Bài tập 3: Một H đọc yêu cầu của BT - G giúp H hiểu yêu cầu của bài tập - G phát đưa bảng phụ cho các nhóm H làm bài: mỗi H trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên bảng phụ - Đại [r]
Trang 1- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn luyện đọc
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Một HS khá, giỏi đọc bài văn
- GV: chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó: sừng sững, lủngcủng, phanh phách, béo múp béo míp, cuống cuồng
- HS đọc nối tiếp lần 2, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ Chóp bu, nặc nô
+ Tìm giọng đọc toàn bài, giọng đọc của nhân vật Dế Mèn: lời lẽ đanh thép, dứt khoát
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 2- Một HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn HD cách đọc
b Tìm hiểu bài :
- HS: Hoạt động nhóm 4, thảo luận các câu hỏi ở SGK
- HS: Cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?
HS: Rút ý đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện
+ Đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? (lời nói, hành động?)
- HS: Rút ý đoạn 2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
+ Đoạn 3: Dế Mèn dã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?
- T: Hướng dẫn HS để chỉ ra:
* Phân tích: Bọn nhện giàu có, béo múp > < Món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô gái yếu ớt
* Kết luận (đe doạ): Thật đáng xấu hổ! Có phá hết vòng vây đi không?
- HS: Rút ý đoạn 3: Kết thúc câu chuyện
- HS: Thảo luận để tìm ra danh hiệu cho Dế Mèn
c Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- HS: 3em nối tiếp đọc lại bài
- HS: 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài
- G: Đính bảng đoạn: Từ trong hốc đá có phá hết vòng vây đi không?
- G: Cùng HS tìm hiểu cách đọc đoạn văn G: Đọc mẫu đoạn văn
- HS: Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp
- G cùng HS bình chọn bạn đọc hay nhất
- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính
3 Củng cố, dặn dò:
- G: Truyện ca ngợi điều gì? (Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh).
- G: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình
-
-Tiết 2: ToánCác số có sáu chữ số
I Mục tiêu :
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
Trang 3* Giới thiệu bài :
1 Số có sáu chữ số:
a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn.
- HS: Nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề
- HS: Quan sat bảng (chưa gắn thẻ số)
- G: Gắn các thẻ số, HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, chục nghìn
- G: Gắn kết quả đếm (Như bảng dưới)
Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
100100100100
111111
- Giáo viên Kiểm tra kết quả và chữa bài.của học sinh
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
- G kẻ bảng như SGK lên bảng, cùng HS phân tích mẫu
- HS: 3em lên làm bảng lớp, lớp làm vào giấy nháp
- G: Đọc lần lượt từng số cho HS viết
- G Kiểm tra, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại bảng ở SGK
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Trang 4-
-Tiết 3: Đạo đứcTrung thực trong học tập ( Tiết 2)
I Mục tiêu :
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Kỹ năng sống:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
II Đồ dùng dạy học :
- Một số mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- Nêu lại nội dung phần ghi nhớ
- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- G chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc yêu cầu bài tập 3 SGK và thực hiện yêu cầu của bàitập đó
+ Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu không làm được bài kiểm tra?
+ Nhóm 2: Em sẽ làm gì nếu bị điểm kém mà cô giáo ghi nhằm là điểm giỏi?
+ Nhóm 3: Em làm gì nếu trong giờ kiểm tra bạn bên cạnh không làm được bài và cầu cứuem?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét bổ sung
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống:
a Cố gắng học để gỡ điểm lại
b Báo cho cô biết để sữa chữa điểm lại cho đúng
c Cho bạn biết là làm vậy là không trung thực trong học tập
2
Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (Bài tập 4- SGK trang 4)
- G yêu cầu một vài H trình bày giới thiệu về những tư liệu đã sưu tầm được
- Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những tấm gương đó?
- G kết luận : Xung quanh chúng ta có rất nhiều tấm gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần học tập các bạn đó
3
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm
- G mời một, hai nhóm trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị
- Thảo luận chung cả lớp:
Trang 5+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không ? Vì sao?
