

ngữ:

VD : ông em dẫn em đi xem triển lãm máy Có rất

nhiều máy móc hiện đại,tiện dụng Ơng không ngớt lời

khen ngợi: “Người ta đúng là hoa đất cháu ạ.Tất cả

những máy móc kì diệu này điều do đầu ốc thông

minh của con người tạo ra

- Em đọc báo thấy có người xuất thân rất nghèo khổ,

thuở nhỏ phải kiếm sống trên bãi rác thải, nhưng bằng

tài năng và ý trí vươn lên, đã trở thành một nhà doanh

nghiệp nổi tiéng Em kể chuyện cho mẹ em nghe Mẹ

bảo: “Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nội cơ đồ

mới ngoan.”

4 Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài : Luyện tập câu kể Ai làm gì?

- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của

- Nêu cách phòng chống: Theo dõi bản tin thời tiết Cắt điện Tàu, thuyền không ra khơi Đến nơi trú ẩn an toàn

* KNS: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từmôi trường

* HS HTT: Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách phòng chống bão

II Đồ dùng dạy học: Hình trang 76 , 77 SGK ; Phiếu học tập đủ dùng cho mỗi nhóm

HS : - Sưu tầm các hình vẽ , tranh ảnh về các cấp gió , những thiệt hại do giông , bão gây ra

- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió

bão

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Tại sao có gió ?

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: Gió nhẹ , gió mạnh Phòng chống

bão

b Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số cấp gió

- Giới thiệu về người đầu tiên nghĩ ra cách phân chia

sức gió thổi thành 13 cấp độ , kể cả cấp 0 ( lặng gió )

Hát “Bạn ơi lắng nghe”

Hoạt động lớp , nhóm

- Các nhóm quan sát hình vẽ và đọc các thông

Trang 19

d Hoạt động 3 : Trò chơi Ghép chữ vào hình

Đưa 4 hình minh họa các cấp độ của gió trang 76 đã

vẽ sẵn kèm lời ghi chú vào các phiếu rời

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu khoa học

-Nhận xét lớp

- Dặn HS xem kĩ lại các bài đã học

- Chuẩn bị :Không khí bị ô nhiễm

tin ở trang 76 SGK rồi hoàn thành bài tập trongphiếu

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việctheo yêu cầu của phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày

Hoạt động lớp , nhóm

- Quan sát hình 5 , 6 và nghiên cứu mục Ban

cần biết để trả lời các câu hỏi : + Nêu các dấu hiệu đặc trưng cho bão + Nêu tác hại do bão gây ra và một số cách phòng chống bão Liên hệ thực tế địa phương.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Hoạt động lớp , nhóm

- Các nhóm thi nhau gắn chữ vào hình cho phùhợp Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắngcuộc

Thứ sáu ngày 12 tháng 0 1 năm 201 8

Toán

Tiết 95 Luyện tập

I Mục tiêu:

- Nhận biết được đặc điểm của hình bình hành.,

- Tính được chu vi và diện tích hình bình hành

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra b à i cũ: Diện tích hình bình hành

- Nêu qui tắc tính diện tính hình bình hành

- Thực hiện tính diện tích của hình bình hành có số đo

các cạnh như sau: độ dài đáy là 70cm, chiều cao là

3dm

- Nhận xét

2 Dạy bi mới :

công thức tính chu vi của hình bình hành, sử dụng

công thức tính diện tích, chu vi của hình bình hành để

giải các bài toán có liên quan

+ Yêu cầu 1 HS nêu các cặp cạnh đối diện ở từng

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yu cầu

- 3 dm = 30 cm Diện tính hình bình hành là:70 x 30 = 2100 (cm2)

- HS đọcNêu tên các cặp cạnh đối diện trong các hình chữ nhật ABCD , hình bình hành EGHK và tứ

Trang 20

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên bảng

+ Yêu cầu 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình

hnh

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?

+ 3 HS đọc bài làm a/ Hình chữ nhật ABCD có:

- Cạnh AB và CD , cạnh AC và BD b/ Hình bình hành EGHK có

- Cạnh EG và KH, cạnh EKv GHc/ Tứ gic MNPQ có

- Nắm vững 2 cch kết bài : (mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật ( BT 1)

- Viết được đoạn kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật ( BT 2)

* HS HTT: Viết được kết bài mở rộng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ và bút dạ

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ : GV hỏi :

- Gọi 4 HS đọc các đoạn mở bài theo cách trực tiếp,

gián tiếp cho bài văn miêu tả cái bàn

+ Có mấy cách kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật ?

- Nhận xét

- Lắng nghe

Ngày đăng: 05/07/2018, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w