- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:A. ND-TG Hoạt động d[r]
Trang 1Ngày soạn : 01/ 09/2011 Ngày giảng : T2/05/09/2011
CHÀO CỜ
Tập Đọc
-Tiết 3: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( Tiếp theo )
I)
Mục tiêu:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Chọn đợc danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn TTL đợc câu hỏi trongSGK )
- HS khá - giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ vì giải thích đợc lý do vì sao lựa chọn(CH4 )
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét ápbức, bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối
IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài
- GV nhận xét , ghi điển choHS
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếpđoạn lần 2 + nêu chú giải
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +nêu chú giải SGK
Trang 2- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Truyện xuất hiện những nhânvật nào ?
+ Dế Mèn gặp bọn Nhện đểlàm gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
và trả lời câu hỏi:
+ Trận địa mai phục của bọnNhện đáng sợ nh thế nào?
+ Dế Mèn đã làm cách gì đểbọn Nhện phải sợ ?
+ Thái độ của bọn Nhện ra saokhi gặp Dế Mèn?
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS trả lời câu hỏi
- Truyện xuất hiện thêm bọnNhện
- Dế Mèn gặp bọn Nhện để đòicông bằng, bênh vực Nhà Tròyếu , không để kẻ khoẻ ăn hiếp
kẻ yếu
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lờicâu hỏi
- Bon Nhện chăng tơ kín ngangđờng, bố trí Nhện gộc canh gác,tất cả nhà Nhện núp kín trongcác hangđá với dáng vẻ hungdữ
- Chúng mai phục để Nhà Tròphải trả nợ
+ Dế Mèn quay phắt lng, phóngcàng đạp phanh phách
+ Lúc đầu mụ Nhện cái nhảy racũng ngang tàng , đanh đá , nặc
nô sau đó co rúm lại rồi cứ rậpđầu xuống đất nh cái chày giã
Trang 3+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
và trả lời câu hỏi:
+ Dế Mèn đã nói như thế nào
+ Đoạn 3 nói lên điều gì?
+ Đoạn trích này ca ngợi điềugì?
GV ghi ý nghĩa lên bảng
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
GV hướng dẫn HS luyện đọcmột đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễncảm
- GV nhận xét chung
+ Nhận xét giờ học+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn
gạo
+Dế Mèn thơng cảm với chịNhà Trò và giúp đỡ chị
2 Dế Mèn ra oai với bọn Nhện
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận +trả lời câu hỏi
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọnNhện giàu có, béo múp béo míp
mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo
bè kéo cánh đánh đập Nhà Tròyếu ớt, thật đáng xấu hổ và còn
đe doạ chúng…
+ Chúng sợ hãi cùng dạ ran,cuống cuồng chạy dọc chạyngang phá hết các dây tơ chănglối
3 Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra lẽ phải
* ý nghĩa : Ca ngợi Dế Mèn cótấm lòng nghĩa hiệp, ghét ápbức, bất công, bênh vực chị NhàTrò yếu đuối
HS ghi vào vở – nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theodõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớpbình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
Trang 4bị bài sau: “ Truyện cổ nướcmình”
Chính tả (nghe-viết) :
-Tiết 2: Mười năm cõng bạn đi học (Trang 16)
III Phư ơng pháp:
Giảng giải, đàm thoại, luyện tập
IV,Các hoạt động dạy- học:
-Đọc toàn bài chính tả
- GV đặt một số câu hỏi vềnội dung bài
- Hướng dẫn HS tìm và viết từkhó
-Đọc từng câu hoặc từng bộphận ngắn (mỗi câu 2 lượt)
-Đọc lại toàn bài-Chấm chữa 7-10 bài -Nhận xét chung
-Nêu y/c bài tập -HS đọc nội dung truyện
- Hoa ban, ngang trời
- Theo dõi trong sgk
- Đọc thầm lại đoạn văn
- HS tìm và viết từ khó
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
-Từng cặp H đổi vở soát lỗi chonhau sửa những chữ viết sai
-Đọc thầm lại truyện vui “tìmchỗ ngồi “suy nghĩ làm bài vàovở
Trang 5-Chốt lại lời giải đúng
Nêu câu đố
-Chốt lại lời giải đúng : Trăng
- Nhận xét tiết học
-Về nhà tìm 10 từ ngữ có vầnăn/ ăng
-4 H đọc nội dung truyện-Từng H đọc lại truyện sau khi
đã điền từ hoàn chỉnh, sau đó nói
về tính khôi hài của truyện vui.-Cả lớp sửa bài theo lời giảiđúng
+Lát sau,rằng, phải chăng, xin
bà, băn khoăn, không sao, đểxem
+Tính khôi hài của truyện : ôngkhách ngồi ở đầu hàng ghế tởngrằng ngời đàn bà đã giẫm phảichân ông hỏi thăm ông để xinlỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biếtmình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không màthôi
-2 H đọc lại câu đố -Để nguyên, vằng vặc trời đêm Thêm sắc màu phấn cùng em tớitrờng lớp thi giải nhanh-viết lờigiải vào bảng con
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV/ các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 6ND-TG Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy
Tìm a để giá trị củabiểu thức 45 x a là:
- Cho HS nêu quan hệgiữa đơn vị các hàngliền kề
* Hàng trăm nghìn:
+ 10 nghìn bằng 1 chụcnghìn, vậy mấy chụcnghìn bằng 1 trămnghìn?
