1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA su 7 chuan

140 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lịch sử 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giuùp HS hieåu ñöôïc Aán Ñoä laø moät trong nhöõng trung taâm cuûa neàn vaên minh nhaân loaïi vaø coù aûnh höôûng saâu roäng tôùi söï phaùt trieån lòch söû vaø vaên hoaù cuûa nhieàu [r]

Trang 1

Ngµy so¹n:15/8/2009 PHẦN I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI

TIẾT 1 BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI PHONG KIẾN Ở CHÂU ÂU (Thời sơ – trung kỳ Trung đại)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS nắm được quá trình hình thành xã hội phong kiến Châu Aâu; cơ cấu xãhội( gồm 02 giai cấp cơ bản là lãnh chúa và nông nô)

- Hiểu khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trưng của nền KT trong lãnh địa

- Hiểu được thành thị trung đại xuất hiện như thế nào; kinh tế trong thành thị trungđại xuất hiện như thế nào và khác với KT lãnh địa ra sao?

2 Tư tưởng, thái độ:

Bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từxã hội chiếm hữu nô lệ sang phong kiến

3 Kỹ năng:

- Biết sử dụng bản đồ châu Aâu để xác định vị trí các quốc gia phong kiến

- Biết vận dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để thấy rõ sự chuyển biến từ xãhội CHNL sang xã hội PK

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ châu Aâu thời phong kiến

- Tranh ảnh các thành quách, lâu đài, dinh thự của các lãnh chúa phong kiến

- Tư liệu về lãnh địa và đời sống của lãnh chúa

III Hoạt động dạy- học:

1 Giới thiệu bài:

GV liên hệ kiến thức lớp 6 về các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây,đến khi quốc gia Rô-ma suy sụp thì ở châu Aâu xã hội phong kiến đã hình thành vàphát triển ntn?

2 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

Trang 2

Hoát ñoông 1 Tìm hieơu söï hình thaønh xaõ hoôi

PH chađu Ađu

GV nhaĩc lái kieân thöùc lôùp 6 veă cheâ ñoô CHNL

cụa nhaø nöôùc Hi Láp vaø Rođ Ma coơ ñái Khi caùc

quoâc gia naøy suy yeâu thì ngöôøi Giecman xađm

chieâm

? Khi traøn vaøo laõnh thoơ cụa ngöôøi RođMa, ngöôøi

Giec man ñaõ laøm gì?

? nhöõng vieôc laøm aây coù taùc ñoông ntn ñeân söï

hình thaønh xaõ hoôi phong kieân Chađu Ađu?

Taùc ñoông: BMNN cụa RođMa súp ñoơ, ruoông

ñaât cụa chụ nođ chia cho quyù toôc, nođng dađn

cođng xaõ neđn táo thaønh nhöõng taăng lôùp môùi:

nođng nođ vaø laõnh chuùa

? Laõnh chuùa vaø nođng nođ ñöôïc hình thaønh töø

nhöõng taăng lôùp naøo cụa xaõ hoôi coơ ñái?

Moâi quan heô cụa 02 giai caâp ñoù ntn?

HS:Tr¶ líi theo sgk

GV: moâi quan heô sạn xuaât phong kieân hình

thaønh ôû chađu Ađu

Hoát ñoông 2 Tìm hieơu veă toơ chöùc cụa laõnh ñòa

GV cho HS quan saùt tranh ạnh veă thaønh quaùch

vaø lađu ñaøi cụa laõnh chuùa vaø nhaôn xeùt

? Em haõy mieđu tạ laõnh ñòa phong kieân vaø ñôøi

soâng cụa laõnh chuùa trong laõnh ñòa

GV gôïi yù cho HS trạ lôøi theo caùc yù sau:( veă toơ

chöùc cụa laõnh ñòa, ñôøi soâng trong laõnh ñòa, söï

phaùt trieơn kinh teâ vaø ñaịc ñieơm cụa laõnh ñòa)

) Nhö theâ naøo laø laõnh ñòa , laõnh chuùa , nođng

Ñaịc ñieơm kinh teâ cụa laõnh ñòa phong kieân ?

Phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa xaõ hoôi coơ ñái vaø

1 Söï hình thaønh xaõ hoôi phong kieân ôû chađu Ađu:

a) Hoaøn cạnh lòch söû

-Cuoâi theâ kư V, ngöôøi Giecman tieđu dieôt caùc quoâc gia coơ ñái

b) Bieân ñoơi trong xaõ hoôi :

-Töôùng lónh , qủ toôc ñöôïc chia ruoông ñaât , phong töôùc vò -> laõnh chuùa phong kieân

- Xuaât hieôn nođ leô vaø nođng dađn

- Nođng nođ phú thuoôc vaøo laõnhchuùa phong kieân -> XH phongkieân hình thaønh

2 Laõnh ñòa phong kieân:

- Laõnh ñòa laø vuøng ñaẫt roông lôùn

do laõnh chuùa laøm chụ, trong doù coù lađu ñaøi thaønh quaùch

- Ñôøi soâng trong laõnh ñòa : laõnh chuùa soâng xa hoa , nođng nođ soâng ñoùi ngheøo khoơ cöïc -> choâng laõnh chuùa

- Ñaịc ñieơm kinh teâ :töï cung töïcaâp, khođmg trao ñoơi vôùi beđnngoaøi

Trang 3

xã hội phong kiến ?

Xã hội cổ đại gồm chủ nô và nô lệ , nô lệ chỉ

là “công cụ biết nói” Còn xã hội phong kiến

gồm lãnh chúa và nông nô , nông nô phải nộp

tô thuế cho lãnh chúa

Hoạt động 3 Tìm hiểu sự xuất hiện của các

thành thị trung đại

GV chia lớp thành 04 nhóm

Câu hỏi thảo luận: Em hãy cho biết nguyên

nhân nào làm xuất hiện các thành thị trung

đại? So sánh nền kinh tế thành thị với kinh tế

trong lãnh địa phong kiến ? Thành thị có vai

trò ntn đối với sự phát triển của xã hội Tây Aâu?

GV hướng dẫn HS thảo luận các ý sau:

- Nguyên nhân xuất hiện:

- Tổ chức:

- Thành phần cư dân:

- Vai trò của thành thị:

- So sánh nền KT thành thị và KT lãnh địa:

KT lãnh địa KT thành thị

Tự sản, tự tiêu, tự

cấp tự túc

KT thủ công nghiệp

&thương nghiệpmang tính chất hànghoá

HS quan sát H.2 và mô tả hội chợ ở Đức:

( miêu tả cảnh sôi động của buôn bán, bên

cạnh hội chợ là hình ảnh lâu đài, nhà thờ với

những kiến trúc đặc sắc, hiện đại.Bức tranh

phản ánh thành thị ko chỉ là TT KT mà còn là

TT VH)

GV phân tích thêm: Thành thị có vai trò to lớn

là thúc đẩy sự phát triển của XH phong kiến,

nền KT hàng hoá ở châu Aâu phát triển, là

nguyên nhân suy vong của chế độ PK châu Aâu

3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại:

a Nguyên nhân:

Cuối thế kỷ XI, KT thủ côngnghiệp phát triển dẫn đến nhucầu trao đổi và buôn bán hànghoá

b Tổ chức: lập thị trấn, hội chợ,

phường hội…

c Sự phát triển kinh tế: KT

hàng hoá thủ công nghiệp

d.Thành phần cư dân: thị dân,

gồm thương nhân và thợ thủcông

e Vai trò: thúc đẩy sự phát triển

của xã hội PK châu Aâu

* Sơ kết bài học: Sự hình thành XH PK châu Aâu là hợp quy luật của XH, đặc trưng

cơ bản của nền KT lãnh địa biểu hiện sự phân quyền của XH PK châu Aâu, sự xuấthiện của thành thị trung đại thúc đẩy sự phát triển KT hàng hoá châu Aâu và làmcho XH PK châu Aâu suy vong

Trang 4

3 Cụng coẩ:

1/- Khi trăn văo lênh thổ của đế quốc Roma, người Giecman đê tiến hănh lăm gì ?

a Lập câc vương quốc mới của họ

b Chiếm ruộng đất chia cho câc tướng lĩnh, quý tộc

c Đặt quan hệ ngoại giao với Rôma

d Giao lưu buôn bân với Rôma

2/- Phđn biệt sự khâc nhau giữa xê hội cổ đại vă xê hội PK ?

3/- Những hoạt động trong lênh địa PK lă ?

a Xđy dựng phâo đăi, hăo sđu, dinh thự, nhă kho, chuồng trại

b Nông nô căy cấy, không phải đóng góp gì cho lênh chúa

c Lênh chúa suốt ngăy tiệc tùng, hội hề, săn bắn

d Nông nô bị đối xử tăn tệ, nổ ra câc cuộc đấu tranh chống lênh chúa

4 Daịn doø: HS hóc baøi, xaùc ñònh chính xaùc tređn löôïc ñoă caùc quoâc gia PK chađu Ađu.Chuaơn bòb baøi 2 “ Söï suy vong cụa cheâ ñoô phong kieân vaø hình thaønh Chụ nghóa töbạn ôû chađu Ađu”

Söu taăm nhöõng maơu chuyeôn veă caùc nhaø thaùm hieơm traùi ñaât

Ngµy so¹n:24/8/2009

- -TIEÂT 2 BAØI 2 : SÖÏ SUY VONG CỤA CHEÂ ÑOÔ PHONG KIEÂN VAØ HÌNH THAØNH CHỤ NGHÓA TÖ BẠN ÔÛ CHAĐU AĐU

I Múc tieđu baøi hóc:

2 Tö töôûng, thaùi ñoô:

Qua caùc söï kieôn lòch söû, giuùp HS thaây ñöôïc tính taât yeâu, tính quy luaôt cụa quaù trìnhphaùt trieơn töø xaõ hoôi phong kieân leđn xaõ hoôi TBCN

3 Kyõ naíng:

- Bieât söû dúng bạn ñoă Theâ giôùi ñeơ xaùc ñònh , ñaùnh daâu ñöôøng ñi cụa caùc nhaø phaùtkieân ñòa lyù

- Bieât söû dúng, khai thaùc tranh ạnh lòch söû

II Ñoă duøng dáy hóc:

- Bạn ñoă Theâ giôùi

- Nhöõng tö lieôu , cađu chuyeôn veă caùc cúođc phaùt kieân ñòa lyù

- Tranh ạnh caùc con taøu vaø nhöõng thuyû thụ tham gia caùc cuoôc phaùt kieân phaùt kieânñòa lyù

III Hoát ñoông dáy- hóc:

1 Kieơm tra baøi cuõ:

Trang 5

- XH PK châu Aâu hình thành ntn?

