- Trong việc tìm người giúp nước sự chính - Cử người tài ba ra giúp nước chứ không trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ntn?. cử người ngày đêm hầu hạ.[r]
Trang 1Tuần 4: Thứ hai ngày 6 tháng 09 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
=======================*****==========================
Tiết 2: Đạo đức
Vượt khó trong học tập
I Mục tiêu
- Nêu ví dụ về sự khó trong học tập
- Biết khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức khó 1 lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo tấm 1 HS nghèo khó
II Đồ dùng dạy học
GV :- Ghi sẵn 5 tình huống
- Giấy màu xanh, đỏ
HS: Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ghi nhớ
B- Bài mới:
1/ GTB: ghi bảng đầu bài
2/ HĐ1: 91 sáng khó:
- Kể 1 số tấm 1 khó học tập ở
xung quanh hoặc kể những câu chuyện về
1 sáng học tập mà em biết
- HS kể những 1 khó mà em biết 3- 4 HS
- Lớp nghe nx- bổ sung
- Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn
đã làm gì?
- Các bạn đã khắc phục khó khăn tiếp tục học tập
- Thế nào là khó trong học tập? - Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học
tập và phấn đấu đạt kết quả tốt
- : khó trong học tập giúp ta điều gì? - Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp tục
học tập và mọi [& yêu quý
- GV kể tên cho HS nghe câu chuyện
khó của bạn Lan
Trang 23 Hoạt động 2: Xử lí tình huống:
- GV phát phiếu ghi 5 câu hỏi TL - H thảo luận N4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV chốt: Với mỗi k2 các em có những
cách khắc phục khác nhau tất cả
đều cố gắng để học tập duy trì và đạt
kết quả tốt, điều đó rất đáng hoan nghênh
- Lớp nhận xét - bổ sung
4/ Hoạt động 3: Trò chơi "Đúng- sai"
- GV phát cho HS mỗi em 2 miếng giấy
xanh, đỏ
- HS hoạt động theo lớp
- GV cho HS giải thích vì sao? - Đúng thì giơ miếng đỏ
- Sai thì giơ miếng xanh
* KL: : khó trong học tập là đức tính
rất quý Mong các em sẽ khắc phục
mọi khó khăn để học tập tốt hơn
5/ Hoạt động 4: Thực hành
- 1 bạn HS đang gặp nhiều khó khăn trong
học tập
- Lớp lên kế hoạch để giúp đỡ
* KL: F khó khăn của bạn Nam, bạn
có thể phải nghỉ học, chúng ta cần giúp
bạn bằng nhiều cách khác nhau
6/ Hoạt động nối tiếp:
- Gọi 1 HS nhắc lại nghi nhớ
- Nhận xét giờ học
=======================*****==========================
Tiết 3 : Toán
So sánh và sắp xếp thứ tự các số tự nhiên
I Mục tiêu
- HS ,F đầu hệ thống hoá1 số hiểu biết ban đầu về so sánh 2 số tự nhiên, xếp thứ tự của các số tự nhiên
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 3- Trong hệ TP [& ta dùng bao nhiêu chữ số để viết số.
- Khi viết số [& ta căn cứ vào đâu?
B- Bài mới:
1/ GTB: Ghi bảng đầu bài
2/ So sánh hai số tự nhiên
- Cho hai số a và b
- Khi so sánh 2 số a và b có thể xảy ra
những [ hợp nào?
- Xảy ra 3 [ hợp
a > b ; a < b ; a = b
- Để so sánh 2 số tự nhiên [& ta căn cứ
vào đâu? - Căn cứ vào vị trí của số trong dãy số tự nhiên.
- T viết lên bảng dãy số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9
- Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 - Số đứng F bé hơn số đứng sau 6 < 7 ;
số đứng sau lớn hơn số đứng F 8 >6
- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số bé
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
- Trên tia số các số đứng ở vị trí nào là số
lớn? Các số đứng ở vị trí nào là số nhỏ?
- Số càng xa điểm gốc 0 là số lớn, sổơ gần điểm gốc 0 là số nhỏ
- Nếu 2 số cùng biểu thị cùng 1
điểm trên trục số thì 2 số đó ntn? - 2 số đó bằng nhau.