- GV giới thiệu trongSGK
+ Ta có số đó là số nào?
Số đó có mấy mấy trămnghìn, mấy chục nghìn,mấy nghìn, mấy trăm,mấy chục, mấy đvị ?
3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn , 1trăm nghìn bằng 10 chục nghìn
Trăm nghìn Chụcnghìn Nghìn Trăm Chụ
c
Đơn vị
1 1 1 1 1 1
- Số đó là số 432 516, số này có 4 trămnghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1chục và 6 đơn vị
Trang 7- GV yêu cầu cả lớp đọc
số, vài HS đọc cá nhân
- GV hướng dẫn HScách đọc từng số
- GV cho HS phân tíchmẫu
GV cho HS làm vào vởbằng bút chì
GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc đềbài sau đó tự làm bài ,
cả lớp làm bài vào vở
- GV cùng HS nhận xét
và chữa bài
- GV cho HS đọc số nốitiếp nhau:
96 315 ; 796 315 ; 106
315 ; 106 827
- GV yêu cầu HS nhậnxét và chữa bài
- GV tổ chức cho họcsinh thi viết chính tảtoán, Gv đọc và yêu cầu
HS nghe và viết vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
và cho điểm từng HS
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập
và chuẩn bị bài sau: “
- Bốn trăm ba mơi hai nghìn, năm trămmười sáu
- HS đọc theo yêu cầu
Trang 8- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu
- HS: VBT Đạo đức
III Phương pháp:
- Đàm thoại, giảng giải, luyện tập
IV Các hoạt động dạy học :
*KL: đánh dấu vào các ýđúng
-G đưa 3 TH lên bảng
-Y/c các nhóm trả lời 3 TH
-Cách xử lý của nhóm thểhiện sự trung thực haykhông?
-H nêu
-Kể tên những việclàm đúng sai
-Làm việc nhóm 4-từng thành viên liên hệ hành vi trung thực, không trung thực đã chuẩn bị, không ghi trùng lặp
trung thực không trung
thực
-Thảo luận nhóm 4, tìm cách xử lícho mỗi tình huống và giải thích
vì sao lại giải quyết theo cách đó -TH 1: em sẽ chấp nhận bị điểm kém nhưng lần sau em sẽ học bài bài tốt Em sẽ không chép bài của bạn
-TH 2: Em sẽ báo lại cho cô giáo điểm của em để cô ghi lại
-TH 3:Em sẽ động viên bạn cố
Trang 9-Tổ chức cho cả lớp làm việc
* GVKL: Việc học tập sẽthực sự giúp em tiến bộ nếu
em trung thực
-Thế nào là trung thựctrong học tập, vì sao phảitrung thực trong học tập ?
