- HS làm việc theo nhóm, vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn thực vật - Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm. Buổi chiều[r]
Trang 1TUẦN 31
Ngày soạn: 21/04/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 04 năm 2018
Tập đọc ĂNG-CO VÁT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc
và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia
2 Kỹ năng:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục; trả lời được các câu hỏi trong sgk
3 Thái độ:
- Thêm yêu quí các thành quả lao động của con người
* BVMT: Thấy được vẽ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẽ đẹp của môi
trường thiên nhiên lúc hoàng hôn
II Đồ dùng dạy học:
Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài Dòng
sông mặc áo và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- Hướng dẫn đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi 3 hs đọc nối tiếp lần 2
- Y/c HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó
- Gợi ý trả lời câu hỏi:
+ Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ
- 2 HS Nhi, Thư lên bảng thực hiện theo y/c
Trang 2- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS đọc
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn soạn bài Con chuồn chuồn nuớc
+ Ăng-co Vát được xây dựng ở chia từ đầu thế kỉ thứ XII
Cam-pu-+ Gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét
+ Những cây tháp được dựng bằng đá ong
và bọc ngoài đá nhẵn những bức từng buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tản đá lớn đẽo gọt vuông vức
và lựa ghép vào nhau kín khít như gạch vữa
+ Vào lúc hoàng hôn:
Ánh sáng chiếu soi vào bóng tối của đèn Những ngọn tháp cao vút lấp loáng nhữngchùm lá thốt nốt xoà tán tròn
Ngôi đền cao … toả ra từ các ngách
- 3 HS nối tiếp nhau toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
- 3 – 5 HS thi đọc
Toán THỰC HÀNH (tt)
- HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 3- Y/c HS nêu chiều dài bảng
- Y/c HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài
800 : 200 = 4 ( cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ là
1 Kiến thức:
- Nghe và viết lại đúng chính tả Nghe lời chim nói, biết trình bày đúng các dòng
thơ, khổ thơ theo đúng 5 chữ
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT3a hoặc 3b
III Hoạt động dạy - học:
Trang 41 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nghe - viết
+ GV đọc bài văn sau đó gọi HS đọc lại
- Hỏi: Loài chim nói về điều gì?
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS hoạt động trong nhóm Phát giấy
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành HS
dưới lớp nhận xét
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS đọc lại các từ vừa tìm được, học
thuộc các mẫu tin và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng+ Nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động,
về những thành phố hiện đại, những công trình thuỷ điện
- Viết vào vở nháp: bận rộn, say mê, tầngcao, bạt, ngỡ ngàng, thanh khiết
- Đọc phiếu nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
Trang 5nhiên hai số liên tiếp
hơn kém nhau 1 đơn
vị
Số tự nhiên bé nhất là
HS lần lượt nêu kết quả
Đọc số Viết số Số gồm có Hai mươi tư nghìn ba trăm
linh tám 24308 2 chục nghìn, 4nghìn, 3 trăm, 8 đơn
vị Một trăm sáu mươi nghìn
hai trăm bảy mươi 160270
1trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục.
Một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh
1triệu, 2 trăm nghìn,
3 chục nghìn, 7 nghìn, 5 đơn vị Tám triệu không trăm linh
bốn nghìn không trăm chín
8 triệu, 4 nghìn, 9 chục
HS đọc yêu cầu- theo dõi- tự làm phần còn lại
2 HS lên làm- lớp nhận xét, sửa bài
a Trong số 67358, chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vịTrong số 851904, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớpnghìn
+ 3205700, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
+ 195080126 chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu
HS đọc kĩ yêu cầu , suy nghĩ trả lời
HS khác nhận xét
Trang 6GV nêu yêu cầu, HS
trao đổi trả lời
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu
biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả; trả lời được các câu hỏi trong sgk
3.Thái độ:
- Thêm yêu quí những con vật bé nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Ăng-co
Vát và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Y/c 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2
lượt) GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho
- 2 HS : Tiến, Hiền lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài trước lớp : Nghi
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
Trang 7- Y/c HS đọc bài theo cặp
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- Gợi ý trả lời câu hỏi
+ Chú chuồn chuồn được miêu tả qua
hình ảnh so sánh nào?
+ Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?
+ Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì
hay?
+ Tình yêu quê hương đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào?
3.*Đọc diễn cảm và HTL
- GV gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn Y/c cả lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- Nhận xét lớp học Y/c HS về nhà ghi lại
các hình ảnh so sánh đẹp trong bài thơ
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng đoạn văn
- Lắng nghe GV đọc mẫu
+ Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng+ Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh+ Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vảng của nắng mùa thu
+Bốn cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân
- HS phát biểu ý thích theo những hình ảnh so sánh khác nhau
+ Tả theo cánh bay của chuồn chuồn nhờthế tác giả kết hợp tả một cách tự nhiên phong cảnh làng quê
+ Thể hiện tình yêu của tác giả đối với đất nứơc
Mặt hồ trải … và lặng sóng luỹ tre … nước rung rinh rồi những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn … trong và cao vút
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ
2.Kỹ năng:
Trang 8- Nhận diện được trạng ngữ trong câu bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó
- Gọi HS đọc nội dung và y/c của BT
+ Hai câu có gì khác nhau ?
+ Đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng
Nhận xét:
a) Ngày xưa, Rùa có 1 mai láng bóngb) Trong vừơn, muôn loài hoa đua nởc) Từ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa
đi về làng Làng cô ở cách làng Mĩ Lí hơn mười cây số Vì vậy,mỗi năm, cô chỉ về làng hai, ba lượt
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
- Hoạt động trong tổ
- 3 – 5 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 9- Y/c HS tự làm bài và chữa bài
- Khi chữa bài Y/c HS nêu cách so sánh 2 số
Bài 2:
- HS so sánh rồi xắp xếp các số đã cho theo
thứ tự từ bé đến lớn
Bài 3: Tương tự như bài 2
- Có thể cho HS nhận xét để thấy được y/c
của bài này (sắp xếp các số đã cho theo thứ
Trường hợp 989 … 1321 (hai số
Có số chữ số khác nhau)
34579 … 34601 (hai số có số chữ số bằng nhau)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
+ là số 0+ là số 1+ là số 9+ là số 8
a) Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là: 58 ; 60
Vậy x là : 58 ; 60
Trang 10Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm BT 3,4 tiết trước
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Huớng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết
miêu tả
Bài 1, 2
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Y/c HS dùng bút chì gạch chân dưới những
từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật
- Gọi HS nêu những bộ phận được miêu tả
Trang 11- Dặn HS hoàn thành đoạn văn tả các bộ
phận của con vật và chuẩn bị bài sau
Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
- Thích khám phá thế giới xung quanh
*BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 122, 123 SGK
- Giấy A0, bút vẽ đủ dung cho các nhóm
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật
* Mục tiêu:
- HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật
phải lấy từ môi trường và những gì phải thải
ra môi trường trong qua trình sống
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo cặp
- Y/c nhóm quan sát hình 122 SGK:
+ Kể tên được những gì vẽ trong hình
Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò quan
trong đối với sự sống của cây xanh
+ Kể tên những yếu tố cây thường xuyên
phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường
trong quá trình sống
+ Quá trình trên được gọi là gì?
* Kết luận: Thực vật thường xuyên phải lấy
từ môi trường chất khoáng, khí cac-bô-níc,
nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí
các-bô-níc … Quá trình đó gọi là quá trình trao
đổi chất giữa thực vật và môi truờng
*HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
- Lắng nghe
Trang 121 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một lần
em đi chơi xa, trong đó ít nhất 1 câu dùng
trạng ngữ
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Trang 13- Gọi HS đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm
+ Hỏi: Bộ phận cần điền để hoàn thiện các
câu văn là bộ phận nào?
- Y/c 1 nhóm dán bài lên bảng Nhóm khác
nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học Y/c HS đọc thuộc lòng
phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tự làm bài vào SGK
- 1 HS đọc
- Hoạt động nhóm, mối nhóm 4 HS+ Là 2 bộ phận chính CN và VN
Trang 14- Y/c HS nêu lại các dấu hiệu chia hết cho 2 ;
3 ; 5 ; 9 và củng cố lại các dấu hiệu đó
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
*Bài 2:
- Cho HS nêu y/c của bài, tự làm bài rồi chữa
bài
*Bài 3:
- GV hướng dẫn HS làm như sau:
x chia hết cho 5 nên x có chữ số tận cùng là
- GV hướng dẫn: Xếp mỗi đĩa 3 quả thì hết,
vậy số cam là một số chia hết cho 3 Xếp
mỗi đĩa 5 quả thì vừa hết, vậy số cam là 1 số
chia hết cho 5 Số cam đã cho ít hơn 20 quả
Vậy số cam là 15 quả
a) Số chia hết cho 2 là: 7362, 2640, 4136
Số chia hết cho 5 là: 605, 20601b) Số chia hết cho 3: 7362, 2640, 4136
Số chia hết cho 9: 7362, 20601c) Số chia hết cho cả 2 và 5: 2640d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là số: 605
e) Số không chia hết cho cả 2 và 9 là:
605, 1207
- HS nghe giảng và làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS giải thích cách làm
Số vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 phải có chữ số tận cùng là 0 Vậycác số đó là: 520 ; 250
- 1 HS đọc đề
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
Trang 151 Kiến thức:
- Nhận biết được đoạn văn và ý chính của từng đoạn trong bài văn tả con chuồn chuồn nước
2 Kỹ năng:
- Biết sắp xếp các câu cho thành một đoạn văn; bước đầu viết được một đoạn văn
có câu mở đầu cho sẵn
3 Thái độ:
- Có ý thức học tốt môn TLV
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết các câu văn của BT2
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên bảng dọc lại những ghi chép sau
khi quan sát các bộ phận của con vật mình
yêu thích (Tiết TLV trước)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c của BT
- HS đọc kĩ bài “ Con chuồn chuồn nước.”