- G nhận xét chung
4 Hoạt động tiếp nối
- HS: Nhắc lại mục Ghi nhớ
- GV: Nhận xét giờ học H thực hiện các nội dung ở mục ”Thực hành “ trong SGK
- Thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện Chuẩn bị bài tiếtsau
-
-Tiết 4: Lịch sửLàm quen với bản đồ ( tiếp theo )
I Mục tiêu:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tương lịch
sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
* Giới thiệu bài :
- G giới thiệu bài trực tiếp
1
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- G yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên H3 bài 2 vàgiải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia
- H trả lời các câu hỏi trên
- G treo bản đồ yêu cầu HS chỉ đường biên giới phàn đất liền của Việt Nam
2
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm 4
- G giao nhiệm vụ : Các nhóm lần lượt làm các bài tập a, b SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- T hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
* T treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng và yêu cầu:
+ Hãy đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
+ Hãy chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ
Trang 6+ Hãy nêu những tỉnh ( thành phố) giáp với tỉnh của mình
- H lên bảng thực hiện, G chỉ dẫn thêm
- Củng cố cho HS về mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Rèn cho HS biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
II Các hoạt động dạy học :
312 567: Ba trăm mười hai nghìn năm trăm sáu mươi bảy
126 102: Một trăm hai mươi sáu nghìn một trăm linh hai
750 630: Bảy trăm năm mươi nghìn su trăm ba mươi
425 136: Bốn trăm hai mươi lăm nghìn một trăm ba mươi sáu
- HS nối tiêp đọc số
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 2:Viết các số sau
a Bốn trăm hai mươi ba nghìn hai trăm mười sáu
b Một trăm linh năm nghìn hai trăm ba mươi hai
c Sáu mươi tư nghìn bốn trăm năm mươi lăm
- GV đọc cho HS viết số vào bảng con:
- G kiểm tra kết quả và chữa bài
Bài 3: Nối các số ở cột bên phải với từng hàng chữ ở cột bên trái cho phù hợp:
600 000 Bảy trăm ba mươi nghìn
730 000 Một trăm linh năm nghìn
105 000 Sáu trăm nghìn
670 000 Sáu trăm linh bảy nghìn
607 000 Sáu mươi bảy nghìn
67 000 Sáu trăm bảy mươi nghìn
- HS làm bài vào vở
Trang 7- G kiểm tra kết quả và chữa bài.
Bài 4: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
56473; 8763;29075 ; 100023 ; 99999 200013
- HS làm bài vào vở
- G kiểm tra kết quả và chữa bài
Bài 5: Đọc các số sau và nêu giá trị các chữ số 5
65784; 7569 ;928745 ;58970
- HS làm bài vào vở
- G kiểm tra kết quả và chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- G: nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập, chuẩn bị sau
- a & b
-Tiết 7: Tiếng Việt:
Luyện đọc: Mẹ ốm Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu :
- Rèn cho HS đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ và câu, tiếng khó Giọng đọc phù hợp với câu chuyện - bài thơ
- Hiểu các từ ngữ trong bài Ý nghĩa chuyện: Mẹ ốm và Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Giáo dục học hiếu thảo với mẹ và luôn giúp đỡ mọi người
II Hoạt động dạy học:
- Đọc nối tiếp khổ thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ
- Đọc khổ thơ sau và ngắt nhịp ( / ) sao cho hợp lí ở hai dòng 2 và 4 :
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
- Ch n m t trong hai kh th c t A v th c hi n các nhi m v ghi c t B :ọ ộ ổ ơ ở ộ à ự ệ ệ ụ ở ộ
a) Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
(1) Tìm đúng giọng đọc (cần thể hiện tình cảm gì của bạn nhỏ đối với mẹ).(2) Ngắt nhịp (/) từng dòng thơ và luyện đọc diễn cảm khổ thơ em chọn
Trang 8(3) Gạch dưới những câu thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đốivới mẹ.
b) Vì con, mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
- Luyện đọc theo cặp Luyện đọc cá nhân
- Gv đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 4 nhóm
Đọc thầm và trao đổi trả lời
- Sự quan tâm chăm sóc của hàng xóm đối với mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơnào?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV sửa cho học sinh
* Luyện đọc: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(tt)
- Đọc nối tiếp đoạn văn Giúp học sinh hiểu nghĩa từ
- Gạch dưới những từ ngữ cần nhấn giọng khi đọc để làm nổi rõ tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn ở mỗi đoạn văn sau (chú ý đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật) :
a) Tôi cất tiếng hỏi lớn :
Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện.
b) Tôi thét :
Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ?
