1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

laøm vaøo VBT Cả lớp nhận xét Baøi taäp 3 Hoïc sinh khaù gioûi GV neâu yeâu caàu cuûa baøi GV dán tờ phiếu đã viết nội dung bài lên bảng lớp , mời 3 HS lên bảng làm bài, đọc lại các câ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010

Tập đọc

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

Mục tiêu :

Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý thức vượt khó nên đã đổ trang nguyên khi 13 tuổi.

(Trả lời được câu hỏi SGK)

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm

 HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định : Hát

2 Bài mới :

Giới thiệu bài :

“Ông Trạng thả diều” là câu chuyện về 1 chu ùbé thích chơi diều mà ham

học, đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi, là vị Trạng Nguyên trẻ nhất của nước Nam

ta _ Tranh minh họa

 GV ghi tựa bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 MT: Giúp Hs đọc trơn toàn bài,

hiểu nghĩa 1 số từ ngữ

 PP: Thực hành, giảng giải, hỏi

đáp

 GV đọc diễn cảm toàn bài

 Chia đoạn : 4 đoạn

 Đoạn 1: Vào đời vua TNT … để chơi

 Đoạn 2:Lên sáu tuổi … chơi diều

 Đoạn 3:Sau vì nhà nghèo … thầy

 Đoạn 4:Phần còn lại

 GV hướng dẫn H luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

 Hs nghe

 Hs đánh dấu vào SGK

 Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 lượt – nhóm đôi)

 1 Hs đọc cả bài

Trang 2

 GV nhận xét và giải nghĩa thêm các

từ khó mà H nêu lên chưa hiểu

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

 MT: Giúp Hs nắm nội dung bài

 PP: Đàm thoại, giảng giải

Đoạn 1 + 2 :

I Tìm hiểu chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

 GV gọi nhiều Hs trả lời + nhận xét,

bổ sung

Đoạn 3 + 4 :

II Nguyễn Hiền ham học và chịu khó

như thế nào?

III.Vì sao chú bé Hiền được gọi là

“Ông Trạng thả diều”

IV Nêu tục ngữ hoặc thành ngữ

đúng ý nghĩa của câu chuyện trên?

 GV chốt : Nguyễn Hiền “tuổi trẻ tài

cao” là người “công thành danh toại”

Nhưng điều câu chuyện muốn

khuyên ta là “có chí thì nên” Câu

tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng ý

nghĩa của truyện

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

 MT : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm

 PP: Thực hành

 Hs đọc thầm chú giải và nêu nghĩa các từ: Trạng, kinh ngạc, lạ thường …

Hoạt động lớp.

 H đọc – trả lời câu hỏi:

- Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thời gian chơi diều

 Hs đọc và trả lời câu hỏi

VI Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc rồi mượn vở bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏtrứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ thầy chấm hộ

VII Vì Hiền đổ Trạng Nguyên ở tuổi 13 , khi vẫn còn là 1 chú bé ham thích chơi diều

 Hs trao đổi nhóm đôi và thống nhất câu trả lời đúng

 Có chí thì nên

Trang 3

 GV lưu ý: Giọng đọc là giọng kể

chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng

những từ ngữ nói về sự thông minh,

tính chăm chỉ, cần cù, tinh thần vượt

khó của Nguyễn Hiền

 GV nhận xét

4: Củng cố

 Thi đua: Đọc diễn cảm

V Truyện đọc này giúp em hiểu ra

điều gì?

Hoạt động nối tiếp :

 Luyện đọc thêm

 Chuẩn bị: Có chí thì nên

 Nhận xét tiết học

 Bảng phụ

 Hs đánh dấu ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng vào đoạn văn

Thầy phải kinh ngạc vì chú

học đến đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường // Có hôm, / chú thuộc hai mươi trang

sách mà vẫn có thời giờ chơi diều

Thế rồi … nước Nam ta

 Nhiều Hs luyện đọc diễn cảm

Hoạt động lớp, cá nhân.

