- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ trong hình vuông có diện tích 1dm2 đã học để - Yêu cầu học sinh nêu đề bài - Hỏi học sinh yêu cầu đề bài.. Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn: 2 / 1 /2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
Toán: Ki lô mét vuông.
I.Yêu cầu :
- Học sinh biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo là ki - lô - mét vuông Biết 1 km2 =
1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.HS làm bài tập 1; 2; 4b
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3; 4a
- Gd HS có ý thức tốt trong học tập, vận dụng trong thực tế
II Chuẩn bị :
- Bức tranh hoặc ảnh chụp cánh đồng, khu rừng, mặt hồ, vùng biển
- Bộ đồ dùng dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét chung bài kiểm tra
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm về
ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm2 đã học để
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
+ GV kẻ sẵn bảng như SGK
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- HS theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Quan sát để nhận biết về khái niệm đơn vị
đo diện tích ki - lô - mét vuông
- Nắm về tên gọi và cách đọc, cách viết đơn
vị đo này
- Nhẩm và nêu số hình vuông có trong hình vuông lớn có 1000 000 hình
- Vậy : 1 km2 = 1000 000 m2
Chín trăm hai mươi mốt li lô 921km 2
Trang 2- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3 : Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi học sinh nêu đề bài
- Gọi 1 em lên bảng làm bài , cả lớp làm vào
Năm trăm linh chín ki lô mét
1000 000 m2 = 1 km2 5km2 = 5000 000 m2
2 000 000 m2 = 2 km2
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vào vở Giải : Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( km2 )
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở + Một HS làm trên bảng a/ Diện tích phòng học : 40 m 2 b/ Diện tích nước Việt Nam : 330 991km2
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 3- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh
em Cẩu Khây (Trả lời được các CH trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây , yêu tinh , thông minh ,…
- Gd HS làm nhiều việc tốt
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng tiếp
nối nhau đọc bài" Rất nhiều mặt trăng " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gv phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc lần 1: Gv sửa lõi phát âm
- Lần 2: giải nghĩa từ
- Lần 3: đọc trơn
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài
năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu
- 5HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa … đến thông võ nghệ
+ Đoạn 2:Hồi ấy … đến yêu tinh
+ Đoạn 3: Tiếp … đến diệt trừ yêu tinh+ Đoạn 4: Tiếp… đến hai bạn lên đường + Đoạn 5: được đi ít lâu … đến em út đi theo
18 + 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ
- Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây -2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang
+ Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đoạn 5
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì
?
- Ý chính của đoạn còn lại là gì?
- Câu truyện nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách
đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Ngày xưa , / ở bản kia tinh thông võ nghệ
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:
Chuyện cổ tích về loài người (HTL)
Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
-1 HS đọc thành tiếng, + Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất , Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
- Sự tài năng của ba người bạn Cẩu Khây + Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- 5 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
IYêu cầu: - Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ: ĐB Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất của nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công
và song Đồng Nai bồi đắp
+ ĐB Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần cải tạo
- Chỉ được vị trí ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của ĐB Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu
- HS khá, giỏi: Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do
nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông
Trang 5+ Giải thích vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở ĐB Nam Bộ
II.Chuẩn bị :
- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III.Hoạt động dạy –học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét bài kiểm tra của HS
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu
biết của mình để trả lời các câu hỏi:
+ ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất
nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
+ ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu
biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
+ Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN
vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên
Giang, Cà Mau, các kênh rạch
GV nhận xé, kết luận
2/.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng
chịt:
*Hoạt động nhóm đôi:
GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch
của ĐB Nam Bộ
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,
kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày
+ Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên
+ Là ĐB lớn nhất cả nước,có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cần cải tạo
+ Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước và đổ
Trang 6+ Giải thích vì sao nước ta lại có tên là sông
Cửu Long ?
- GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,
kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ
* Hoạt động cá nhân:
- Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :
- HS khá, giỏi:
+ Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp
đê ven sông ?
3.Củng cố :
- GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB
Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình,
khí hậu, sông ngòi, đất đai
- Cho HS đọc phần bài học trong khung
4.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:
“Người dân ở ĐB Nam Bộ”
Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2011
Đạo đức: Kính trọng biết ơn người lao động (t1)
I.Yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
- HS khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
- GD HS luôn yêu quý và kính trọng người lao động
II.Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức 4 - Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III.Hoạt động dạy - học: Tiết: 1
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Tìm câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói
về ý nghĩa, tác dụng của lao động
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lặp lại
Trang 7+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi
nghe ban Hà giới thiệu về nghèâ nghiệp bố
mẹ mình?