- Luyện đọc theo cặp Luyện đọc cá nhân
- Gv đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài: Chia lớp thành 4 nhóm
Đọc thầm và trao đổi trả lời
- Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sự như thế nào?
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn Nhện phải sợ ?
- Dế Mèn đã nó thế nào để bọn Nhện nhận ra lẽ phải ?
- Đọc lại lời Dế Mèn ở đoạn b, bài tập 1 và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
Dế Mèn đã chỉ ra những điều gì sai của bọn nhện để bênh vực Nhà Trò ?
a – Hành động hèn nhát, không quân tử, rất đáng khinh
b– Hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ
c – Hành động hèn yếu, không quân tử, rất đáng xấu hổ
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Trang 9- Gọi HS đọc nối tiếp
- Nhận xét và hướng dẫn đọc diễn cảm GV sửa cho học sinh
I Mục tiêu :
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- GV đọc số HS viết số: 89476; 35785; 42975
- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ luyện tập về đọc, viết các số có sáu chữ số
- HS: 3 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp
- G cùng HS chữa bài, nhắc lại cách đọc số, viết số
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập Đọc và phân tích số
- HS: Đọc thầm và tự tìm giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- HS: Nối tiếp đọc số trước lớp
VD: Số 2453 đọc là: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba Chữ số 5 thuộc hàng chục
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập (a, b, c )
- HS: Làm bảng con, G đọc lần lượt từng số cho HS viết, kiểm tra và chữa bài
- HS: Viết lại các số vào vở
- Kết quả là: a 4300; b 24 316; c 24 301; d.187 715; e 307 421; g 999 999
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập ( a, b ) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Trang 10- HS: Tự làm bài vào vở.
- HS: Nối tiếp nêu kết quả trước lớp
- G: Nhận xét kết quả và chữa bài
- Một số mẫu dụng cụ và vật liệu cắt, khâu, thêu:
- Một số mẫu vải và chỉ khâu, chỉ thêu các màu
- Kim khâu, kim thêu các cỡ Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ
- Khung thêu cầm tay, một miếng sáp hoặc nến, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thướcdẹt, thước dây dùng trong cắt may, đê, khuy cài, khuy bấm
- Một số sản phẩm may, khâu, thêu
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 6/Sgk kết hợp với quan sát mẫu một số dụng cụ, vật liệucắt, khâu, thêu để nêu tên và tác dụng của chúng
- GV tóm tắt phần trả lời của HS và kết luận
2 Hoạt động 4 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 4/Sgk kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim thêu cỡ to,
cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời các câu hỏi trong Sgk
- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính của kim khâu, kim thêu
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c/Sgk để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nútchỉ
- GV vừa nêu 1 số điểm cần lưu ý vừa thực hiện thao tác minh họa để HS biết cách xâu chỉvào kim và vê nút chỉ
3.
Hoạt động 5: HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 11- GV đến các bàn quan sát, chỉ dẫn hoặc giúp đỡ thêm cho những em còn lúng túng.
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quí báu của cha ông (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT) và trả lời câu hỏi:Sau khi học xong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu em nhớ nhất những hình ảnh nào về DếMèn? Vì sao?
- HS: 1em nêu lại nội dung chính của chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- G yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ ở SGK và hỏi:
+ Bức tranh có những nhân vật nào? Những nhân vật đó em thường gặp ở đâu?
+ Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện cổ tích nào?
- H trả lời, G giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- G: chia đoạn bài thơ:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phật tiên độ trì
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến người cha của mình
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến chẳng ra việc gì
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- H tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ
- HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp sửa lỗi cho HS + luyện đọc từ khó: độ trì, đẽo cày
- HS đọc nối tiếp lần 2, tìm giọng đọc toàn bài thơ: đọc với giọng chậm rãi, ngắt nhịp đúngvới nội dung từng dòng thơ:
Trang 12Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu/ lại tuyệt vời sâu xa
Thương người/ rồi mới thương ta
Yêu nhau/ dù mấy cách xa cũng tìm.