 2 Hs đọc / 2 dãy

VIII Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

IX Nguyễn Hiền rất tải giỏi, có chí Ông không được đi học, thiếu cả bút giấy nhưng nhờ quyết tâm vượt khó, ông đã trở thành Trạng Nguyên trẻ nhất nước ta

X Em có điều kiện học tập tốt hơn ông Nguyễn Hiền nhiều lần nhưng em chưa thật chăm chỉ

Nguyễn Hiền là 1 tấm gương sáng cho chúng em noi theo …

Chính tả( Nhớ-viết ) NẾU MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Trang 4

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Nhớ viết đúng chính tả , trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

Làm đúng bài tập 3 ( viết lại sai CT trong các câu đã cho );

Làm được BT ( 2 )a

Học sinh khá giỏi làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong SGK ( viết lại các câu )

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phấn màu

Bảng phụ

Phiếu khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ: Oân tập

C/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC cần đạt của

tiết học

- GV ghi bảng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: nảy

mầm, chớp mắt, ngủ dậy, thuốc nổ

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV yêu cầu HS nhớ và viết lại từng câu, từng

dòng

- GV cho HS chữa bài

- GV chấm 10 vở

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả:

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc bài 2a

kết quả: ( sang;xíu;sức;sức;sống;sáng )

- GV nhận xét

- HS đọc 4 khổ đầu bài thơ

- Cả lớp đọc thầm

- HS phân tích từ và ghi

- HS nhớ và viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng s hay x

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

HS đọc thầm yêu cầu của bài,

Trang 5

Bài tập 3 ( Học sinh khá giỏi )

GV nêu yêu cầu của bài

GV dán tờ phiếu đã viết nội dung bài lên bảng

lớp , mời 3 HS lên bảng làm bài, đọc lại các

câu sau khi sửa lỗi

GV nhận xét

GV lần lượt giải thích nghĩa của từng câu

D/ Củng cố dặn dò:

- Biểu dương HS viết đúng

- Chuẩn bị bài 12

làm vào VBT Cả lớp nhận xét

Kết quả:

a / gỗ ; sơn ; b/ xấu ;

c / sông ; bể

d / tỏ ; sao ; Dẫu ; lở

Toán NHÂN VỚI 10, 100, 1000 … CHIA CHO 10, 100, 1000…

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

_Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…

_Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10,

100, 1000 , …

_Làm BT1 a/ cột 1;2 b/ cột 1;2

_Bài 2 ( 3 dòng đầu )

II.CHUẨN BỊ:

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Khởi động:

- Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép

nhân

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

- Bài mới:

- HS sửa bài

- HS nhận xét

Trang 6

1 Giới thiệu:

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10

hoặc chia số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

- GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về

cách làm (trên cơ sở kiến thức đã

học)

- Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra:

Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết

thêm vào bên phải 35 một chữ số 0

(350)

- Rút ra nhận xét chung: Khi nhân

một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc

viết thêm một chữ số 0 vào bên

phải số đó.

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

- GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

- Yêu cầu HS trao đổi mối quan hệ

giữa 35 x 10 = 350 và 350 : 10 = ?

để nhận ra 350 : 10 = 35

- Yêu cầu HS trao đổi tìm cách tính

để rút ra nhận xét chung: Khi chia

một số tròn trăm, tròn nghìn … cho

10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số

0 ở bên phải số đó.

- GV cho HS làm một số bài tính

nhẩm trong SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…;

chia số tròn trăm, tròn nghìn… cho 100,

1000…

- Hướng dẫn tương tự như trên

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Nhắc lại nhận xét của bài học

- 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

- Vài HS nhắc lại

- 350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35

HS làm bài

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

- HS nêu lại mẫu

- HS làm bài

Trang 7

Bài tập 2:

III Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của

phép nhân

- HS đổi vở sửa bài

Lịch sử

NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG

I Mục tiêu :

_ Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại la:vùng trung tâm của đất nước , đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt.

_ Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, 1 công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.

II Chuẩn bị :

 GV : SGK, tranh ảnh về Thăng Long ( nếu có )

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :Hát

2 Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần 1

 Hãy nêu tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược lần 1?