- GV nhận xét, biểu dương
-Nhận xét tiết học –học bài
và chuẩn bị bài sau
gắng làm bài và nhắc bạn trong giờ kiểm tra em không được phép cho bạn chép bài
-Thể hiện sự trung thực
-Chọn TH và cách xử lý tình huống rồi phân vai để thể hiện-luyện tập
-5 H làm giám khảo
-Các nhóm lần lượt lên thể hiện -Giám khảo đánh giá cho điểm.-H khác nhận xét bổ sung
-Thảo luận nhóm đôi : nêu gương trung thực trong học tập
-Kể những tấm gương trung thực
mà mình biết hay của chính mình
-H nêu lại ghi nhớ
Ngày soạn: 01/9/2011 Ngày giảng: Thứ ba, 06/9/2011
Toán
Tiết 7: Luyện tập (Trang 10)
I) Mục tiêu:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Làm các bài tập 1; 2; 3; (a,b,c); bài 4 (a,b)
II) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK, SGV
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Ph ương pháp:
Phân tích, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành…
IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra
bài cũ : 5’
Kiểm tra việc làm bài tập của 5HS
Trang 10– Ghi bảng đầu bài.
Cho HS ôn lại cách đọc và viết
số có sáu chữ số
GV kẻ sẵn bảng bài 1 lên bảng,yêu cầu từng học sinh lên bảnglàm bài, các học sinh khác làmvào vở
+ Yêu cầu HS phân tích số 653267
+ GV yêu cầu HS lần lượt lênbảng trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
tự làm bài , cả lớp làm bài vàovở
- GV yêu cầu HS tự viết số vàovở
- GV yêu cầu HS nhận xét vàchữa bài vào vở
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập vàchuẩn bị bài sau:
HS thực hiện theo yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS nêu miệng các số vừalàm
+ 653 267 : Sáu trăm năm mơi
ba, hai trăm sáu mơi bảy+ Số 653 267 gồm sáu trămnghìn, năm chục nghìn, banghìn, hai trăm, sáu chục vàbảy đơn vị
- HS lần lượt nêu bài làm củamình với các số còn lại
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài vào vở
- HS đọc các số theo yêu cầu:
+ 2 453 : 5 thuộc hàng chục+ …
- HS chữa bài vào vở
- HS viết số vào vở:
4 300 ; 24 316 ; 24 301
- HS chữa bài vào vở
Trang 11-MĨ THUẬT
GV CHUYÊN SOẠN GIẢNG - Luyện Từ Và Câu
Tiết 3 Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - đoàn kết
I - Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ , tục nghữ và từ Hán Việt thôngdụng )về chủ điểm : Thương người nh thể thương thân.(BT1,BT4)
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân” theo hai nghĩa khác nhau :
ng-ời , lòng thương ngưng-ời ( BT2 , BT3)
-HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
II - Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn.
III - Ph ương pháp:
Giảng giải, phân tích, thảo luận nhóm, luyện tập, thực hành
IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
- Có 1 âm:
- Có 2 âm:
GV nxét, đánh giá
GV ghi đầu bài lên bảng
- Gọi 1 hs đọc y/c của bài
- Chia hs thành các nhóm nhỏY/c hs suy nghĩ, tìm từ và viếtvào vở
- Y/c đại diện nhóm báo cáokết quả , Gv và hs cùng nxét
- 2 Hs lên bảng viết, cả lớp viếtvào nháp theo y/c
- Có 1 âm: Bố, mẹ, chú, dì, cô,bà
- Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu
- Hs ghi đầu bài vào vở
- 1 Hs đọc y/c của bài tập
- Hs hoạt động trong nhóm
- Nxét và bổ xung các từ ngữ mànhóm bạn vừa tìm đợc
Trang 12- Cho hs chữa bài vào vở.
- GV chốt lại lời giải đúng
- Hỏi hs về nghĩa của các từngữ vừa sắp xếp
+ Công nhân là ngời như thếnào?