+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ
làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
-GV kết luận: Cần phải kính trọng mọi
người lao động, dù là những người lao động
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về 1 tranh
Những người lao động trong tranh làm
nghề gì và công việc đó có ích cho xã hội
như thế nào?
- GV kết luận: Mọi người lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã
- Về nhà xem lại bài
-1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu tiên”
- HS thảo luận
- Đại diện HS trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp trao đổi và tranh luận
Trang 8- Chuẩn bị bài tập 5, 6- SGK/30
Toán : Luyện tập
I Mục đích ,yêu cầu : Giúp HS rèn kĩ năng :
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông trên biểu đồ cột
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2,4
- Gd Hs vận dụng vào thực tế
II Chuẩn bị :
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
III Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cầu học sinh sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi học sinh nêu đề bài
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Hai học sinh đọc thành tiếng + Viết số thích hợp vào chỗ trống
8 x 2 = 16 (km 2 )
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
Trang 9-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
3 : 3 = 1 ( km)Diện tích khu đất là :
3 x 1 = 3 ( km 2)
- 1 HS đọc thành tiếng + Lớp làm vào vở Một HS làm trên bảng
a) Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Chính tả: (Nghe – viết) Kim tự tháp Ai Cập
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập
- Làm đúng BT chính tả về âm đầu s / x các vần iêc / iêt
- Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy - học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập2 Ba băng giấy viết nội dung BT3 a hoặc 3 b
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
- việc làm , thời tiết , xanh biếc
thương tiếc , biết điều
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Đoạn văn nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- Các từ : lăng mộ , nhằng nhịt , chuyên
Trang 10-Yêu cầu HS thực hiện trong nhóm,
nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ?
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ trong câu; biết đặt câu với bộ
phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
- GD HS vận dụng đặt câu hay
II Đồ dùng dạy - học: Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận
xét đoạn văn ở bài tập1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
Trang 11- Trong câu kể Ai làm gì ? vị ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu
câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng tìm hiểu
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ tên
của người , con vật ( đồ vật , cây cối được
nhắc đến trong câu )
Bài 4 :
- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét , kết luận câu trả lời đúng
c Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu kể:
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng Một đàn ngỗng / vươn cổ dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
- Hùng / đút vội khẩu súng vào túi quần , chạy biến
- Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
- Em / liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa
- Đàn ngỗng / kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
Trang 12- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , kết luận lời giải đúng
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng từ
diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm theo cặp
- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
- Chữa bài
- Trong rừng , chim chóc hót vớ von
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
- Thanh niên / lên rẫy -Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà -Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượu Cần.
- Các bà , các chị / sửa soạn khung cửi
- Tự làm bài
- 3 - 5 HS trình bày
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Lịch sử : Nước ta cuối thời Trần
IYêu cầu :
- HS nắm được một số sư kiện về sự suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV
+ Vua ăn chơi sa đọa; trong triều một số quan lại bất bình Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
- HS khá, giỏi nắm được nội dung mốt số cải cách của Hồ Quý Ly: quy đinh lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc.Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: không đoàn kết được toàm dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội
Trang 13- GD HS yêu thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II.Chuẩn bị :
- PHT của HS
- Tranh minh hoạ như SGK nếu có
III.Hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược
quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần
được thể hiện như thế nào ?
- Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long
vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?
Vào giữa thế kỉ XIV :
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra
sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
- GV nhận xét,kết luận
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của
đất nước ta cuối thời Trần
*Hoạt động cả lớp :
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?
X + Vô cùng cực khổ
+ Bát bình, phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan , nông dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh
+ Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
- 1 HS nêu
- HS trả lời
+ Là quan đại thần của nhà Trần
+ Ông đã thay thế các quan cao cấp của nhà Trần bằng những người thực sự có tài, đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tì của quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp cho nhà nước.Những năm có nạn đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơi chữa bệnh cho
Trang 14+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý
Ly có hợp lòng dân không ? Vì sao ?
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời :Hành
động truất quyền vua là hợp lòng dân vì các
vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,
làm cho tình hình đất nước ngày càng xấu đi
và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
3.Củng cố :
- GV cho HS đọc phần bài học trong SGK
- Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà
Trần?
- Triều Hồ thay triều Trần có hợp lịch sử
không? Vì sao ?