- Thế nào là lãnh địa PK? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnhđịa?

2 Giới thiệu bài:

Ở thế kỷ XV, nền KT hàng hóa phát triển điều đó đã thúc đẩy người phương Tâytiến hành các cuộc phát kiến địa lý, làm cho giai cấp tư sản châu Aâu ngày mộtgiàu lên và thúc đẩy quan hệ sản xuất TBCN nhanh chóng ra đời

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 Tìm hiểu những cuộc phát kiến

lớn về địa lý

? Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến

địa lý? Các cuộ phát kiến đó tác động như thế

nào đến xã hội châu Aâu?

HS thảo luận theo tổ, trong 3 phút

GV hướng dẫn HS thực hiện theo gợi ý sau:

+ Nguyên nhân các cuộc phát kiến địa lý:

+ Điều kiện thực hiện:

+ Các cuộc phát kiến địa lý:

+ Kết quả:

+ Tác động:

Gv sử dụng bản đồ thế giới yêu cầu HS tái hiện

lại con đường của các nhà phát kiến, chỉ rõ vị trí

những điểm mà các nhà thám hiểm đã phát hiện

ra nhờ cuộc hành trình này

GV cung cấp thêm cho HS những tư liệu về các

chuyến thám hiểm các vùng đất mới của

Cô-lom-bô, Ma-gien-lan, Va-xcô đơ Ga-ma

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự hình thành CNTB ở

châu Âu

GV : sau các cuộc phát kiến địa lý, quá trình

tích luỹ tư bản nguyên thuỷ dần hình thành , đó

là quá trình tạo ra số vốn đầu tiên và một đội

ngũ những người lao động làm thuê

? Giai cấp tư sản châu Aâu đã làm cách nào để

có được tiền vốn và đội ngũ nhân công làm

thuê?

HS tr¶ lêi theo SGK

cướp bóc thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen, cướp

biển, rào đất cướp ruộng…

1 Những cuộc phát kiến lớn về địa lý:

a Nguyên nhân:

Do sản xuất phát triển nên đãlàm nảy sinh nhu cầu về thịtrường, nguyên liệu, vàng bạc

b Các cuộc phát kiến:

Năm 1487 Đi-a-xơ đến cực NamChâu Phi; 1492 Cô- lôm- bôphát hiện ra châu Mỹ; 1498 Va-cô đơ Ga-ma đến Aán Độ; Ma-gien –lan đã đi vòng quanh thếgiới từ năm 1519 đến 1522

c Kết quả:

Đã tìm ra những con đường mới,những vùng đất mới, những tộcngười mới và đem về cho giaicấp tư sản những món lợi khổnglồ

2 Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Aâu:

- Sau các cuộc phát kiến địa lý,quá trình tích luỹ tư bản đượchình thành: đó là vốn và mộtđội ngũ nhân công làm thuê

- Hậu quả:

Trang 6

? Hậu quả của quá trình tích luỹ tư bản nguyên

thuỷ là gì?

Về KT: hình thưc kinh doanh TB ra đời – công

trường thủ công; là cơ sở sản xuất được xây

dựng dựa trên việc phân công lao động và kỷ

thuật làm = tay, chuẩn bị chuyển sang giai đoạn

sản xuất = máy móc Ở nông thôn sản xuất nhỏ

của nông dân được thay thế = đồn điền hay

trang trại sản xuất với quy mô lớn

Về XH: các giai cấp mới hình thành: Tư sản và

Vô sản ( công nhân)

? Giai cấp tư sản và vô sản được hình thành từ

những tầng lớp nào trong xh PK châu Aâu?

Vô sản: những người lao động làm thuê, bị bóc

lột thậm tệ

GV kết luận: quan hệ sản xuất TBCN hình

thành ngay trong lòng xã hội phong kiến

+Về kinh tế: hình thức kinhdoanh theo lối TBCN hìnhthành, các công trường thủcông, công ty thương mại…

+ Về xã hội: hình thành hai giaicấp mới: Tư sản và vô sản( côngnhân)

+ Chính trị: mâu thuẫn giữa tưsản và vô sản gay gắt  tạođiều kiện cho quan hệ sản xuấtTBCN phát triển

4 Củng cố

- Điền tên nhân vật và kết quả theo thời gian ( 3 phút )

Thời

gian

1487 - Điaxơ -Tìm ra con đường biển từ Châu Âu tới Viễn Đông

1492 - Côlômbô -Tìm ra Châu Mỹ

1498 -Vaccô Đơ Gama -Tìm đường tới Aán Độ

1519-1522 - Magienlan -Đi vòng quanh trái đất.

5 Dặn dò: HS học bài, chỉ được rõ ràng và chính xác trên lược đồ đường đi của cácnhà thám hiểm

Chuẩn bị tiếp bài 3 “ Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thờihậu kỳ trung đại ở Châu Aâu”

- -Ngµy so¹n:26/8/2009

TIẾT 3 BÀI 3 : CUỘC ĐẤU TRANH CỦA GIAI CẤP TƯ SẢN CHỐNG

PHONG KIẾN THỜI HẬU KỲ TRUNG ĐẠI Ở CHÂU ÂU

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Trang 7

- HS nắm được nguyên nhân xuất hiện và nội dung tư tưởng của phong trào vănhoá Phục hưng.

- Nguyên nhân dẫn tới phong trào Cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếpcủa phong trào này đến xã hội phong kiến châu Aâu lúc bấy giờ

2 Tư tưởng, thái độ:

GV tiếp tục bồi dưỡng cho HS nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của XH loàingười, về vai trò của giai cấp tư sản, giúp HS thấy được loài người đang đứng trướcmột bước ngoặt lớn: sự sụp đổ của chế độ phong kiến

3 Kỹ năng:

Biết cách phân tích cơ cấu giai cấp để chỉ ra mâu thuẩn XH,

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Thế giới

- Tranh ảnh về thời văn hoá phục hưng

- Những tư liệu nói về nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu của thời kỳvăn hoá phục hưng

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các cuộc phát kiến địa lý (chỉ lược đồ) và nêu tác động của nó đến xã hộiphong kiến châu Aâu?

- Quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn? ở châu Aâu.?

2 Giới thiệu bài:

Thế lực KT của giai cấp tư sản ngày càng trở nên mạnh hơn trong khi đó giai cấp

PK là thế lực cản trở sự phát triển đó, tuy tư sản có địa vị KT nhưng không có địa

vị xã hội nên họ đã đấu tranh để giành địa vị xã hội cho tương xứng

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1.Tìm hiểu sự ra đời của phong trào

văn hoá Phục hưng, và tác động của nó đối với

xã hội châu Aâu

? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào văn hoá

phục hưng?

Nội dung và tác động của nó?

Giải thích thuật ngữ “ Phục hưng’’ ?

Khôi phục lại giá trị của nền VH Hy lạp và

Rôma cổ đại , sáng tạo nền VH mới của giai cấp

tư sản

GV mở rộng: giới thiệu gương một số nhân vật

lịch sử và danh nhân văn hoá giúp HS thấy được

những tấm gương về tinh thần lao động và khả

năng độc lập và sáng tạo của họ

1 Phong trào Văn hoá Phục hưng( thế kỷ XIV – XVII):

a Nguyên nhân:

Giai cấp tư sản có thế lực KTnhưng không có địa vị xã hộinên đấu tranh giành địa vị xãhội

b Nội dung:

Phê phán XH PK và giáo hội,đề cao giá trị con người và đềcao khoa học tự nhiên…

c Tác động: thức tỉnh, kêu gọi

Trang 8

VD: Cô-pec-nich, Bru-nô, Ga-li-lê,

Lê-ô-na-đơ-vanh-xi,…

Gv giới thiệu cho HS một số tranh ảnh, tác

phẩm của các tác gia tiêu biểu thời Phục hưng

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân, nội dung

và tác động của phong trào cải cách tôn giáo

? Vì sao xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo?

Phong trào này có tác động trực tiếp ntn? đến xã

hội châu Aâu thời bấy giờ.

GV mở rộng: trong xã hội châu Aâu, giáo hội có

vai trò to lớn, thống trị nhân dân về mặt tinh

thần, và giáo hội có cụôc sống vật chất phong

4 Củng cố : ( 3 phút )

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :

1 Nguyên nhân ra đời phong trào cải cách tôn giáo :

a) Giai cấp phong kiến dựa vào giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinhthần

b) Giáo hội có cuộc sống vật chất như một thế lực phong kiến c) Giai tư sản muốn thay đổi và cải cách tổ chức giáo hội

d) Các câu ……… đúng

2 Tác động của phong trào Cải cách tôn giáo đối với xã hội Châu Âu thời bấy

giờ :

a) Nhanh chóng lan rộng sang các nước Châu Âu

b) Làm bùng lên cuộc đấu tranh của nông dân

c) Đạo Kitô lúc này bị phân thành 2 phái : Cựu giáo là Kito cũ và Tân giáo là tôn giáo cải cách

d) Cả 3 câu đều đúng

5 Dặn dò:

Trang 9

HS học bài, chuẩn bị tiếp bài 4 “ Trung Quốc thời Phong kiến”, sưu tầm một sốmẩu chuyện về nhân vật lịch sử tiêu biểu trong lịch sử Trung Quốc mà em biết.

- -Ngµy so¹n:31/8/2009

TIẾT 4 BÀI 4 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( 2 tiết)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS nắm được xã hội phong kiến Trung Quốc đựơc hình thành như thế nào? Têngọi và thứ tự của các triều đại phong kiến ở Trung Quốc.Tổ chức bộ máy chínhquyền phong kiến

- Những đặc điểm kinh tế, văn hoá

2 Tư tưởng, thái độ:

GV giúp HS hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến lớn, điển hình ởphương Đông, đồng thời là một nuớc láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnhhưởng không nhỏ tới quá trình phát triển Lịch sử Việt Nam

3 Kỹ năng:

Biết lập niên biểu Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích vàhiểu giá trị của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hoá

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến

- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc Trung Quốc thời PK: Vạn lý trườngthành, cung điện, cố cung…

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân xuất hiện phong trào văn hoá Phục hưng Nội dung tư tưởng củaphong trào văn hoá Phục hưng là gì?

- Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp ntn đến xã hội châu Aâu thờibấy giờ?

Tiết 1

2 Giới thiệu bài:

Trên lưu vực của con sông Hoàng Hà và Trường Giang trước đây đã hình thànhnhà nước Trung Quốc và xã hội có giai cấp đầu tiên Từ thời Tần – Hán đến triềuđại phong kiến cuối cùng- nhà Thanh xã hội phong kiến Trung Quốc có nhữngbiến đổi to lớn ntn?