từ ở nhóm bY/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc y/c của bài tập
- Y/c hs thảo luận theo nhóm 3
vẽ ý nghĩa của từng câu tụcngữ
- Gọi hs trình bày GV nxétcâu trả lời của từng hs
- GV chốt lại lời giải đúng:
- Nxét bổ xung bài của bạn
- Hs chữa theo lời giải đúng.+Tiếng “nhân” có nghĩa là
“người”: nhân dân, công nhân,nhân loại, nhân tài
+ Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòngthương người”: nhân hậu, nhânđức, nhân ái, nhân từ
- Là người lao động chân tay, làmviệc ăn lương
- Hs đọc y/c
- Hs làm bài vào vở
- Hs đọc y/c
- Hs thảo luận theo nhóm 3
- Hs nối tiếp nhau trình bày ý
-HS khá giỏi nêu được ý nghĩacủa các câu tục ngữ
- Hs ghi nhớ
Trang 13- Về nhà các em học thuộc các
từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữvừa tìm được
- Chuẩn bị bài sau
Khoa học
-Tiết 3: Trao đổi chất ở người (tiếp)
Quan sát giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập
IV Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Ghi đầu bài
* Quá trình trao đổi chất là quátrình con ngời lấy thực ăn, nớc,không khí từ môi trờng và thải
ra môi trờng những chất thừa,cặn bã
+ Chức năng của cơ quan tiêuhoá ?
+ Chức năng của cơ quan hôhấp ?
+ Chức năng của cơ quan tuầnhoàn ?
+ Chức năng của cơ quan bài
- Đại diện nhóm trình bày
- Biến đổi thức ăn, nớc uốngthành các chất dinh dỡng ngấmvào máu đi nuôi cơ thể Thải raphân
- Hấp thụ khí ô-xy và thải ra khíCac-bo-nic
- Lọc máu tạo thành nớc tiểuthải ra ngoài
Trang 14- Giáo viên chốt ý
* Kết luận : Nhờ có cơ quantuần hoàn mà máu đem các chấtdinh dưỡng và o xy tới tất cảcác cơ quan trong cơ thể vàđem các chất thải, chất độc từcác cơ quan của cơ thể đến các
cơ quan bài tiết để thải chúng rangoài và đem khía cacbonic đếnphổi để thải ra ngoài
* Các từ cần điền là :
- Nhận xét, bổ sung :
+ Nêu vai trò của từng cơquan trong quá trình trao đổichất ?
+ Hằng ngày cơ thể phải lấynhững gì từ môi trường và thải
- Quan sát sơ đồ trang 9 SGK
* Học sinh mở bài 2 trang 5 vởbài tập điền các từ còn thiếu vàochỗ trống
- Chất dinh dỡng, ô xy,cacbonic, ô xy và các chất dinhdỡng, khí cacbonic và các chấtthải, các chất thải
- Học sinh chữa bài
Trang 15Nếu 1 trong các cơ quan trênngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
+ Nêu mối quan hệ của các cơquan tham gia vào quá trìnhtrao đổi chất
+ Về học kỹ bài, chuẩn bị bàisau
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết
Lịch sử
-Tiết 2: Làm quen với bản đồ (tiếp theo).
I, Mục tiêu: học xong bài này H biết:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ : Đọc tên bản đồ , xem bảng chú giải ,tìm đối
tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản :Nhận biết vị trí ,đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào ký hiệu mầu sắc phân biệt độ cao , nhận biết núi , cao nguyên , đồng bằng ,vùng biển
II, Đồ dùng dạy học:
* GV: Giáo án, sgk, sgv
-Bản đồ địa lý tự nhiên VN -Bản đồ hành chính VN
* HS: Vở, sgk
III, Các hoạt động dạy học:
Trang 16? Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
? Dựa vào bảng chú giải hình 2,3
để đọc một số đối tượng địa lý ?
- Giải thích tại sao biết đó làđườngbiên giới quốc gia
- G giúp H nêu được các bước sửdụng bản đồ (nh sgk)
-Kể tên 1 số con sông được thểhiện trên bản đồ ?
Làm việc cả lớp.