 Kể lại diễn biến của trận chiến chống Tống lần 1?

 Ý nghĩa?

 Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:30 ‘ Giới thiệu bài : 1’ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời

của nhà Lý.

I MT: Nắm được hoàn cảnh ra đời

của nhà Lý

II PP : Đàm thoại, giảng giải

 Lê Đại Hành mất năm nào?

 Năm 1005 Lê Đại Hành mất

Trang 8

 Ai lên thế ngôi và tình hình đất nước

như thế nào?

 Sau khi Lê Long Đỉnh mất ai lên

thay? Người đó là người như thế

nào?

 GV chốt: Việc Lý Công Uẩn lên

ngôi là hợp với lòng người, với thời

đại

Hoạt động 2: Nhà Lý đời đô ra

Thăng Long.

 MT: Nắm được nguyên nhân, dời

đô và thời gian dời đô

 PP: Đàm thoại, giảng giải thảo

luận

 GV chia nhóm đôi và phát phiếu

 Lý Công Uẩn dời đô vào năm nào?

Dựa vào nội dung trong SGK hãy điền

vào bảng sau:

 Lê Long Đỉnh lên ngôi vua.Nhà vua tính tình bạo ngược nên lòng người oán hận

 Sau khi Lê Long Đỉnh mất, Lí Công Uẩn, một viên quan tài, đức đã lên nối ngôi lập ra nhà Lý và lấy tên là Lý thái Tổ

 Đại diện Hs nhận phiếu

 1010

Vùng đất

Nội

Dung

So sánh

Hoa Lư Đại La Vùng

đất Nội Dung

So sánh

Hoa Lư Đại La

- Vị trí

- Địa thế

Vị trí

- Địa thế

Không phải trung tâm

Rừng núi hiểm trở, chật hẹp

Trung tâm đất nước Đất rộng, bẳng phẳng, màu mỡ

 Tại sao Lý Thái Tổ lại dời đô từ Hoa

Lư ra Đại La?

 Thành Thăng Lomg dưới thời Lý đã

được xây dựng như thế nào?

 GV chốt ý  Ghi nhớ

 Vì muốn cho con cháu đời sau xây dựng được cuộc sống ấm no

 Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa

 Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường

Trang 9

4 Củng cố.

 Vì sao Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng

Long?

 Em biết gì về thành Thăng Long?

 Hãy kể cho các bạn cùng nghe?

5 Hoạt động nối tiếp :

 Xem lại bài học

 Chuẩn bị: Chùa thời Lý

 Hs nêu

Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010

Thể dục

Nhạc

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu :

_Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã,đang,sắp ) _Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành ( 1,2,3 )trong SGK

_Học sinh khá ,giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẳn nội dung các bài tập

 H : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động : Hát

2 Bài cũ : Ôn tập

 Cho ví dụ 1 số từ ghép? Từ láy? Đặt câu

 Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

 GV nhận xét, tuyên dương

Trang 10

3 Bài mới

Giới thiệu bài :

Các em đã được biết thế nào là động từ Tiết hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về động từ

Hoạt động 1: Ôn kiến thức về

động từ.

1 MT: Ôn lại cho Hs những hiểu biết

về động từ

2 PP: Giảng giải, đàm thoại, thực

hành

 GV đặt câu hỏi:

+ Nêu 1 số động từ chỉ hoạt động? Đặt

câu với các động từ vừa nêu

+ Nêu 1 số động từ chỉ trạng thái, khả

năng? Đặt câu với các động từ vừa nêu

 GV nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm

bài tập

MT: Qua thực hành luyện

tập, nắm được 1 số từ bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ

PP: Thực hành, giảng giải.

Bài 1:

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV viết sẵn nội dung bài lên bảng

phụ

Hoạt động lớp, nhóm đôi

 Hs thảo luận nhóm đôi

 2, 3 Hs nêu động từ chỉ hoạt động, đặt câu với từ vừa tìm

 Lớp nhận xét, bổ sung

 Hs làm tương tự với động từ chỉ trạng thái, khả năng

Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.