Xác định đoạn văn trong bài Tìm ý chính
của từng đoạn
- Gọi HS phát biểu ý kiến, y/c HS khác nhận
xét bổ sung
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Y/c HS làm việc theo cặp
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh Y/c
HS khác nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tự viết bài
- Y/c 2 HS dán phiếu lên bảng
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
Trang 16ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
- Y/c HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
*Bài 2:
- Y/c HS nêu lại quy tắc “Tìm một số hạng
chưa biết” ; “Tìm số bị trừ chưa biết”
- Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài
*Bài 3: ( nếu còn thời gian )
- Củng cố tính chất của phép cộng, trừ ; đồng
thời củng cố về biểu thức chứa chữ
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS làm bài rồi chữa bài
- Gọi HS dọc y/c của bài
- Y/c HS tự làm bài rồi chữa bài
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS trả lời
a) 1268 + 99 + 501 = 1268 + (99 + 501) = 1268 + 600
= 1868b) 87 + 94 + 13 + 6 = (87 + 13) + (94 + 6) = 100 + 100
= 200
- 1 HS đọc
Bài giảiTrường tiểu học Thắng Lợi quyên góp
Trang 17Sinh hoạt
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm điểm hoạt động học tập - nề nếp tuần 31
- Nắm được kế hoạch hoạt động trong tuần 32
2.Các tổ trưởng báo cáo các hoạt động của tổ
trong tuần qua
Nề nếp:
+ Nề nếp lớp đã ổn định
+ HS khá nghiêm túc trong các tiết học
Công tác lao động-vệ sinh:
+ Vệ sinh lớp, đường vào cổng trường sạch
- HS tiếp tục rèn chữ viết, giữ vở sạch
- Tăng cường giữ vệ sinh cá nhân, giữ gìn
Trang 18- Vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân
- HS tiết kiệm điện nước, bảo vệ của công
- Chuẩn bị ôn tập cuối HK2
Buổi chiều
Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẳng
2 Kĩ năng:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẳng:
+ Vị trí ven biển đồng bằng duyên Hải miền trung
+ Đà Nẳng là thành phố cảng lớn đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông + Đà Nẳng là trung tâm công nghiệp địa điểm du lịch
+ Chỉ được thành phố Đà Nẳng trên bản đồ ( lược đồ)
+Giải thích vì sao Đà Nẵng là đầu mối giao
thông lớn ở duyên hải miền Trung?
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 của bài để
nêu các đầu mối giao thông có ở Đà Nẵng?
+Ở phía nam đèo Hải Vân, bênsông Hàn và vịnh ĐN
+Đà Nẵng có cảng biển Sa Tiên ,cảng sông Hàn gần nhau
-HS quan sát và nêu
Trang 19là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền
Trung vì TP là nơi đến và nơi xuất phát của
nhiều tuyến đường giao thông: đường sắt,
bộ, thủy, hàng không.
b.Đà Nẵng - Trung tâm công nghiệp
-GV cho các nhóm dựa vào bảng kê tên các
mặt hàng chuyên chở bằng đường biển để
trả lời câu hỏi sau:
+Em hãy kể tên một số loại hàng hóa được
đưa đến Đà Nẵng và hàng từ Đà Nẵng đưa
đi các nơi khác bằng tàu biển
-GV giải thích: Hàng từ nơi khác được đưa
đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của ngành
công nghiệp và hàng do ĐN làm ra được
chở đi các địa phương trong cả nước hoặc
xuất khẩu ra nước ngoài chủ yếu là nguyên
vật liệu, chế biến thủy hải sản
c.Đà Nẵng- Dịa điểm du lịch
-Cho HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ
sung thêm một số địa điểm du lịch khác như
Ngũ hành sơn, Bảo tàng Chăm Đề nghị HS
kể thêm những địa điểm khác mà HS biết
- GV nói ĐN nằm trên bờ biển có cảnh đẹp,
có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách
nghỉ ngơi Do ĐN là đầu mối giao thông
thuận tiện cho việc đi lại của du khách có
Bảo tàng Chăm, nơi du khách có thể đến
tham quan, tìm hiểu về đời sống văn hóa của
người Chăm
3.Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc bài trong khung
-Cho HS lên chỉ vị trí TP ĐN trên bản đồ
-Hoạt động cá nhân-HS tìm
-2 HS đọc -HS tìm và trả lời -Cả lớp lắng nghe
Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sau bài học HS biết những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật
2 Kỹ năng:
Trang 20- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như nước, thức ăn, không khí, ánh sáng
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng y/c trả lời câu hỏi về nội
dung bài trước
- Nhận xét HS
- Giới thiệu bài: nêu mục tiêu
*HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
động vật cần gì để sống
* Mục tiêu:
- Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai
trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng
đối với đời sống động vật
+ Nêu nguyên tắc của thí nghiệm
+ Đánh dấu vào phiếu theo dõi điều kiện
sống của từng con và thảo luận dự đoán kết
quả thí nghiệm
- GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm làm việc
- GV điền ý kiến của các em vào bảng
*HĐ2: Dự đoán kết quả thí nghiệm