-G treo bản đồ hành chính VN lênbảng
-G yêu cầu:
-H lên chỉ, G chú ý hướng dẫn Hcách chỉ: VD chỉ một địa điểm,khu vực thì khoanh kín theo danhgiới của khu vực, chỉ một địađiểm, thành phố chỉ vào kí hiệu,chỉ một dòng sông thì phải chỉ từđầu nguồn xuống
-Gọi H nêu lại bài H trong sgk
-Nhận xét giờ học-Về nhà học bài-chuẩn bị bài sau
-Xem bảng chú giải để biết
kí hiệu đối tượng lịch sửhoặc địa lí
-Chỉ đường biên giới, phầnđất liền VN với các nướcláng giềng trên hình 3 bài 2 -Tìm đối tượng lịch sử hoặcđịa lí trên bản đồ dựa vào kíhiệu
-H nhắc lại- G ghi bảng
-H trong nhóm lần lượt làmbài tập a,b trong sgk
-Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả trong nhóm làmviệc
-H các nhóm khác sửa chữa
bổ sung
-Các nước láng giềng của
VN : Lào, Trung Quốc,Cam-pu-chia
-Sông Hồng, sông TháiBình, sông Tiền, sông Hâu
-Một số H lên đọc tên bản
đồ, chỉ hướng B, N, Đ, Ttrên bản đồ
-Một số H lên chỉ tỉnh, TPmình đang sống
-Một số H nêu tên nhữngtỉnh (TP) giáp với tỉnhmình?
Trang 17Ngày soạn : 03/9/2011 Ngày giảng: Thứ tư 07/9/2011
Toán
Tiết 8: Hàng và lớp (Trang 11)
I) Mục tiêu:
- Biết đợc các hàng trong lớp đơn vị , lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng số đó trong mỗi số
- Biết viết só thành tổng theo hàng
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập1,2,3
II) dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGk, kẻ sẵn phần đầu bài của bài học
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) Ph ương pháp:
Phân tích, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, , thực hành…
IV) các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND - TG Hoạt động dạy học Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài
- GV viết số 321 vào cột vàyêu cầu HS đọc và viết số vàocột ghi hàng
- GV yêu cầu HS làm tương tựvới các số :
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng : hàngtrăm, hàng chục, hàng đơn vị;Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàngnghìn, hàng chục nghìn, hàngtrăm nghìn
- HS đọc số: Ba trăm hai mươimốt
Viết số: 321
- HS làm theo lệnh của GV
Trang 18GV cho HS quan sát và phântích mẫu trong SGK
+ Yêu cầu mỗi HS làm vàoSGK bằng bút chì
+ Yêu cầu HS đọc lại các số đãviết
GV nhận xét, chữa bài
a Yêu cầu HS lần lượt đọccác số và cho biết chữ số 3 ởmỗi số đó thuộc hàng nào, lớpnào?
b Yêu cầu HS đọc bảng thống
kê và ghi số vào cột tươngứng
- GV cùng HS nhận xét vàchữa bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu củabài tập rồi tự làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS nhận xét vàchữa bài vào vở
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về làm bài tập vàchuẩn bị bài sau: “ So sánh các
- HS chữa đọc số, nhận xét
- HS đọc theo yêu cầu:
- HS thực hiện theo yêu cầu
Số
38753
67021
79518
302671
715519Giá
trịchữsố7
700 7 000
70
000 70
700000
- HS nêu yêu cầu và làm bài vàovở
52314 = 50 000 + 2 000 + 300 +10+4
Trang 19-Kể chuyện Tiết 2: Kể chuyện đã nghe, đã đọc( Trang 18 )
I/ Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc , kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi đợc cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau
II/ Đồ dùng dạy học
- GV: giáo án – SGK – SGV
- HS: vổ – SGK
III/ Phư ơng pháp:
- Quan sát – kể chuyện - đàm thoại – giảng giải – thảo luận
IV,Các hoạt động dạy học
- Con ốc bà bắt đợc có gìlạ?
- Bà làm gì khi bắt đượcốc?
- Từ khi có ốc bà lão thấytrong nhà có gì lạ ?
- Khi rình xem, bà lão thấyđiều gì kì lạ ?
- Khi đó bà lão đã làm gì?
- Câu chuyện kết thúc ntn?