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 HS nắm được những dấu hiệu

của sự hình thành xã hội PK ở TQ

1 Sự hình thành xã hội phong kiến Trung Quốc:

Trang 10

Gv dùng lược đồ giới thiệu cho HS thấy địa

điểm và quá trình hình thành xã hội Trung

Quốc

? Xã hội phong kiến Trung Quốc đã được

hình thành như thế nào?

Sang đến thời kì Xuân Thu nền sản xuất có

gì tiến bộ ?

HS: đến thời Xuân Thu – Chiến Quốc từ thế

kỷ III TCN, nhờ sự xuất hiện của công cụ

bằng sắt, năng suất lao động tăng

Những biến đổi về sản xuất có tác động gì

đến xã hội ?

Gv mở rộng và giải thích thế nào là địa chủ,

và sự phân hoá của nông dân : quý tộc,

nông dân tá điền, lĩnh canh…

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự xác lập của xã

hội Trung Quốc thời Tần – Hán

? Dưới thời Tần, các vua Tần đã thi hành

những chính sách đối nội và đối ngoại ntn?

HS: tr¶ lêi theo sgk

Kể tên một số công trình mà Tần Thuỷ

Hoàng bắt nd xây dựng ?

Em có nhận xét gì về chính sách của nhà

Tần ?

- Chính sách tàn bạo của nhà Tần đã khiến

nông dân nổi dậy đấu tranh -> nhà Tần sụp

đổ

GV cho HS nói qua về sự tàn bạo của Tần

Thuỷ Hoàng qua sử sách phim ảnh… mà các

em biết

Tuy nhiên Tần Thuỷ Hoàng còn là người có

công thống nhất đất nước chấm dứt thời kỳ

chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc

? Dưới thời Hán chính sách đối nội và đối

ngoại có gì thay đổi? Tác dụng của các

chính sách đó ntn?

HS: tr¶ lêi theo sgk

Hoạt động 3 HS nắm được sự phát triển của

xa hội thời Đường mà các triều đại khác

*Những biến đổi trong sản xuất :

- Công cụ sản xuất bằng sắt ra đời -> năng suất lao tăng, mở rộng diện tích gieo trồng

* Biến đổi trong xã hội

- Quan lại , nông dân giàu có -> địa chủ

-Nông dân mất ruộng đất trở thành tá điền

* Quan hệ sản xuất phong kiến rađời

2 Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán:

Thời Tần Thời HánĐối nội: Chia

đất nước thànhcác quận,huyện; cửquan lại cai trị;

ban hành chếđộ đo lường vàtiền tệ thốngnhất, bắt laodịch

Đối ngoại: gâychiến tranh mởrộng lãnh thổ

Đối nội: xoábỏ pháp luậthà khắc thờiTần, giảm tôthuế khuyếnkhích nôngdân cày cấy,khai hoang…

Đối ngoại: tiếnhành chiếntranh xâm lược

3 Sự thịnh vượng của Trung Quốc thời Đường:

Trang 11

khơng cĩ đỵc

? SưÏ phát triển của xã hội Trung Quốc thời

Đường được thể hiện ntn?

HS: tr¶ lêi theo sgk

Tác dụng của những c/ sách đó?

GV giải thích rõ cho HS về chế độ “quân

điền” và tô thuế

?Em có nhận xét gì về chính sách của nhà

Đường so với các triều đại trước đó?

Theo em chính sách nào của nhà Đường tạo

điều kiện cho Sx phát triển?

HS: tr¶ lêi theo sgk

đó là chính sách giảm tô thuế, chia đều

ruộng đất cho nông dân cày cấy

-GV: liên hệ với Việt Nam

- Đối nội: tổ chức BMNN đựơc hoànthiện từ TW  địa phương

Tuyển dụng quan lại qua thi cử thểhiện chính sách trọng người tài.+ Kinh tế: thực hiện chế độ quânđiền

- Đối ngoại: luôn tìm mọi cách mởrộng bờ cõi bằng cách mở các cụôcchiến tranh xâm lược các nứơc lánggiềng.( Nội Mông, Tây Vực, NamTriều Tiên)

4 Củng cố

? Trình bày sự hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc?

? Theo em vì sao đến thời Đường xã hội Trung Quốc lại phát triển thịnh vượng?Nêu những biểu hiện của sự thịnh vượng đó?

1/- Thời cổ đại TQ đã trải qua các triều đại nào ?

a Thương b Hạ c Chu d Tần e Hán

2/- Nhà Đường củng cố bộ máy nhà nước bằng nhiều biện pháp đĩ là những biện

pháp gì ?

a Cử người thân đi cai quả các địa phương

b Mở khoa thi chọn người tài

c Giám tơ thuế

d Phát triển thủ cơng nghiệp, thương mại với các nước

5.Dặn dò: HS học bài, chuẩn bị tiếp mục 4, 5, 6 còn lại của bài, tiết sau học tiếp.Sưu tầm tên những nhà khoa học nổi tiếng của Trung Quốc và các phát minh củahọ

Ngµy so¹n:3/9/2009

- -TIẾT 5 BÀI 4 : TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( Tiếp theo)

I Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày sự hình thành của xã hội phong kiến Trung Quốc?

? Theo em vì sao đến thời Đường xã hội Trung Quốc lại phát triển thịnh vượng?Nêu những biểu hiện của sự thịnh vượng đó?

Tiết 2

2 Giới thiệu bài:

Trang 12

Sau khi phaựt trieồn cửùc thũnh dửụựi thụứi nhaứ ẹửụứng, Trung Quoỏc laùi laõm vaứo caỷnhchia caột laõu daứi Naờm 960 nhaứ Toỏng thaứnh laọp vaứ thoỏng nhaỏt ủaỏt nửụực tieỏp tuùc phaựttrieồn ủaỏt nửụực nhửng khoõng coứn maùnh meừ nhử trửụực.

3 Daùy – hoùc baứi mụựi:

Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn vaứ Hoùc sinh Noọi dung ghi baỷng

Hoaùt ủoọng 1 Tỡm hieồu tieỏn trỡnh lũch sửỷ TQ thụứi

Toỏng vaứ Nguyeõn

GV noựi qua cho HS nghe veà sửù hỡnh thaứnh nhaứ

Toỏng vaứ Nguyeõn:

Gv chia lụựp thaứnh 04 nhoựm ủeồ HS thaỷo luaọn

nhoựm

? Chớnh saựch cai trũ cuỷa nhaứ Toỏng vaứ Nguyeõn coự

gỡ khaực nhau? Vỡ sao coự sửù khaực nhau ủoự?

Giáo viên hỡng dẫn HS tổ chức thảo luận-> đại

diện nhóm trả lời->GV củng cố

Xoaự boỷ, mieón giaỷm

caực loaùi thueỏ vaứ sửu

dũch naởng neà cuỷa thụứi

trửụực, mụỷ mang caực

coõng trỡnh thuyỷ lụùi ,

ngửụứi Haựn vaứ ngửụứiMoõng Coồ…

Sụừ dú coự sửù khaực nhau ủoự laứ vỡ nhaứ Nguyeõn do

ngửụứi Moõng Coồ laọp neõn vaứ boùn chuựng muoỏn tieõu

dieọt heỏt ngửụứi Haựn…

Hoaùt ủoọng 2 Thụứi Minh – Thanh, xaừ hoọi Trung

Quoỏc coự nhửừng bieỏn chuyeồn gỡ quan troùng?

Trỡnh baứy dieón bieỏn chớnh trũ cuỷa Trung Quoỏc tửứ

sau thụứi Nguyeõn ủeỏn cuoỏi thụứi Thanh ?

HS trả lời theo sgk

Xaừ hoọi Trung Quoỏc cuoỏi thụứi Minh- thanh coự gỡ

thay ủoồi ?

? Caực chớnh saựch cuỷa trieàu Minh vaứ nhửừng bieồu

hieọn cuỷa quan heọ saỷn xuaỏt TBCN ủửụùc hỡnh

thaứnh ntn?

HS: caực cụ sụỷ saỷn xuaỏt, coõng trửụứng thuỷ coõng,

caực xửụỷng deọt lụựn thueõ nhieàu nhaõn coõng

? Chớnh saựch ủoỏi noọi ủoỏi ngoaùi cuỷa nhaứ Thanh vaứ

4 Trung Quoỏc thụứi Toỏng – Nguyeõn:

5 Trung Quoỏc thụứi Minh – Thanh:

*Thay ủoồi veà chớnh trũ +1368: nhaứ Minnh thaứnh laọp + Lyự Tửù Thaứnh laọt ủoồ nhaứ Minh

+1644: nhaứ Thanh thaứnh laọp

*Bieỏn ủoồi trong xaừ hoọi cuoỏi thụứiMinh Thanh:

+Maàm moỏng kinhteỏ tử baỷn chuỷ nghúa xuaỏt hieọn

+Buoõn baựn vụựi nửụực ngoaứi ủửụùc

Trang 13

biểu hiện suy thoái của XH phong kiến TQ thời

Minh – Thanh?

-> vua quan …, đục khoét nhân dân; còn nông

dân thì bị bóc lột nặng nề…

GV mở rộng thêm cho HS nắm được vài nét

khác của nhà Thanh khi chế độ PK dần suy vong

Hoạt động 3 Tìm hiểu về những thành tựu văn

hoá, khoa học kỹ thuật thời phong kiến

? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá,

khoa học – kỹ thuật của nhân dân Trung Quốc

thời phong kiến?

GV cho HS làm việc cá nhân bằng cách viết

phiếu cho HS điền vào, theo mẫu sau:

GV cho HS quan sát tranh ảnh về những công

trình nghệ thuật và một số thành tựu khác và

yêu cầu HS nêu nhận xét về các giá trị của nó

cho đến ngày nay

đẩy mạnh

6 Văn hoá, khoa học – kỹ thuật Trung Quốc thời Phong kiến

Tư tưởng chủ đạo của

nền VH Trung Quốc

Nho giáo(Tam cương, Ngũ thường) Khổng Tử, MạnhTử, Lão Tử

Văn học

( Tác phẩm, tác giả)

Thơ Đường, Tiểu thuyết, Sử kýĐỗ Phủ, Bạch Cư Dị, Thi Nại Am, Ngô Thừa Aân, LaQuán Trung

Nghệ thuật Hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, thủ công mỹ nghệ :

Cung điện cổ kính, tượng phật

Khoa học – kỹ thuật Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng, đóng thuyền, luyện

sắt, khai thác dầu mỏ, khí đốt…

4 Củng cố

Nối cột I với cột II tương ứng

Thời gian tồn tại (I) Triều đại (II)

Trang 14

? Chính sách cai trị của nhà Tống và Nguyên có gì khác nhau? Vì sao có sự khácnhau đó?