- Với những số lớn có nhiều chữ số ta
làm thế nào để so sánh $
- Căn cứ vào các chữ số viết lên số
- So sánh 2 số 100 & 99 số nào lớn hơn,
số nào bé hơn? Vì sao? - 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ số hơn.
- So sánh 999 với 1000 - 999 < 1000 vì 999 có ít chữ số hơn
- Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau ta
làm thế nào? - So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số bằng
nhau thì 2 số đó thế nào? - 2 số đó bằng nhau.
3/ Xếp thứ tự số tự nhiên:
- VD: với các số: 7698 ; 7968 ; 7896 ;
7869 Hãy xếp theo thứ tự
- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắp
xếp ntn?
- Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc lại
Trang 44/ Luyện tập:
a,Bài số 1
- Cho HS đọc y/c bài tập
- HS đọc y/c bài tập
- HS làm nháp - nêu miệng
1234 > 999 8754 < 87540
- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên - HS nêu
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé lớn
- Viết xếp các số theo thứ tự từ lớn bé
và lại ta làm TN?
- HS nêu
- HD học sinh làm bài - Viết các số sau theo thứ tự từ lớn bé
- 1942; 1978; 1952; 1984
- T đánh giá chung
- 1984; 1978; 1952; 1942
- HS chữa bài
- Lớp nx
4/ Củng cố - dặn dò:
- Muốn so sánh 2 số TN ta làm thế nào?
- NX giờ học
=======================*****==========================
Tiết 4: Tập đọc
Một người chính trực
(Quỳnh 4 Đỗ Đức Hùng)
I mục tiêu:
- HS đọc bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, ,F đầu đọc diễn cảm một
đoạn văn trong bài
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vì F của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng 1 trực thời A+$v trả lời các câu hỏi trong sgk)
II Đồ dùng dạy - học
GV : Tranh minh hoạ trong bài, tranh đền thờ Tô Hiến Thành
III Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng 1 ntn?
B- Bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm mới và bài học: "Chính trực là gì?"
2/ 6F dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc: 6F dẫn đọc
- 6F dẫn chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu… Lý Cao Tông
+ Đoạn 2: Phò tá… Tô Hiến…
+ Đoạn 3: Một hôm… Trần Trung Tá
* Đọc nối tiếp lần 1 + luyện phát âm
*Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ khó
*Đọc nối tiếp lần 3: F dẫn đọc diễn
cảm
* Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc + giải nghĩa từ: chính trực,
di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri chính sự, giám nghị đại phu ( SGK)
- HS đọc nối tiếp
b Tìm hiểu bài
- Đoạn này kể chuyện gì?
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
đối với chuyện lập ngôi vua
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện ntn?
- T.H.T không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Càn lên làm vua
Nêu ý 1
chính trực kiên quyết
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai [
xuyên chăm sóc ông?
- Quan tham tri chính sự: Vũ Tán C[ ngày đêm hầu hạ ông
Nêu ý 2
Thành
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình
- Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá
- Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán C[ lúc nào cũng tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn T.T.T thì
lại
Trang 6- Trong việc tìm [& giúp F sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ntn?
- Cử [& tài ba ra giúp F chứ không
cử [& ngày đêm hầu hạ
Nêu ý 3
thẳng thắn
ý nghĩa:Ca gợi chính trực, thanh niêm, tấm lòng vì dân, vì F của Tô Hiến Thành -
vị quan nổi tiếng 1 trực thời A+$
c) Đọc diễn cảm
+ Cho HS đọc bài
+ Cho HS nhận xét về cách đọc
- 3 HS đọc nối tiếp
+ Cho HS đọc bài
+ HD2 đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu
- 3 HS đọc nối tiếp
+ Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 3
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- 3 4 HS
- Lớp nghe, bình chọn 3/ Củng cố - dặn dò:
- Em học gì ở nhân vật Tô Hiến Thành
- NX giờ học
=======================*****==========================
Tiết 5: Lịch sử
nước Âu lạc
I Mục tiêu
- HS nắm một cách sơ 2 cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm 2 Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành thắng lợi; về sau do An t1 :1 chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
II Đồ dùng dạy học
GV:- T đồ Bắc bộ và Trung bộ ngày nay
HS: - Vở BT
III Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ:
B- Bài mới:
1/ GTB: Ghi bảng đầu bài
Trang 72/ HĐ1: Cuộc sống của [& Lạc Việt và [& Âu Việt.