- HS đọc nối tiếp lần 3, GV sửa lỗi cho Hs kết hợp giải nghĩa từ độ trì, độ lượng, đa tình, đamang G giải nghĩa thêm những từ ngữ sau: Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt
- H làm việc theo nhóm 4, G theo dõi giúp đỡ thêm
- G tổ chức H trình bày kết quả trước lớp:
+ G nêu câu hỏi 1 SGK Đại diện các nhóm trình bày G giảng và hỏi: Em hiểu câu thơ
Vàng cơn nắng , trắng cơn mưa như thế nào?
- G nêu câu hỏi 2 SGK Đại diện các nhóm trả lời G kể tóm tắt nội dung 2 truyện H vừa nêu
và hỏi HS về ý nghĩa của hai truyện đó
- G nêu câu hỏi 3 SGK Đại diện các nhóm trả lời T hỏi H về ý nghĩa các câu chuyện H vừanêu
- G nêu câu hỏi 4 SGK 1 H đọc hai câu thơ cuối bài:
Tôi nghe truyện cổ thầm thì Lời ông cha dạy cũng vì đời sau
- G: Em hiểu hai câu thơ này muốn nói điều g? (truyện cổ chính là những lời răn dạy của chaông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độlượng, công bằng, chăm chỉ )
- Đại diện các nhóm trả lời
c
Hướng dẫn H đọc diễn cảm và HTL
- 3 H đọc toàn bài Cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc
- HS: 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài
- G hướng dẫn H luyện đọc diễn cảm đoạn thơ :
“Tôi yêu truyện cổ nước tôi rặng dừa nghiêng soi “
+ G đọc mẫu
+ H luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Một vài H thi đọc diễn cảm trước lớp
- H nhẩm học thuộc lòng bài thơ H thi HTL từng đoạn cả bài
- Lớp cùng G bình chọn bạn đọc hay nhất, bạn thuộc bài thơ nhất
- GV HD HS nêu nội dung bài văn GV rút ra nội dung chính
3 Củng cố dặn dò:
- G hỏi: Bài thơ Truyện cổ nước mình nói lên điều gì? (Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất
nước Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông).
Trang 13- G: Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì?
- G liên hệ và nhắc: H tìm đọc nhiều truyện kể của đất nước
- G nhận xét tiết học Dặn H về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị bài sau
-
-Tiết 4: Thể dụcBài 3: Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng - Trò chơi “Thi xếp hàng
nhanh”
I Mục tiêu:
- Biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quay trái đúng với khẩu lệnh
- Bước đầu biết cách quay sau và đi đều theo nhịp
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Thi xếp hàng nhanh”
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi
III Hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu: 6-10 phút
- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay, giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2 , 1-2
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản: 18-22 phút
a) Đội hình đội ngũ
- Ôn quay phải , quay trái , dàn hàng , dồn hàng
+ GV điều khiển cho HS tập, có nhận xét sửa chữa những sai sót cho HS
+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát nhận xét sửa chữa những sai sótcho HS các tổ
+ Tập hợp lớp sau đó cho các tổ thi đua trình diễn nội dung đội hình đội ngũ GV cùng HSquan sát, nhận xét, đánh giá GV sửa chữa những sai sót biểu dương các tổ thi đua tập tốt + GV điều khiển cho cả lớp tập lại để củng cố
b) Trò chơi : “Thi xếp hàng nhanh”
- GV nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi: HS đứng không thành hai hàng GV có thể
ra khẩu lệnh cho HS xếp hàng dọc hoặc hàng ngang một cách nhanh chống và thẳng hàng
- Cho một tổ HS chơi thử, sau đó cả lớp chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức có thi đua
- GV quan sát, nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc
Trang 14-Tiết 5: Khoa họcTrao đổi chất ở người ( tiếp theo )
- Hình trang 8, 9 SGK Phiếu học tập cho các nhóm
III Hoạt động dạy học :
A
Bài cũ :
- Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
- Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ?
- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Con người, động vật, thực vật sống được là do có quá trình trao đổi chất với môi trường.Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế nào ? Bài họchôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này
2.
Những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.
- HS: Làm việc theo nhóm: quan sát các hình trang 8, chỉ vào từng hình, nói tên và chứcnăng của từng cơ quan
? Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGK, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trìnhtrao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
- HS: Cử đại diện trình bày trước lớp
- G: Ghi tóm tắt phần HS trình bày:
+ Những cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bênngoài
+ Những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người
- G: Nói về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn rabên trong cơ thể
- HS: Trả lời các câu hỏi:
+ Dựa vào kết quả thảo luận, hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chấtgiữa cơ thể với môi trường
+ Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
+ Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bêntrong cơ thể
- G: Nhận xét, bổ sung và nêu kết luận về quá trình trao đổi chất ở người
3 Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người.
- HS: Quan sát sơ đồ trang 9 SGK để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoànchỉnh và tập trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan :tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiếttrong quá trình trao đổi chất
- HS: làm việc theo cặp
Trang 15- HS: Một số em nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất.
- G: Nêu câu hỏi để chốt bài:
+ Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạtđộng?
4 Củng cố dặn dò.
- HS: 2 em nối tiếp đọc mục Bạn cần biết ở SGK
- G: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
-
-Ngày dạy, thứ 4 ngày12 tháng 9 năm 2012
TiÕt 1: Mỹ thuậtGiáo viên mỹ thuật dạy
-
-Tiết 2: Kể chuyện :
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu :
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ.
- 2 H tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS theo dõi, nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Tìm hiểu câu chuyện
- G: Đọc diễn cảm bài thơ
- HS: 3em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài thơ
- HS: 1em đọc toàn bài thơ
- HS: Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lượt trả lời nội dung từng câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
+ Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
+ Khi rình xem, bà lão đã thấy những gì?
+ Sau đó, bà lão đã làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a
Hướng dẫn H kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
Trang 16- G hỏi: Thế nào là kể câu chuyện bằng lời của em?
- 1 H giỏi kể mẫu đoạn 1
b
H kể chuyện theo cặp
- Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
c
H tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Mỗi H kể xong trao đổi cùng bạn về ý nghĩa câu chuyện
- G kết luận và ghi bảng ý nghĩa câu chuỵện: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhaugiữa bà lão và nàng tiên Ôc
- Cả lớp và G nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu truyện nhất, bạn nghechăm chú nên có lời nhận xét chính xác nhất
4 Củng cố dặn dò:
- G: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều gì?
- G nhận xét tiết học Nhắc HS HTL bài thơ; kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Dặn: H chuẩn bị bài tập kể chuyện trong SGK, tuần3 G giới thiệu một số truyện để H tìmđọc
-
-Tiết 3: ToánHàng và lớp
I Mục tiêu :
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn như phần đầu bài học (để trống)
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- G cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đếm lên
- G giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn, hàngchục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn
- G treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
- G viết số 321 vào cột số, yêu cầu HS lên viết từng chữ số vào các cột ghi hàng
- G tiến hành tương tự như vậy đối với các số: 654 000, 654 321
- G lưu ý HS: Khi viết vào các cột ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn Khi viếtcác số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút
- H đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn
2 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 17- G kẻ bảng như ở SGK lên bảng
- HS: 4 em nối tiếp lên làm bài, G cùng cả lớp nhận xét, chữa bài
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
a HS nối tiếp đọc các số và cho biết vị trí của chữ số 3 trong mỗi số
- HS: Làm các trường hợp còn lại vào vở, G kiểm tra kết quả và chữa bài
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bảng con
- G lần lượt đọc từng số cho HS viết
- G kiểm tra và sửa sai
Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập ( GV hd về nhà )
- T cùng HS phân tích mẫu:
- Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số: 8;3;2
3 Củng cố dặn dò
- G: Hãy cho biết lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào?
- G nhận xét chung giờ học, dặn H chuẩn bị bài học sau
-
-TiÕt 4: Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng "nhân" theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT 1, viết sẵn các từ mẫu
III Hoạt động dạy học:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: H đọc yêu cầu của bài tập
- HS: Từng cặp trao đổi làm bài vào vở BT