? Những biểu hiện của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn ở thời Minh –Thanh

? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kỹ thuật của nhân dânTrung Quốc thời phong kiến?

5 Dặn dò:

HS hoàn thành bài làm của mình trên phiếu học tập, học bài và chuẩn bị tiếp bài

5 “ Aán Độ thời Phong kiến”

Ngµy so¹n:9/9/2009

- -TIẾT 6 BÀI 5: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN

I Mục tiêu bài học:

- Một số thành tựu của văn hoá Aán Độ thời cổ, trung đại

2 Tư tưởng, thái độ:

GV giúp HS hiểu được Aán Độ là một trong những trung tâm của nền văn minhnhân loại và có ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hoá của nhiềudân tộc Đông Nam Á

3 Kỹ năng:

HS biết tổng hợp những kiến thức trong bài liên quan đến bài Đông Nam Á

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Aán Độ thời phong kiến

- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc Aán Độ và Đông Nam Á:

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Chính sách cai trị của nhà Tống và Nguyên có gì khác nhau? Vì sao có sự khácnhau đó?

? Những biểu hiện của quan hệ sản xuất TBCN được hình thành ntn ở thời Minh –Thanh

? Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hoá, khoa học – kỹ thuật của nhân dânTrung Quốc thời phong kiến?

2 Giới thiệu bài:

Bên cạnh sự phát triển cường thịnh và huy hoàng của Trung Quốc , Aán Độ từ lâuđời đã hình thành một nền văn minh rực rỡ, Aán Độ đã có những đóng góp lớn laotrong sự phát triển của lịch sử nhân loại

Trang 15

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Nội dung bài học

Hoạt động 1.

GV chỉ lược đồ vị trí địa lý của Aán

Độ gắn liền với hai dòng sông Aán –

Hằng

? Nền văn minh sông Aán, Hằng được

hình thành vào thời gian nào?

Có tác động ntn đến sự hình thành

và phát triển của nền văn minh Aán

Độ?

Các tiểu vương quốc đầu tiên hình

thành ở đâu và từ bao giờ trên đất

nước Aán Độ ?

Đến TK III.TCN A-sô-ca mở mang

bờ cõi xuống phía Nam nhưng sau

đó Aán Độ lại bị chia cắt thành nhiều

vương quốc nhỏ

Hoạt động 2

* Cho HS thảo luận 4 nhóm :

+Nhóm 1: Quá trình hình thành và

phát triển của xã hội phong kiến Aán

Độ có những triều tiêu biểu nào

+ Nhóm 2: Trình bày sự phát triển

của Aán Độ dưới vương triều Gúpta?

+ Nhóm 3: Sự phát triển của Aán Độ

dưới vương triều Hồi giaó Đêli?

+Nhóm 4: Sự phát triển của Aán Độ

dưói vương triều Môgôn?

(5) Tại sao vương triều Môgôn sụp

đổ ?

Hoạt động 3:

Aán Độ là một nứơc đựơc hình thành

từ lâu đời – là một trong những

1 Những trang sử đầu tiên:

- 2500 năm TCN nhiều thành thị củangười Aán xuất hiện dọc hai bờ sông Aán

- 1500 năm TCN một số thành thị kháchình thành trên lưu vực sông Hằng cùngvới sự truyền bá đạo Phật

Các thành thị liên kết với nhau thànhnước Ma-ga-đa phát triển mạnh dưới thờivua A-sô-ca(TK III.TCN)

2 Aán Độ thời phong kiến:

- Vương triều Gup-ta(thế kỷ V-VI): là thời

kỳ thống nhất, phục hưng và phát triểncủa miền Bắc Aán Độ

- Vương triều Hồi giáo Đêli(thế kỷ

XII-XVI): cấm đoán đạo Hinđu, gây mâu

thuẫn dân tộc

- Vương triều Aán Độ Mô-gôn(thế kỷ

Trang 16

trung tâm văn hoá lớn của nhân loại,

biểu hiện trên lĩnh vực: Chữ viết,

Tôn giáo, Kiến trúc, Văn học, …

? Người Aán Độ đã đạt được những

thành tựu gì về văn hoá

Gv hướng dẫn HS thảo luận

1) Nền văn hoá Aán Độ có vị trí như

thế nào đối với nền văn minh nhân

loại ?

(2) Tại sao Aán Độ được coi là một

trong những trung tâm văn minh của

nhân loại ?

(3) Em biết gì về chữ viết của người

Aán Độ ?

(4) Nêu những thành tựu văn hoá

tiêu biểu của Aán Độ ?

-Chữ viết: Chữ Phạn ra đời cách đây 1500năm TCN – là nguồn gốc, ngôn ngữ văntự Hindu ngày nay

-Các bộ kinh: Đạo Hinđu: kinh Vêđa vàBalamôn; Đạo Phật có kinh Tam Tạng

-Văn học: Giáo lý chính luận, sử thi, kịchthơ

-Nghệ thuật kiến trúc: Hinđu ( Angcovat),Phật giáo ( Pagan, Thatluong )

4- Củng cố – Dặn dò:

Củng cố: HS khái quát sự hình thành xã hội Aán Độ thời phong kiến và sự phát

triển qua các triều đại: Gupta, Hồi giáo Đêli, Aán Độ Môgôn

Dặn dò: HS học bài, sưu tầm thêm về văn hoá Aán Độ Chuẩn bị bài 6 “ Các quốc

gia Đông Nam Á”

- -Ngµy so¹n:14/9/2009

TIẾT 7 BÀI 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS nắm được khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm những nước nào? Tên gọi và

vị trí địa lý của các nước này có nét gì tương đồng với nhau để tạo thành một khuvực riêng biệt

- Các gia đoạn phát triển lịch sử lớn của ĐNÁ

- Nhận rõ vị trí địa lý của Campuchia, Lào và các giai đoạn phát triển của hainước

2 Tư tưởng, thái độ:

GV giúp HS hiểu được quá trình phát triển lịch sử tính chất tương đồng và sự gắnbó lâu đời của các dân tộc ở ĐNÁ Trân trọng giữ gìn truyền thống đoàn kết giữaViệt Nam và hai nước Campuchia và Lào

3 Kỹ năng:

Trang 17

HS biết sử dụng bản đồ hành chính ĐNÁ để xác định vị trí của các vương quốc cổvà phong kiến.

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Đông Nam Á

- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc văn hoá Đông Nam Á:

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Quá trình hình thành vương triều Aán Độ Mô-gôn? Các biện pháp của Vua A-cơ-ba?

? Người Aán Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hoá.

2 Giới thiệu bài:

GV yêu cầu HS kể tên các quốc gia Đông Nam Á hiện nay và chỉ lược đồ, có thể nêu khái quát tình hình hợp tác phát triển của các nước này trong khối ASEAN.

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1:

? Em hãy kể tên các quốc gia

trong khu vực ĐNA hiện nay và

xác định vị trí các nước đó trên

bản đồ.

Điều kiện tự nhiên có nét gì

chung ? Tác động của nó đến

sự phát triển kinh tế của ĐNA.

? Các quốc gia cổ ĐNA xuất

hiện từ bao giờ? Em hãy kể tên

và xác định trên bản đồ.

Các quốc gia phong kiến ĐNA

cũng trãi qua giai đoạn hình

thành phát triển và suy vong.

Thời gian từ sau thế kỷ X và

đầu thế kỷ XVIII là thời kỳ

thịnh vượng nhất của các quốc

gia ĐNA.

Hoạt động 2.

? Sự hình thành và phát triển

của các quốc gia phong kiến

ĐNA diễn ra ntn?

Ở Indônêxia:

Ở Pagan( Myanma):

Ở Đại Việt:

Ở Chămpa:

Ở Campuchia:

Tk XIII, do sự thiên di của

ngườiThái từ khu vực phía Bắc

xuống định cư ở lưu vực sông

Mênam lập nên nước

Sukhothey ( Thái Lan), một bộ

Tìm hiểu sự hình thành các vương quốc cổ ở ĐNÁ.

HS kể tên kết hợp chỉ lựơc đồ trên bảng

Nêu đựơc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên

HS kết hợp trả lời trong Skg và chỉ bản đồ tên quốc gia, thời gian hình thành.

Sự hình thành các quốc gia phong kiến ĐNÁ.

HS đọc đoạn chữ in nghiêng trong Sgk trang 19.

In đônexia : cuối thế kỷ XIII Pagan: XI

Sukhothey: XIII Lạnxạng: XIV Chân lạp: VI Champa: X…

1 Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đong Nam Á:

- Điều kiện tự nhiên: khí hậu gió mùa thuận lợi cho sự phát triển nghề nông nghiệp

- Thời gian: từ đầu thế kỷ X

- các quốc gia: Champa, Phù Nam,…

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

- Thời gian: từ thế kỷ X đến nửa sau thế kỷ XVIII là thời kỳ thịnh vượng.

- Các quốc gia: Inđonêxia(XIII-XVI),

Campuchia(IX-XV),Thái Lan(XIII), Lào(XV-XVII)

Trang 18

phận khác định cư ở lưu vực

sông Mêkông lập nên nước

Lanxạng.

? Em hãy kể tên một số thành

tựu của các quốc gia phong

kiến ĐNA

? Vì sao các quốc gia phong

kiến ĐNA kết thúc ở giữa thế

kỷ XVIII.

GV nhấn mạnh sự phát triển

của CN tư bản và sự bành

trướng của CNĐQ; ĐNA là khu

vực đất rộng người đông, giàu

tài nguyên thiên nhiên, là

miếng mồi ngon cho các nước

tư bản phương Tây xâm lược và

đô hộ.

Hs dựa vào Sgk và liên hệ với bài Aán Độ có thể nêu một số những thành tựu cơ bản -Đến nữa sau thế kỷ XVIII

các quốc gia phong kiến Đông Nam Á suy yếu và trở thành thuộc địa của chủ nghĩa

tư bản phương Tây(Trừ Thái Lan)

4 Củng cố – Dặn dò:

HS chỉ trên lược đồ tên và vị trí của các quốc gia ĐNÁ Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến ĐNÁ?

HS học bài nắm được tên và vị trí các nước ĐNÁ sưu tầm những thành tựu chủ yếu của các quốc gia ĐNÁ, đặt biệt là Campuchia và Lào.