 2 Hs đọc yêu cầu bài tập

 Cả lớp đọc thầm lại, gạch chân các động từ được bổ sung ý nghĩa

 2 Hs làm bảng phụ

 Lớp nhận xét, bổ sung

Lời giải:

+ Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến  Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến

Nó cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần

+ Rặng đào đã trút hết lá  Từ

Trang 11

 GV nhận xét, chốt ý.

Bài 2:

 Yêu cầu Hs đọc đề

 GV phát giấy trằng khổ to đã viết

sẵn nội dung bài tập a, b cho các

nhóm

 GV nhật xét, chốt lại

 GV nhận xét, chốt lại

 GV nhận xét, chốt lại

BT 3

đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó cho biết sự việc

được hoàn thành rồi

 2 Hs đọc yêu cầu đề

 Lớp đọc thầm

 Hs từng nhóm thảo luận Nhanh thư kí ghi kết quả

 Đại diện các nhóm trình bày

 Lớp nhận xét, bổ sung

Lời giải:

a) Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít

lâu sau, ngô đã thành cây rung

rung trước gió và ánh nắng b) Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi

chiều

Sốt ruột, bà nghe chím kêu Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa.

Chào mào vẫn hót Mùa na sắp

tàn

 1 Hs đọc yêu cầu của bài

 Lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời

 Lớp nhận xét, bổ sung

Lời giải:

 Trong đoạn văn đã cho, tác giả không thêm từ chỉ thời gian vào trước các động từ in đậm vì các hoạt động đó diễn

ra thường xuyên, hôm nào cũng vậy vào những buổi sáng sớm

Hoạt động lớp, cá nhân.

_ 1 Hs đọc toàn văn yêu cầu bài

Trang 12

4.Củng cố.

- Gv yêu cầu hS nhắc tựa bài, đọc và trả

lời câu hỏi

5 Hoạt động nối tiếp :

 Học ghi nhớ, xem lại các bài tập

 Chuẩn bị : Tính từ

 GV nhận xét tiết học

 Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, sửa lại truyện đọc bằng bút chì

 2 Hs lên bảng điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bàng phụ

 Lớp nhận xét, bổ sung

Lời giải:

Đãng trí

Một nhà bác học đang ( đã thay

bằng đang ) làm việc trong phòng Bổng người phục vụ ( bỏ từ đang ) bước vào, nói nhỏ với ông:

 Thưa Giáo sư, có trộm lẻn vào thư viện của Ngài

 Giáo sư hỏi:

Nó đang ( sẽ thay bằng đang )

đọc gì thế?

- Hs thực hiện.

Toán

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- Làm được BT 1a;2a

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Khởi động:

- Bài cũ: Nhân với 10, 100, 1000…

Chia cho 10, 100, 1000…

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

- Bài mới:

2 Giới thiệu:

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu

thức.

- GV viết bảng hai biểu thức: (2 x

3) x 4

2 x ( 3 x 4)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị

biểu thức đó, các HS khác làm

bảng con

- Yêu cầu HS so sánh kết quả của

hai biểu thức từ đó rút ra: giá trị

hai biểu thức bằng nhau

Hoạt động 2: Viết các giá trị của biểu

thức vào ô trống.

- GV treo bảng phụ, giới thiệu

bảng và cách làm

- Cho lần lượt các giá trị của a, b, c

rồi gọi HS tính giá trị của biểu

thức (a x b) x c và a x (b x c), các

HS khác tính bảng con

- Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so

sánh kết quả của hai biểu thức rồi

rút ra kết luận:

(a x b) x c và a x (b x c)

1 tích x 1 số 1 số x 1 tích

- GV chỉ rõ cho HS thấy: đây là

phép nhân có ba số, biểu thức

bên trái là: một tích nhân với một

số, nó được thay thế bằng phép

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS thực hiện

- HS so sánh kết quả của hai biểu thức

- HS thực hiện

- HS so sánh

- Vài HS nhắc lại

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w