-Sự tích hồ Ba Bể -Nêu ý nghĩa
-H nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
-3 H đọc nối tiếp đoạn
-1 H đọc toàn bài -H đọc thầm đoạn 1
-Bà lão kiếm sống bằng nghề mòcua bắt ốc
-Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh,không giống như ốc khác
-Thấy ốc đẹp, bà thương khôngmuốn bán, thả vào chum nước
-H đọc thầm đoạn 2
-Đi làm về bà thấy nhà cửa đã đượcquét dọn sạch sẽ, đàn lợn đã đượccho ăn, cơm nớc đã nấu sẵn, vườnrau đã được nhặt sạch cỏ
-Bà thấy một nàng tiên từ trongchum nước bước ra
-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấynàng tiên
Trang 20*Tìm hiểu ý nghĩa câuchuyện
-Nêu ý nghĩa câu truyện
-Câu chuyện nàng tiên ốcgiúp em hiểu điều gì
-Kết luận về ý nghĩa câuchuyện-về nhà kể lại câuchuyện
- Nhận xét tiết học
-Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúcbên nhau Họ yêu thương nhau nhưhai mẹ con
- là em đóng vai ngời kể, kể lại câuchuyện, với câu chuyện thơ cổ tích,
em dựa vào nội dung chuyện thơ để
kể lại (không phải đọc từng câu thơ)-H dựa vào tranh minh hoạ sgk vàcâu hỏi kể trong nhóm cho nhaunghe ( 1 H kể 1 đoạn )
-Đại diện nhóm kể (mỗi nhóm mộtđoạn )
-H nhận xét lời kể của bạn theo cáctiêu chí
-H kể trong nhóm
-2,3 H kể trước lớp -Nhận xét bạn kể, tìm ra bạn kể haynhất
-H thảo luận để tìm ra ý nghĩa
-Câu chuyện nói về tình thơng yêulẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên ốc
Bà lão thương ốc không nỡ bán ốcbiến thành một nàng tiên giúp bà
-Em phải thương yêu nhau, ai sốngnhân hậu, thương yêu mọi người sẽ
có cuộc sống hạnh phúc
Tập Đọc
-Tiết 4: Truyện cổ nước mình (Trang 19)
I/ Mục tiêu:
* Bước đầu biêt đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
Trang 21* TL được các câu hỏi trong SGK: thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối
* Hiểu nội dung bài: Ca ngợi truyện cổ của nớc ta vừa nhân hậu, thông minh vừachứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông ta
- GV nhận xét – ghi điểm choHS
- Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếpđoạn lần 2 + nêu chú giải
* Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
GV hướng dẫn cách đọc bài đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu HS đọc từ đầuđến đa mang và trả lời câuhỏi:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổnước nhà ?
+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơnnắng, trắng cơn ma” nh thếnào?
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì truyện cổ nước mình rấtnhân hậu và có ý nghĩa rất sâuxa.có những phẩm chất tốt đẹpcủa ông cha ta…
- ông cha ta đã trải qua bao mưanắng, qua thời gian để đúc rútnhững bài học kinh nghiệm quýbáu…
- Lắng nghe
Trang 22- Gọi HS đọc hai câu thơ cuối
và trả lời câu hỏi : Em hiểu haidòng thơ cuối bài như thếnào ?
+ Đoạn thơ cuối bài nói lênđiều gì?
+ Qua bài thơ trên tác giảmuốn nói với chúng ta điều gì?
Gv ghi ý nghĩa lên bảng
- Gọi 2 HS đọc cả bài
GV hớng dẫn HS luyện đọcmột đoạn thơ trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theocặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễncảm và đọc thuộc lòng bài thơ
- GV nhận xét chung
1.Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành.
-1 HS đọc – cả lớp thảo luận +trả lời câu hỏi
+ Gợi cho em nhớ tới truyện cổTấm Cám, Đẽo cày giữa đờngqua chi tiết: Thị thơm thị dấungời thơm Đẽo cày theo ý ngờita…
+ HS tự nêu theo ý mình
+ Mỗi HS nói về một truyện vànêu ý nghĩa
+ HS lần lượt kể và nêu ý nghĩa
+ Truyện cổ là những lời dăndạy của cha ông đối với đời sau.Qua những câu chuyện cổ chaông muốn dạy con cháu cầnsống nhân hậu, độ lợng, côngbằng, chăm chỉ, tự tin
2 Những bài học quý của cha ông muốn răn dạy con cháu đời sau.
- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu, độ lợng, công bằng.
HS ghi vào vở – nhắc lại
- 2 HS đọc nối tiếp toàn bài, cảlớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm vàđọc thuộc bài thơ, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất, thuộcbài nhất