Trang 19

- -TIẾT 8 BÀI 6: CÁC QUỐC GIA PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học (Soạn ở tiết 7)

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Đông Nam Á

- Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc văn hoá Đông Nam Á:Lào và Campuchia

III Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi Em hãy kể tên các quốc gia Đông Nam Á hiện nay? Đặc điểm chung của các nước này là gì? Có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của khu vực.

2 Giới thiệu bài:

3 nước Đông Dương Việt Nam, Lào , Campuchia có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm cũng như hợp tác phát triển kinh tế văn hoá xã hội Thời phong kiến, hai nước Campuchia và Lào đạt được những thành tựu gì đáng kể?

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học

? Cư dân cổ sống đầu tiên ở

Campuchia là ai, họ sinh sống

bằng nghề gì?

GV chỉ lược đồ vị trí nước

Capuchia

?Nền văn hoá của họ có nét gì tiêu

biểu? Tác động ntn đến sự phát

triển của Cpc?

Càng thúc đẩy nhanh quá trình

hình thành nhà nước của người

Khơme.

Lập niên biểu sự phát triển của

Campuchia qua các giai đoạn?

Hướng dẫn HS lập niên biểu theo

thế kỷ :

Thế kỷ VI: nước Chân Lạp

IX- XV: thời Aêngco huy hoàng

XVI : suy yếu và là thuộc địa của

Pháp

Cho HS quan sát tranh ảnh về

Angcovat và miêu tả

Đến đầu thế kỷ XV Campuchia

bước vào giai đoạn suy yếu, năm

1432 chuyển kinh đô về

Phnôm-pênh, đến năm 1862 Nô-rô-đôm

Người Khơme sống ở phía Bắc cao nguyên Cò Rạt, đến thế kỷ VI khi Phù Nam suy yếu thì người Khơme bắt đầu xây dựng vương quốc riêng của mình gọi là Chân Lạp.

Họ giỏi săn bắn, đào ao, đắp hồ.

Tiếp thu và chịu ảnh hưởng của nền văn hoá Aán Độ:

Đạo Bà-la-môn, Phật, Chữ Phạn, kiến trúc, điêu khắc…

HS lập niên biểu theo từng thế kỷ

HS quan sát tranh và nêu nhận xét của mình

- Thế kỷ XV: suy yếu.

- 1863 bị Pháp xâm lược và đô hộ.

Trang 20

chính thức thừa nhận sự bảo hộ

của Pháp.

HĐ 2

GV chỉ lựơc đồ vị trí Lào và gới

thiệu về người Lào Thơng Cung

cấp cho HS những thông tin về

chiếc Chum đá và cánh đồng

Chum Xiêng Khoảng Liên hệ

thực tế trong cụôc chiến chống

Pháp và Mỹ bộ đội ta và Lào phối

hợp cùng nhau.

? Nước Lạn Xạng được thành lập

ntn?

Lập niên biểu sự phát triển của

Campuchia qua các giai đoạn?

Thế kỷ XIII : người Lào Thơng

Sau XIII: người Thái di cư – người

Lào Lùm

XV – XVIII : phát triển mạnh: vua

chia nước thành các mường, xây

dựng quân đội, giữ quan hệ hoà

hiếu với Campuchia và Đại Việt,

chống quân xâm lược Miến Điện

? Những thành tựu văn hoá lớn của

người Lào?

Giới thiệu cho HS nét văn hoá tiêu

biểu của Lào ( Thạt Luổng)

Tìm hiểu nước Lào Theo dõi lược đồ

Thế kỷ XIII người Thái bị Mông Cổ tấn công đã di cư ồ ạt xuống lưu vực sông Mê Kông( Lào Lùm) họ sống trong các mường trồng lúa nương, săn bắn, làm thủ công… 1353 PhaNgừm thống nhất các bộ lạc lập nước Lạn Xạng

Quan sát tranh ảnh trong Sgk và nhận xét đặc điểm kiến trúc của Lào.

4 Vương quốc Lào:

- Thế kỷ XIII : người Lào Thơng

- Sau XIII: người Thái di cư – người Lào Lùm

- XV – XVIII : phát triển mạnh: vua chia nước thành các mường, xây dựng quân đội, giữ quan hệ hoà hiếu với Campuchia và Đại Việt, chống quân xâm lược Miến Điện

- Sau thế kỷ XVIII: suy yếu và bị lệ thuộc vào Pháp.

4 Củng cố – Dặn dò:

Lập niên biểu sự phát triển của Campuchia và Lào qua các giai đoạn.

Những nét văn hoá lớn, tiêu biểu của nhân dân Campuchia và Lào.

Dặn dò: HS học bài, xác định vị trí của hai nước trên lược đồ Chuẩn bị tốt cho tiết sau học bài tổng kết “ Những nét chung về xã hội phong kiến”.

Trang 21

- -TIẾT 9: BÀI 7 NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN.

I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức.

Đây là bài có tính chất khái quát nên cần giúp Hs nắm được những kiến thức cơ bản sau:

- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội phong kiến.

- Nền tảng kinh tế và các giai cấp cơ bản trong xã hội.

- Thể chế chính trị của xã hội phong kiến.

II/ Phương tiện dạy và học:

- Bản đồ châu Aâu và châu Á.

- Tư liệu về xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây.

- Tranh ảnh khác.

III/ Hoạt đông dạy và học:

1 Oån định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Sự phát triển của vương quốc Campuchia thời Aêngco được biểu hiện như thế nào?

- Trình bày chính sách đối nội và đối ngoại của vua LanXạng? Vương quốc Lào bị suy yếu vào thời gian nào?

3 Giới thiệu bài:

Qua các tiết học trước chúng ta đã biết được sự hình thành và phát triển của XHPK ở phương Đông và phương Tây Chế độ phong kiến là một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển của lịch sử loài người Bài này mang tính chất tổng hợp lại những kiến thức đã học.

Hoạt động 1.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu, nhắc lại

khái niệm XHPK là gì?

GV phát phiếu học tập

? XHPK Phương Đông và

phương Tây được hình thành

và phát triển như thế nào? Quá

trình khủng hoảng và suy vong

của XHPK ở hai khu vực trên?

Tìm hiểu nội dung 1

HS thảo luận, lên bảng trình bày.

1 Sự hình thành và phát triển của XHPK:

- XHPK ở phương Đông được hình thành sớm, phát triển chậm và suy vong kéo dài.

- XHPK châu Aâu hình thành muộn hơn, kết thúc sớm hơn CNTB hình thành.

Trang 22

Nhận xét và kết luận.

* Thời gian hình thành.

+ Phương Đông: TCN( Trung Quốc).

Các nước Đông Nam Á đầu công

nguyên.Nói chung được hình thành

sớm.

+ Phương Tây: TK V.

* Thời kỳ phát triển.

+ Phương Đông Phát triển chậm.

Trung Quốc VII- XVI.còn các nước

Đông Nam Á từ thế kỷ X đến XVI.

+ Châu Aâu: Từ TK XI – XIV.

* Thời kỳ suy vong:

+ Phương Đông Kéo dài suốt 3 thế

kỷ( XVI – XIX )

+ Châu Aâu: Từ XV – XVI.

? Em hày nhận xét quá trình hình

thành, phát triển và suy vong của

chế độ XHPK của phương Đông và

? Theo em, cơ sở kinh tế của XHPK

ở phương Đông và châu Aâu diễn ra

như thế nào?

GV kết luận.

+ Giống nhau: Nông nghiệp là chủ

yếu.

+ Khác nhau: - Phương Đông Bó

hẹp ở công xã nông thôn.

- Phương Tây: Đóng

kín trong lãnh địa phong kiến.

? Nền kinh tế phong kiến ở phương

Đông và phương Tây còn khác nhau

ở điểm nào?

Từ sau thế kỷ XI ở châu Aâu xuất

hiện thành thị trung đại, nền công

nghiệp và thương nghiệp phát triển

? Trong XHPK có những giai cấp

nào? Quan hệ giữa các giai cấp ấy

Hs dựa vào Sgk trả lời.

+ Phương Đông: Địa chủ và nông dân.

+ Phương Tây: Lãnh chúa và nông nô.

Họ đều giao đất cho nông dân và nông nô Thu thuế rất nặng.

Bóc lột bằng địa tô ( Giải thích khái niệm: Địa tô.)

Trang 23

Hoạt động 3: ? Trong XHPK ai là

người nắm quyền lực?

- Gv: Thể chế nhà nước ở đây do

vua đứng đầu và gọi là chế độ quân

chủ.

? Thế nào là chế độ quân chủ?

Gv: kết luận.

? Chế độ quân chủ ở phương Đông

và châu Aâu có gì khác biệt nhau?

Dựa vào Sgk trả lời HS: Trả lời, bổ sung Nhận xét.

+ Phương Đông: Vua có rất nhiều quyền lực, gọi là Hoàng đế.

+ Châu Aâu: Lúc đầu hạn chế trong các lãnh địa Sang thế kỷ

XV quyền lực tập trung trong tay vua.

- Thể chế nhà nước: Chế dộ quân chủ do vua đứng đầu.

- Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu Aâu có sự khác nhau.

+ Phương Đông: Vua có nhiều quyền lực, gọi là Hoàng đế.

+ Châu Aâu: Lúc đầu hạn chế trong lãnh địa,Thế kỷ XV quyền lực tập trung trong tay vua.

Hoạt đông 4: Gv hướng dẫn Hs chơi trò chơi tiếp sức ( chia lớp thành 3 nhóm- 3 bảng

phụ.).Bằng cách lập bảng so sánh chế độ phong kiến ở phương Đông và phương Tây theo mẫu sau.

Các thời kỳ lịch sử XHPK phương Đông XHPK phương Tây.

Thời kỳ hình thành.

Thời kỳ phát triển.

Thời kỳ khủng hoảng và suy

vong.

Cơ sở kinh tế.

Các giai cấp cơ bản.

Thể chế nhà nước

4 Củng cố – Dặn dò:

Học bài và ôn tập lại tất cả các bài tập thuộc phần lịch sử thế giới Tiết sau làm bài tập lịch sử Lưu ý các bài sau,

Bài 1: Sự hình thành và phát triển của XHPK ở châu Aâu.

Bài 2: Sự suy vong của XHPK và sự hình thành CNTB ở châu Aâu.

Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

Bài 7: Những nét chung về xã hội phong kiến.

Trang 24

Ngµy so¹n:23/9/2009 TIẾT 10 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ ( PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI.)I/ Mục tiêu bài học:

1/ Kiến thức.