4.Tổng kết - Dặn dò:
* Nhà Trần sụp đổ, Hồ Quý Ly lên ngôi ,
đất nước ta đứng trước âm mưu xâm lược của
giặc Minh Tình hình nước Đại Việt thế kỉ
XV ra sao các em sẽ thấy rõ trong bài học
tới Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “
Chiến thắng Chi Lăng”
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu học sinh sửa bài
tập về nhà -Chấm tập hai bàn tổ 4
-Nhận xét chung phần kiểm tra bài
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
- HS thực hiện yêu cầu
- Học sinh nhận xét bài bạn Lớp theo dõi giới thiệu
Trang 15bKhai thác:
+ Hình thành biểu tượng về hình bình hành
+ Cho HS quan sát hình vẽ trong phần bài học
của SGK rồi nhận xét hình dạng của hình , từ
Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh đặc điểm hình bình hành
- 2HS đọc : Hình bình hành ABCD
- 1 HS thực hành đo trên bảng
- HS ở lớp thực hành đo hình bình hành trong SGK rút ra nhận xét
- Hình bình hành có hai căp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
Trang 16- Hướng dẫn HS nắm về các cặp cạnh đối diện
của tứ giác ABCD
- Gọi 1 em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
Bài 3 :-Gọi học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở
- Gọi 1 em lên bảng vẽ thêm các đoạn thẳng
QM và PN song song và bằng nhau
- Hai học sinh nhận xét bài bạn
- Hai học sinh đọc thành tiếng
- Lớp thực hiện vẽ vào vở
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Khoa học: Tại sao có gió ?
I.Yêu cầu: Giúp HS :
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
- Gd Hs thích tìm hiểu thiên nhiên xung quanh mình
II.Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị chong chóng
- Đồ dùng thí nghiệm :
+ Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương
+ Tranh minh hoạ trang 74 , 75 SGK ( phóng to nếu có điều kiện )
III Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời
* Giới thiệu bài: Gv giới thiệu
* Hoạt động 1: Trò chơi chong chóng
Cách tiến hành:-GV tổ chức cho HS báo
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của các tổ
Trang 17cáo về việc chuẩn bị
- Hướng dẫn HS chơi chong chóng trong
lớp
+ Theo em tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao khi bạn chạy càng nhanh thì chong
chóng của bạn lại quay càng nhanh ?
+ Nếu trời không có gió em làm thế nào để
chong chóng quay nhanh ?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ? Quay
chậm
+GV Kết luận :
* Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra gió
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm
theo hướng dẫn sách giáo khoa
- GV yêu cầu HS trả lời theo các câu hỏi
+ Sự chuyện động của không khí tạo ra gì ?
* Hoạt động 3: Sự chuyển động của không
khí trong tự nhiên
+ GV Treo tranh minh hoạ 6 và 7 trong SGK
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 người
để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
- Chong chóng quay là do gió thổi Vì bạn chạy nhanh
- Vì khi bạn chạy nhanh sẽ tạo ra gió và gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời không có gí thì ta phải chạy
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay chậm khi gió thổi yếu
+ Lắng nghe + HS chuẩn bị dụng cụ làm thí nghiệm
+ Thực hành làm thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra
+ Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
+ Sự chuyển động của không khí tạo ra gió
- Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng bức tranh để trình bày
- 4 HS ngồi cùng bàn thảo luận trao đổi và giải thích các hiện tượng
- Ban ngày không khí trong đất liền nóng còn không khí ngoài biển lạnh vì vậy làm cho không khí chuyển động từ biển vào đất liền
đã tạo ra gió từ biển thổi vào đất liền
- Ban đêm không khí trong đất liền lại lạnh còn không khí ngoài biển thì nóng hơn vì vậy làm cho không khí chuyển động từ đất liền
ra biển đã tạo ra gió từ đất liền thổi ra biển
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 18- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài sau
Kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần.
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa, kể lại được
từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
- Gd HS yêu thích kể chuyện,
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa phóng to ( nếu có ).
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại truyện " Một phát minh nho
- Kể mẫu câu chuyện lần 1
+ Kể phân biệt lời của các nhân vật
+ Giải nghĩa từ khó trong truyện
+ GV kể lần 2, vừa kể kết hợp chỉ từng bức
tranh minh hoạ
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK
và mô tả những gì em biết qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
- 2 HS kể trước lớp
+ Lắng nghe
+ Lắng nghe kết hợp quan sát từng bức tranh minh hoạ
- 2 HS giới thiệu
+Tranh1:Bác đánh cá kéo lưới cả ngày , cuối cùng được mẻ lưới trong đó có cái bình to
+Tranh 2 : Bác đánh cá mừng lắm vì đem cái bình ra chợ bán cũng được khối tiền +Tranh 3 : Từ trong bình một làn khói đen bay ra và hiện thành một con quỉ / Bác mở nắp bình từ trong bình
+Tranh 4 : Con quỷ đòi giết bác đánh cá
để thực hiện lời nguyền của nó
+Tranh 5 : Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình , nhanh tay đậy nắp , vứt cái bình trở lại biển sâu