* Mục tiêu:
- Kể cuộc sống của [& Lạc Việt và [& Âu Việt
* Cách tiến hành:
- HS đọc thầm SGK
- Sống ở mạn Tây Bắc của F Văn Lang
- Đời sống của [& Âu Việt có gì giống
với [& Lạc Việt đồ đồng, biết trồng trọt, đánh cá [&
Lạc Việt Phong tục của [& Âu Việt cũng giống [& Lạc Việt
nhau ntn?
- Họ sống với nhau hoà hợp
* Kết luận:
- Cuộc sống của [& Âu Việt và Lạc
Việt có những đặc điểm gì?
* HS nêu - 3- 4 em nhắc lại
3/HĐ2: Sự ra đời của F Âu Việt:
* Mục tiêu H hiểu F Âu Lạc ra đời là sự nối tiếp của F Văn Lang, thời gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô
- Vì sao [& Lạc Việt và Âu Việt lại hợp
nhất với nhau thành 1 đất F$
- Vì họ có chung 1 kẻ thù ngoại xâm
- Ai là [& có công hợp nhất đất F
của [& Lạc Việt và [& Âu Việt
- Là thục phán: An t1 :1 $
- Nhà F của [& Lạc Việt và Âu Việt
có tên là gì? Đóng đô ở đâu?
- Là F Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngày nay
- Nhà F tiếp sau nhà F Văn Lang là
nhà F nào? Nhà F này ra đời vào
thời gian nào?
- Là nhà F Âu Lạc ra đời vào cuối thế
kỷ thứ II TCN
* Kết Luận:
nào? Đóng đô ở đâu?
- HS nêu lại
- 3 - 4 HS
4/ HĐ3: Những thành tựu của [& dân Âu Lạc
* Mục tiêu: HS hiểu [& Âu Lạc đạt nhiều thành tựu trong cuộc sống nhất là về quân sự
Trang 8tựu gì trong cuộc sống?
+ Về xây dựng:
thành Cổ Loa với kiến trúc ba vòng hình
ốc đặc biệt
+ Về sản xuất:
cày bằng đồng, biết kỹ thuật bằng sắt + Về vũ khí: - Chế tạo loại nỏ một lần bắn
nhiều mũi tên
+ Cho HS quan sát thành Cổ Loa và nỏ
thần
+ HS quan sát 2 đồ
- Thành Cổ Loa là nơi tấn công và phòng thủ, là căn cứ của bộ binh, thuỷ binh, nỏ bắn 1 lần nhiều mũi tên
* Kết luận:
sống?
* Mục tiêu:
Nguyên nhân thất bại cuộc xâm 2 của quân Triệu Đà
* Cách tiến hành
- Cho HS kể lại cuộc kháng chiến chống
quân xâm 2 Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc
- 1-2 HS kể F lớp
- Lớp nx - bổ sung
- Vì sao cuộc xâm 2 của quân Triệu Đà
lại thất bại
- Vì [& dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có F chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố
- Vì sao năm 179 TCN F Âu Lạc rơi
vào ách đô hộ của phong kiến #1 Bắc
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể An t1 :1 để điều tra cách bố trí lực 2 và chia rẽ nội bộ những [& đứng đầu nhà
F$
3/ Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ: - 1 -2 HS đọc - lớp đọc thầm
- NX giờ học
=======================*****==========================
Trang 99
Kế hoạch buổi chiều
( Dạy bù thứ 5 2/9/2010)
=======================*****==========================
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu
- HS viết và so sánh các số tự nhiên
- %F đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)
II Các hoạt động dạy học
A-Kiểm tra bài cũ:
- Muốn so sánh 2 số TN ta làm ntn?
B- Bài mới:
1, GTB: Ghi bảng đầu bài
2, Thực hành:
a B ài số 1:
- Yêu cầu của bài tập
+ Số bé nhất có 1 chữ số ; 2 chữ số ; 3 csố
+ Số lớn nhất có 1csố ; 2 csố; 3 csố
- Nhận xét – chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng con
- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm
+ 0; 10; 100 + 9; 99; 999
b Bài số 2:
- Có bao nhiêu số có 1 chữ số
- Có bao nhiêu số có 2 chữ số
- Nhận xét – chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở – nêu miệng
- Có 10 số có 1 chữ số: 09
- Có 90 số có 2 chữ số: 1099
c Bài số 3:
- BT y/c gì?