Khái quát và tổng kết lại những đặc trưng cơ bản của XHPK về thời gian hìnhthành, phát triển và khủng hoảng suy vong của XHPK Nền tảng kinh tế, các giaicấp cơ bản và thể chế chính trị của XHPK

2/ Tư tưởng.

Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về vănhóa,KHKT… mà các dân tộc trong khu vực đã đạt được Tôn trọng và giữ gìntruyền thống đoàn kết giữa dân tộc Việt Nam và các nước láng giềng

3/ Kỹ năng.

Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học vàliên hệ thực tế

II/ Thiết bị và tài liệu dạy học:

- Bản đồ châu Aâu và châu Aù

- Tranh ảnh và một số tư liệu khác

III/ Hoạt động dạy và học.

1/ Oån định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ.

Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài học của 5 HS

3/ Dạy- Học bài mới:

Hoạt động 1: GV đưa ra các câu hỏi.

Câu 1: Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma, người Giec-man đã làm những

việc gì?

 Tiêu diệt các vương quốc cũ trên đất Rô-ma

 Thành lập nhiều vương triều mới

 Chiếm ruộng đất chia cho các tướng lĩnh

 Phong tước vị cao thấp cho các tướng lĩnh và quý tộc

Câu 2: Thành thị trung đại được hình thành từ?

 Trong các lãnh địa

 Các thị trấn

Câu 3: Giai cấp tư sản tích lũy vốn ban đầu bằng những hình thức nào?

 Cướp bóc tài nguyên, của cải của các nước

 Tổ chức sản xuất thu được nhiều lợi nhuận

 Đuổi nông dân ra khỏi ruộng, họ trở thành người làm thuê

 Buôn bán người da đen

Câu 4: Pong trào văn hóa Phục hưng có nội dung phong phú.

 Lên án nghiêm khắc gió hội, đả phá trật tự phong kiến

 Coi kinh thánh là chân lý Thần thánh là nhân vật trung tâm

 Đề cao giá trị con người, KHTN

Trang 25

 Con người phải được tự do phát triển.

Câu 5: Lập bảng niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của các quốc gia Đông Nam Á?

Câu 6: Lập bảng so sánh các thời kỳ lịch sử của các quốc gia phương Đôngvà châu Aâu?

Các thời kỳ lịch sử XHPK phương Đông XHPK phương Tây

- Thời kỳ hình thành

- Thời kỳ phát triển

- Thời kỳ khủng hoảng và

suy vong

- Cơ sở kinh tế

- Các giai cấp cơ bản

- Thể chế nhà nước

Hoạt động2: GV hướng dẫn HS thực hiện những câu hỏi khó và khái quát.

Hoạt động 3: GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản.

Hoạt động 4: Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới Phần Lịch sử Việt Nam.

Ndg1: Ngô Quyền xây dựng đất nước?

Ndg2: Tại sao xảy ra “ Loạn 12 sứ quân”?

Ndg3: Công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh trong việc xây dựng đất nước?

Ngµy so¹n: 27/9/2009

KỶ XIX.

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN LÊ

BÀI 8: NƯỚC TA BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP

I/ Mục tiêu bài học:

Rèn luyện kỹ năng lập biểu đồ, sử dụng bản đồ khi học bài

II/ Tài liệu và phương tiện dạy học :

- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô Quyền

- Lược đồ 12 sứ quân

Trang 26

- Tranh ảnh khác.

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Kiểm tra bài cũ.

- Trình bày những đặc điểm của XHPK Châu Aâu?

- Xã hội PK phương Đông có gì khác với XHPK châu Âu? Chế độ quânchủ là gì?

2/ Giới thiệu bài mới:

Năm 938 Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng lịch sử Chiếnthắng vang dội đó đã khẳng định quyền tự chủ của nhân dân ta thoát khỏi sự đô hộcủa bọn phong kiến phương Bắc, mở ra một thời kỳ mới – Thời kỳ độc lập tự chủcủa dân tộc

3/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1

? Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có nghĩa gì?

GV định hướng

? Tại sao Ngô Quyền lại bãi bỏ bộ máy cai trị của

họ Khúc để thiết lập triều đình mới?

GV định hướng

? Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước?

GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

? Vua có vai trò gì trong bộ máy nhà nước?

- GV hướng dẫn

? Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nước thời Ngô?

Hoat động 2:

? Sau khi trị vì đất nước được 5 năm thì qua đời Lúc

đó tình hình nước ta thay đổi như thế nào?

1/ Ngô Quyền xây dựng nền độc lập tự chủ.

- Năm 938 ngô Quyền lên ngôivua Đóng đô ở Cổ Loa

- Tổ chức laị bộ máy nhà nước.( Hs vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước)

- Đất nước được bình yên

2/ Tình hình chính trị cuối thời Ngô.

- Năm 944 Ngô Quyền mất,

Vua

Quan Văn Quan Võ

Thứ sử các châu

Trang 27

- Gv định hướng.

Năm 950 Ngô Xương Văn giành lại được ngôi vua

nhưng uy tín của nhà Ngô bị giảm sút, đất nước

không ổn định

? Sứ quân là gì?

-GV sử dụng lược đồ: Loạn 12 sứ quân hoạc sử

dụng bản đồ câm để HS điền các sứ quân vào các

khu vực trên

? Việc chiếm đóng của các sứ quân ảnh hưởng như

thế nào tới đất nước?

Gv định hướng

Hoạt động 3:

GV yêu cầu HS đọc mục 3 Sgk

GV: Loạn 12 sứ quân gây tang tóc cho nhân dân,

nhà Tống đang có âm mưu xâm lược nước ta Do

vậy việc thống nhất đất nước trỏ nên cấp bách hơn

bao giờ hết

? Em hãy nêu sơ qua về tiểu sử của Đinh Bộ Lĩnh?

- GV hướng dẫn HS trả lời

?Ôâng đã làm gì để chuẩn bị dẹp lọan 12 sứ quân?

GV nhận xét, trình bày quá trình thống nhất đất

nước trên lược đồ

? Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên loạn 12 sứ quân có ý

nghĩa như thế nào?

- Gvkết luận

- Hs thực hiện Ndg1.

Đánh bại âm mưu xâm lược của quân Nam Hán…

Dương Tam Kha cướp ngôi, triềuđình lục đục

- 950 Ngô Xương Văn lật đổDương Tam Kha nhưng khôngquản lý được đất nước

- Năm 965 Ngô Xương Văn chết,trong triều xảy ra loạn 12 sứquân

3/ Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước.

-Loạn 12 sứ quân ảnh hưởng xấuđến sản xuất và đời sống nhândân, đất nước chia cắt loạn lạc

- Nhà Tống có âm mưu xâm lượcđất nước

* Quá trình thống nhất đất nước

- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở HoaLư

- Liên kết với sứ quân TrầnLãm

- Được nhân dân ủng hộ

- Năm 967 đất nước được thốngnhất

Hoạt động 4:

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng.

Câu 1: Khi Ngô Quyền mới lên ngôi đã có những việc làm như thế nào?

 Chọn đất đóng đô

 Bỏ tiết độä sứ phong kiến phương Bắc

Trang 28

 Cử các tướng có công coi giữ những nơi quan trọng.

 Tổ chức thi chọn người làm quan

Câu 2: Nguyên nhân tình trạng đất nước hỗn loạn thời Ngô?

 Ngô Quyền mất con trai còn nhỏ

 Các quan ngoại thích lộng quyền

 Mâu thuẫn nội bộ

 Nhân dân đói khổ

Câu 3: Hậu quả của loạn 12 sứ quân.?

 Đất nước bị chia cắt, mỗi sứ quân chiếm giữ một vùng

 Quân xâm lược phương Bắc

 Mùa màng bị tàn phá

H: Loạn 12 sứ quân là gì?

H: Lý do vì sao Ngô Quyền lại chọn Cổ Loa làm kinh đô

4 Củng cố – Dặn dò:

Học bài và soạn bài mới

Bài 9: “ Nước Đại Cồ Việt thời Đinh Tiền Lê”

*1: Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nước?

*2: Bộ máy chính quyền Trung ương và địa phương thời Tiền Lê?

*3: Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn?

Ngµy so¹n:30/9/2009

- BÀI 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ

- Lòng tự hào, tự tôn dân tộc

- Biết ơn các vị anh hùng dân tộc đã có công xây dựng và bảo vệ Tổquốc

3/ Kỹ năng:

Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ trong quá trình học bài

II/ Phương tiện dạy và hocï:

- Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần I

- Tranh ảnh các di tích lịch sử

- Tư liệu về nước Đại Cồ Việt

III/ Tiến trình dạy và học:

1/ Kiểm tra bài cũ.

Trang 29

- Trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh trong quá trìnhthống nhất đất nước?

- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô

2/ Giới thiệu bài mới:

Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh bắt tay vào côngcuộc xây dựng đất nước và tổ chức chính trị hoàn thiện từ trung ương đến địaphương

Hoạt động 1:

? Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ Lĩnh

đã làm gì?

- Gv giải thích tên nước “Đại” và “Cồ” …

ĐBL là người Việt đầu tiên xưng đế

? Tại sao Đinh Tiên Hoàng lại đóng đô ở

Hoa Lư?

-Gv: Là quê hương của ông …… thuận lợi cho

việc phòng thủ…

? Đinh Tiên Hoàng đã áp dụng những chính

sách gì để xây dựng đất nước? Nhửng biện

pháp đó có ý nghĩa gì?

- Gv nhận xét và kết luận

+ Hoàng đế là tước hiệu của nước lớn mạnh

… So với thời Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh đã

tiến thêm một bước tiến mới trong việc xây

dựng chính quyền độc lập, tự chủ … ( Ngô

Quyền chỉ xưng vương.)

Thời này chưa có luật pháp cụ thể vua đã

sai đặt vạc dầu, chuồng cọp để răn đe kẻ

? Vì sao Lê Hoàn lại được suy tôn làm vua?

Việc thái hậu Dương Vân Nga trao áo bào

cho Lê Hoàn nói lên điều gì?

- GV hướng dẫn HS thảo luận và kết luận

1/ Nhà Đinh xây dựng đất nước:

- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôiHoàng đế đặt tên nước là Đại CồViệt, đóng đô tại Hoa Lư

- Năm 970 đặt niên hiệu là TháiBình Phong vương cho các con

- Dựng cung điện, đúc tiền, xửphạt nghiêm đối với những kẻphạm tội

2/ Tổ chức chính quyền thời Tiền Lê.

- Năm 979 ĐTH mất, Lê Hoànlên thay đổi niên hiệu là Thiênphúc, tổ chức lại chính quyền vàquân đội

- Ở TW; Vua đứng đầu, giúp vuabàn việc nước là quan đại sư vàthái sư Bên dưới có quan văn,quan võ

- Ở ĐP: Chia nước làm 10 lộ bêndưới là phủ và châu

Trang 30

* GV cho HS phân biệt khái niệm “ Tiền

Lê” và “ Hậu Lê”

? Chính quyền nhà Tiền Lê được tổ chức

như thế nào?

-GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

? Quân đội thời Tiền Lê được tổ chức như

GV treo lược đồ yêu cầu HS tường thuật lại

diễn biến cuộc kháng chiến

? Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân

Tống là gì?

- Gv kết luận

Hs thực hiện Ndg1

HS: + Lên ngôi hoàng đế

+ Đặt tên nước

+ Chọn đất đóng đô

HS dựa vào Sgk trả lời

- Hs thảo luận: 2 phút

Đại diện nhóm trả lời.Nhận xét

+ Phong vương cho các con

+ Cắt cử quan lại

+ Xây dựng cung điện, đúc tiền … xử phạt

nghiêm với nhửng kẻ phạm tội

+ Giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng

giềng…

* Nhằm ổn định đời sống xã hội, … là cơ sở

để xây dựng và phát triển đất nước

HS thực hiện Ndg2

HS: Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám

- QĐ chia làm 2 bộ phận: cấmquân và quân địa phương

3/ Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn.

+Quân ta chặn đánh quân thuỷ ở sông Bạch Đằng , diệt cánh quân bộ ở biên giới phía Bắc

-> giành thắng lợi

Trang 31

hại, nội bộ nhà Đinh lục đục, bên ngoài

quân Tống chuẩn bị xâm lược Đinh Toàn

lên ngôi tuổi còn nhỏ… suy tôn Lê Hoàn lên

ngôi

HS thảo luận: 1 phút

+ Lê Hoàn là ngươi có tài…

+ Thể hiện sự thông minh, quyết đoán đặt

lợi ích quốc gia lên trên lợi ích của dòng họ,

vượt lên trên quan niệm phong kiến vì lợi

ích dân tộc

Củng cố : ( 3 phút )

Trình bày diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống do LêHoàn chỉ huy năm 981?

Quan sát H18/tr 29: Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh ở Ninh Bình có ý nghĩagì?

Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền những thông tin thích hợp vào chỗ trốngtrong bảng dưới đây

Triều đại Các chức tước Nhiệm vụ.

Các con vua

Đánh dấu ( X ) vào câu trả lời đúng

Câu 1: Thái hậu họ Dương suy tôn Lê Hoàn lên làm vua vì?

 Vua Đinh vừa mất, Đinh Toàn còn nhỏ

 Quân Tống chuẩn bị xâm lược nước ta

 Lê hoànđược lòng người quy phục

 Thái hậu có cảm tình với Lê Hoàn

Câu 2:Việc Đinh Bộ Lĩnh là nhười đầu tiên xưng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt,

đặt niên hiệu là Thái Bình ý muốn nói lên điều gì?

Trang 32

 Xem mình làvua nước lớn mạnh.

 Khẳng định người Việt có giang sơn bờ cõi riêng

 Khẳng định chúng ta ngang hàng với nhà Tống của TQ

 Không phụ thuộc vào bất cứ nước nào

Câu 3: Tại sao nói NQ là người có công dựng nền độc lập tự chủ, còn Đinh Bộ

Lĩnh là người thống nhất đất nước?

………

………

………

Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )

Học bài cũ soạn bài mới phần tiếp theo II “ Sự phát triển kinh tế – văn hóa”

Ndg1.Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế thời Đinh, Tiền Lê có bước phát

triển?

Ndg2:Đời sống xã hội và văn hóa nước Đại Cồ Việt có gì thay đổi?

Ngµy so¹n: 30/9/2009

BÀI 9: NƯỚC ĐẠI CỒ VIỆT THỜI ĐINH – TIỀN LÊ.( TT )

TIẾT 13 :II/ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ VĂN HÓA I/ Mục tiêu bài học.

Rèn luyện kỹ năng phân tích…

II/ Phương tiện dạy học:

- Tranh ảnh các công trình văn hóa, kiến trúc thời Tiền Lê

- Tư liệu khác

III/ Tiến trình dạy và học.

1/ Kiểm tra bài cũ.

Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Tiền Lê và giải thích?

Tường thuật lại diễn biến chống cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn? Nêu

ý nghĩa lịch sử?

2/ Giới thiệu bài mới:

Sau khi ổn định xong tình hình Chính trị quan sự, nhà Tiền lê bắt tay vào côngcuyộ phát triển nền kinh tế tự chủ của dân tộc với những chính sách và biện phápcụ thể nào? Kết quả ra sao?

Trang 33

Hoạt động của Giáo Viên Nội dung.

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS xác định vấn đề

- HS xác định vấn đề: Có ba vấn đề

+ Nông nghiệp

+ Thủ công nghiệp

+ Thương nghiệp

- Hs thảo luận: 1 phút

? Em có suy nghĩ gì về tình hình nông nghiêp

thồi Đinh, Tiền Lê? Nêu một số biện pháp?

- GV hướng dẫn HS thảo luận

? Vua Lê Đại Hành tổ chức cày tịch điền có ý

nghĩa như thế nào?

- GV:

? Nền thủ công nghiệp phát triển thể hiện ở

những mặt nào?

- GV định hướng

Đất nước được độc lập, các ngành nghề được

tự do phát triển … những người thợ giỏi không

bị cống nạp sang TQ

? Em hãy miêu tả lại cung điêïn Hoa Lư để

thấy được sự phát triển của nước ta thời Tiền

Lê?

HS dựa vào hình miêu tả

Cột dát vàng, bạc,có nhiều điện, đài tế, chùa

chiền, kho vũ khí, kho thóc thuế … quy mô

hoành tráng hơn …

? Nêu sự phát triển của thương nghiệp thời

Tiền Lê?

- GV hướng dẫn và kết luận

? Việc thiết lập mối quan hệ giao bang với

nhà Tống có mối quan hệ như thế nào?

Hoạt động 2:

- GV sử dụng bảng phụ vẽ sơ đồ các tầng lớp

trong xã hội

? Trong xã hội có những tầng lớp nào?

1/ Bước dầu xây dựng nền kinh tế tự chủ.

a/ Nông nghiệp.

- Chia ruộng đất cho nông dân

- Khai khẩn đất hoang

- chú trọng đến công tác thủy lợi Nền nông nghiệp được ổn địnhvà phát triển

b/ Thủ công nghiệp.

- Xây dựng các xưởng thủ côngnhà nước

- Các ngành nghề cổ truyền pháttriển

- Xây dựng nhiều nhà chùa, cugdiện

Trang 34

-GV: Kể chuyện đón tiếp sứ thần nước Tống.

? Đời sống sinh hoạt của người dân diễn ra

như thế nào?

HS dựa vào hình miêu tả

Cột dát vàng, bạc,có nhiều điện, đài tế, chùa

chiền, kho vũ khí, kho thóc thuế … quy mô

hoành tráng hơn …

thương nhân, địa chủ, nô tì

Củng cố : ( 3 phút )

1/ Em hãy giải thích cụm từ sau: “ Chiến tranh chấm dứt, Lê Hoàn vẫn sai sứ sangTrung Quốc trao trả một số tù binh và đặt lại quan hệ bình thường”

………

………

………

2/ Điền vào chỗ trống trong sau

Trang 35

-Năm 981.

………

………

Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút )

Chuẩn bị bài 10 với các nội dung sau:

Ndg1 Nhà Lý được thành lập như thế nào?

Ndg2 Nhà Lý đã tổ chức chính quyền trung ương và địa phương ra sao?

Ndg3 Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

Ngµy so¹n:7/10/2009

CHƯƠNG II: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÝ.( THẾ KỶ XII )

XI-TIẾT 14 - BÀI 10 NHÀ LÝ ĐẨY MẠNH CÔNG CUỘC

XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC. I/ Mục tiêu bài học.

1/ Kiến thức.

Giúp HS hiểu các chính sách của nhà Lý để xây dựng đất nước

Nắm vững các sự kiện về việc thành lập nhà Lý và việc dời đô về Thăng LongViệc tổ chức lại bộ máy nhà nước, xây dựng luật phpá và quân đội

II/ Phương tiện dạy học.

Bản đồ Việt Nam; Khung sơ đồ tổ chức hành chính nhà nước

III/ Tiến trình dạy-học.

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ.

Nêu những nét phát triển của nền kinh tế tự chủ dưới thời Đinh, Tiền Lê?

3/ Dạy học bài mới.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinhø Nội dung.

Hoạt động 1: Hs thực hiện ND1. 1/ Sự thành lập nhà Lý.

Trang 36

? Hãy cho biết ông vua cuối

cùng của nhà Lê là ai? Nêu sơ

qua về nhân vật này?

* GV: 3-1005 Lê Hoàn mất,

tháng 10 Long Việt lên ngôi

được ba ngày thì Long Đĩnh sai

người vào giết tự lập mình làm

vua …)

- GV: Lê Long Đĩnh mắc bệnh

trĩ không thể coi chầu gọi là Lê

Ngọa Triều Đây là ông vua rất

tàn bạo, nhân dân ai cũng căm

ghét … ông cho người vào củi

thả trôi sông, róc mía trên đầu

sư, dùng dao cùn xẻo thịt người

? Khi Long Đĩnh chết quan lại

trong triều suy tôn ai làm vua?

Nêu tiểu sử? Tại sao ông được

suy tôn làm vua?

- GV hướng dẫn.

?Sau khi lên ngôi Lý Công Uẩn

đã có những việc làm cụ thể

nào?

GV dùng bản đồ chỉ hai vùng

đất Hoa Lư và Thăng Long.

- GV dẫn “ Chiếu dời đô”

? Tại sao Lý Công Uẩn quyết

định dời đô về Đại La và đổi tên

là Thăng Long? Việc dời đô này

nói lên nguyện vọng gì của cha

ông ta?

- GV: nhận xét.

? Nhà Lý đã tổ chức chính

quyền như thế nào? Có gì khác

với thời Đinh – Tiền Lê?

- GV định hướng.

? Tại sao nhà Lý lại giao những

chức vụ quan trọng cho những

người thân cận nắm giữ?

- GV nhận xét.

* GV treo khung sơ đồ, yêu cầu

Hs hoàn chỉnh sơ đồ chính

quyền trung ương và địa

-HS: 3-1005 Lê Hoàn mất, tháng

10 Long Việt lên ngôi được ba ngày thì Long Đĩnh sai người vào giết tự lập mình làm vua …

- HS: Lý Công Uẩn

HS đọc phần chữ in nghiêng trong Sgk.