- Viết số thích hợp vào ô trống ta làm
ntn?
- Viết chữ số thích hợp vào
859 67 < 859167
609608 < 60960
d Bài số 4:
- Bài y/c gì?
- HD làm bài
- Tìm số TN x biết x<5
- Các số TN bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4
Trang 10Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4
e Bài số 5:
- Tìm số tròn chục x biết:
68 < x < 92
- HS nêu yêu cầu
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là: 70; 80; 90
Vậy x là : 70; 80; 90
g Củng cố - dặn dò:
- Cách so sánh 2 số TN
- NX giờ học
=======================*****=========================
Tiết 3: Luyện tập từ và câu
Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu:
- Nhận biết 2 các chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- %F đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT 1); tìm từ ghép, từ láy
đã cho.( BT 2)
II Đồ dùng dạy - học
GV: Viết sẵn 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ: Ngay ngắn, ngay thẳng HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ:
- Từ phức và từ đơn khác nhau ở điểm nào?
B- Kiểm tra bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Ghi bảng đầu bài
2/ Phần nhật xét
- HS làm bài tập
- Từ nào là từ phức? - Từ phức: Truyện cổ, ông cha, thì thầm,
lặng im, chầm chầm, cheo leo, se sẽ
Trong những từ phức trên từ phức nào
do những tiếng có nghĩa tạo thành
+ Truyện cổ, ông cha, lặng im
- Từ phức nào do những tiếng có âm đầu - Chầm chầm, se sẽ, thì thầm (âm đầu),
Trang 11hoặc vần lặp lại nhau tạo thành cheo leo (âm cuối).
* Có mấy cách chính tạo từ phức? Đó là
những cách nào?
* HS nêu ghi nhớ
4/ Luyện tập:
a) Bài số 1:
- HD HS làm bài
- Cho HS chữa bài
+ Từ ghép
- HS đọc nội dung y/c bài tập
- HS làm bài theo nhóm
- Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, M nhớ
- Dẻo dai, vững chắc, thanh cao
+ Từ láy
- Từ ghép là những từ ntn? TN là từ láy
- Nhận xét- chữa bài
- Nô nức
- Mộc mạc, nhũn nhăn, cứng cáp
b) Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- HS đọc
- HS làm phiếu bài tập
Từ ghép: Ngay - Ngay thẳng, ngay thật, ngay đứng, ngay
đơ
Từ phức: Thẳng - Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,
thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp
+ Từ láy:+ Ngay
+ Thẳng
+ Thật
- Nhận xét- chữa bài
- Ngay ngắn
- Thẳng thắn, thẳng thím
Thật thà
5/ Củng cố - dặn dò:
- Có mấy cách tạo từ phức? Là những cách nào?
- Nhận xét giờ học
- VN tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ màu sắc
=======================*****========================== Tiết 5: Khoa học
Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
I Mục tiêu
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh e $
Trang 12- Biết để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và [ xuyên thay
đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh e cân đối và nói: Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chât bột [ 4 nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít [ và ăn hạn chế muối
II Đồ dùng dạy - học
GV : - Tranh ảnh và các loại thức ăn
III Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của các Vi-ta-min, chất khoáng và chất béo?
B- Bài mới:
1, GTB: Ghi bảng đầu bài
2/ HĐ1: Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và [ xuyên thay đổi món
* Mục tiêu: - Giải thích lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và [ xuyên thay đổi món
* Cách tiến hành:
- Nêu tên một số thức ăn mà em [ ăn - HS tự kể
- Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố
định các em sẽ thấy ntn?
- Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả
các chất dinh e không?
- Không, 1 loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh e đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh e cho nhu cầu của cơ thể
- Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
cơm với thịt cá mà không ăn rau, quả?
- Cơ thể không đủ chất dinh e và quá trình tiêu hoá không tốt
* KL: Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và [ xuyên thay đổi món
- Vài HS nhắc lại
3/ Hoạt động 2: Tìm hiểu về tháp dinh e cân đối
* Mục tiêu: - Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đầy đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
* Cách tiến hành:
- HS đặt câu hỏi và trả lời
- GV đánh giá
- HS thảo luận N2
- Hãy nói tên nhóm thức ăn