Vì ông là người vừa có đức, có tài, có uy tín …

- HS trả lời, bổ sung và nhận xét.

HS xem bản đồ.

- HS thảo luận: 1 phút Đại diện trình bày, bổ sung và nhận xét.

+ Địa thế thuận lợi và là nơi tụ hội quan yếu của bốn phương.

+ Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh và khẳng định ý chí tự cường của dân tộc.

- Hs trả lời:

+ Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt, xây dựng và củng cố chính quyền từ trung ương đến địa phương.

+ Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, nhường ngôi sớm cho con gọi là Thái thượng hoàng.

- HS trả lời, bổ sung.

- HS hoàn thành sơ đồ.

- Năm 1009 Lê Long Đĩnh chết, triều Tiền Lê chấm dứt.Lý Công Uẩn lên ngôi.

- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời Đô về Đại La, đổi tên là Thăng Long.

- Năm 1054 nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt Tổ chức lại bộ máy nhà nước.

Trang 37

- GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2:

-GV: Dưới thời Ngô, Đinh và

Tiền Lê nhà nước ta chưa có

pháp luật Năm 1042 nhà Lý

ban hành bộ luật Hình Thư, đây

là bộ luạt đầu tiên của nước ta

nhưng đến nay đã bị thất lạc.

? Em hãy nêu lên nội dung của

? Quân đội nhà Lý được tổ chức

như thế nào? Nhận xét về tổ

chức này?

- GV: nhận xét.

? Nhà Lý đã thi hành những chủ

trương gì để củng cố khối đoàn

kết dân tộc?

- GV định hướng.

? Trình bày chính sách đối ngoại

của nhà Lý đối với các nước

láng giềng?

- GV định hướng.

? Em hãy nhận xét về các chủ

trương và chính sách của nhà

Lý.

GV kết luận.

HS thực hiện ND3 dưới định hướng của GV.

HS: Gồm 3 quyển

Trích: “Lính bảo vệ cung và sau này cả hoạn quan không tự tiện vào cung cấm Nếu ai vào sẽ bị tội chết Người canh giữ không cẩn thận để người khác vào bị tội chết Cấm dân không được bán con trai, quan lại không được giấu con trai Những ngươi cầm cố ruộng đất sau 20 năm được chuộc lại, trả lại ruộng cho những người đã bỏ không cày cấy Những người trôm trâu bò bị xử nặng, những người biết mà không báo cũng bị phạt nặng …”

- HS: trả lời.

- HS: + Cấm quân và quân địa phương.

+ Tổ chức chặt chẽ, quy cũ.

-HS: Dựa vào Sgk trả lời.

- HS: Dựa vào Sgk trả lời.

- Hs trao đổi trả lời.

2/ Pháp luật và quân đội.

* Pháp luật: năm 1042

nhà Lý ban hành bộ luật

Hình thư

* Quân đội.

- Gồm có Cấm quân và Quân địa phương Nhà Lý thi hành chính sách “ Ngụ binh ư nông” Vũ khí thô sơ.

* Ngoại giao: củng cố

khối đoàn kết dân tộc ít người Quan hệ bình đẳng với các nước láng giềng.

Hoạt động 3: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng

1/ Hoàn cảnh ra đời của nhà Lý?

 Lê Hoàn mất các con tranh giành ngôi vua.

 Lê Long Đĩnh lên ngôi nhưng tham lam bạo tàn.

 Triều thần chán ghét nhà Tiền Lê.

 Nhân dân đòi thay triều khác.

Trang 38

 Các đại thần tôn Lý công Uẩn lên làm vua.

2/ Lý Thái Tổ dời kinh đô từ Hoa Lư về Thăng Long vì:

 Thăng Long có cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ.

 Thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài.

 Thăng Long có địa thế hiểm yếu, thuận lợi cho việc baỏ vệ đất nước.

3/ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy hành chính nhà nước?

Hoạt động 4: Dặn dò HS học bài, chuẩn bị tiếp Bài 11: “I/ cuộc kháng chiến chống Tống ( giai

đoạn I: 1075-1077)”

1: Aâm mưu xâm lược của nhà Tống đối với Đại Việt.

2: Nhà Lý đã làm gì trước âm mưu xâm lược nước Đại Việt của nhà Tống?

 -BÀI 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG.

( 1075- 1077 ).

TIẾT 15 - GIAI ĐOẠN THỨ NHẤT ( 1075-1076)

I/ Mục tiêu bài học.

1/ Kiến thức.

- Giúp HS hiểu âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống lúc đó nhằm bành trướng lãnh thổ và giải quyết những khó khăn về tài chính và xã hội trong nước.

- Cuộc tập kích sang đất Tống của Lý Thường Kiệt là hành động tự vệ chính đáng của ta.

- Nắm được diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống ở giai đoạn hai và chiến thắng to lớn của quân dân Đại Việt

II/ Phương tiện dạy học.

Bản đồ Đại Việt thời Lý, Trần.

III/ Tiến trình dạy học.

1/ Oån định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Nhà Lý được thành lập như thế nào? Vẽ sơ đồ chính quyền trung ương và địa phương?

- Nhà Lý đã làm gì để củng cố đất nước?

3/ Dạy học bài mới:

Trang 39

* Giới thiệu bài.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinhø Nội dung.

Hoạt động 1:

Hướng dẫn Hs xác định vấn đề.

? Nhà Tống âm mưu xâm lược

Đại Việt nhằm mục đích gì?

- Gv định hướng và nhận xét.

Xâm lược ĐV nhằm giải quyết

những khó khăn đó.

? Để chiếm được Đại Việt nhà

Tống đã làm gì?

- GV hướng dẫn Kết luận.

Chúng xúi giục Champa đánh

lên từ phía nam nhằm làm suy

yếu lực lượng của nhà Lý

Đứng trước âm mưu đó nhà Lý

đã cử Lý Thường Kiệt làm tổng

chỉ huy tổ chức kháng chiến.

Hoạt động 2:

? Cho biết một vài nét về tỉêu sử

của Lý Thường Kiệt và những

việc làm của ông?

- GV hướng dẫn.

GV treo bản đồ trình bày cuộc

hành quân chinh phạt CP của

LTT và LTK.

? Trước tình hình quân Tống như

vậy nhà Lý đã chủ trương đối phó

như thế nào? Em hiểu câu nói của

LTK ntn?

- GV kết luận.

Đây là cuộc tấn công để tự vệ

chứ không phải xâm lược

- HS dựa vào Sgk trả lời

+ …… LTK cùng quân sĩ ngày đêm luyện tập, mộ thêm binh lính quyết làm thất bại âm mưu của nhà Tống

+ Mời LĐT làm thái sư.

+ Vua LTTông cùng LTK chỉ huy khoảng 5 vạn quân đánh Champa Vua Champa bị bắt làm tù binh, buộc CP phải cắt 3 châu thuộc QB-QT ngày nay để chuộc vua về.

- HS: Tiến công trước để tự vệ.

Kết hợp nước ta đang có đại tang 1072 vua Lý Thánh Tông mất, nhà Tống cho rằng chúng

ta sơ hở việc phòng thủ …

* HS giải thích câu nói của

1/ Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta.

- Nhà Tống âm mưu xâm luợc nước ta nhằm giải quyết những khó khăn trong và ngoài nước.

- Xúi giục CP đánh lên từ phía Nam Ngăn cản việc trao đổi của nhân dân hai nước Dụ dỗ các dân tộc

ít người.

- Nhà Lý chủ động đối phó, cử LTK làm tổng chỉ huy tổ chức kháng chiến.

2/ Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ.

Trang 40

? Cuộc tiến công để tự vệ của

LTK đã diễn ra như thế nào?

- GV treo bản đồ hướng dẫn HS

trình bày trên bản đồ.

Để cô lập và tranh thủ sự ủng hộ

của ND TQ LTK cho yết bảng nói

rõ mục đích tến công để tự vệ của

mình.

Cuộc tập kích diễn ra nhanh

chóng trong 42 ngày đêm làm cho

các căn cứ quân sự của nhà Tống

bị giáng nhiều đòn nặng nề …

? Tại sao nói đây là cuộc tấn công

để tự vệ mà không phải là cuộc

tấn công xâm lược?

- GV định hướng và kết luận.

? Việc ta chủ động tấn công có ý

nghĩa như thế nào?

- GV kết luận.

LTK: “ ngồi yên đợi giặc ……

chặn thế mạnh của giặc” thể hiện chủ trương táo bạo nhằm giành thế chủ đông tiêu hao sinh lực địch ngay từ lúc chúng chưa tiến hành xâm lược.

-HS xác định vị trí chiến đấu.

Trình bày, nhận xét Bổ sung.

+ 10-1075, 10 vạn quân ta chia làm hai đạo tấn công vào đất Tống.

+ Tông Đản và Thân Cảnh Phúc vượt biên giới đánh vào Châu Ung.

+ LTK Theo đường biển đổ bộ Châu Khâm và Châu Liêm.

HS: Vì ta chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho lương thảo, đó là những nơi quân Tống tập trung lực lượng, vũ khí để xâm lược Đại Việt.

Khi hoàn thành mục đích quân

ta rút về nước.

- HS: Làm thay đổi kế hoạch và chậm lại cuộc tiến công của nhà Tống.

* Diễn biến.

- 10-1075 Lý Thường Kiệt và Tông Đản chỉ huy

10 vạn quân tiến vào đất Tống.

Lý Thường Kiệt cho yết bảng nói rõ mục đích cuộc tiến công để tự vệ.

* Kết quả.

Sau 42 ngày đêm quân ta làm chủ thành Ung Châu.

* Ý nghĩa.

- Làm thay đổi kế hoạch.

- Chậm cuộc tiến công của nhà Tống.

Hoạt động 3: Chọn câu trả lời đúng.

1/ Aâm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống.

 Xúi giục ChamPa đánh ta từ phía Nam.

 Cấm nhân dân hai bên biên giới qua lại.

 Cho quân sang nước ta cướp bóc dò la tin tức.

 Lôi kéo các tù trưởng dân tộc ít người.

 Ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng, vũ khí.

2/ Kết quả của việc chủ dộng tiến công của nhà Lý?

Hoạt động 3: Học bài cũ soạn bài mới Mục II “Giai đoạn thứ hai( 1076-1077)”

1: Trình bày cuộc chiến đấu trên phòng tuyến sông Như Nguyệt?

2: Vai trò của dân tộc ít người trong cuộc kháng chiến chống Tống?

3: Vì sao ta giành thắng lợi? Ý nghĩa của thắng lợi này?

Ngày đăng: 30/04/2021, 06:58

w