1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga su 7 chuan

132 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần IKhái quát lịch sử thế giới trung đại Tiết1 : Bài 1: Sự hình thành và phát triển của x hội phongã kiến ở Châu Âu Thời sơ - trung kì trung đại.. Bài mới: ở lịch sử 6 các em đã đợc họ

Trang 1

Thứ 2 ngày 16 tháng 8 năm 2010

Phần IKhái quát lịch sử thế giới trung đại

Tiết1 : Bài 1: Sự hình thành và phát triển của x hội phongã

kiến ở Châu Âu (Thời sơ - trung kì trung đại)

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc:

- Quá trình hình thành XHPK ở Châu Âu, cơ cấu XH

- Hiểu đợc khái niệm lãnh địa PK và đặc trng của nền kinh tế lãnh địa

- Hiểu đợc thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào, kinh tế thành thị trung đại khác kinh tế lãnh địa ra sao

2 T t ởng : Bồi dỡng nhận thức cho hs về sự phát triển hợp quy luật của XH.

3 Kĩ năng:

- Biết sử dụng bản đồ châu á để xác định vị trí các quốc gia

- Bồi dỡng kĩ năng so sánh đối chiếu

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: SGK, SGV,Bản đồ Châu Âu thời PK.

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

c Hoạt đông lên lớp:

1 ổ n định:

2 Bài cũ: ở Lịch sử lớp 6 đã học về lịch sử các quốc gia cổ đại Phơng Tây, em

hãy kể tên một vài quốc gia CĐPT?

3 Bài mới: ở lịch sử 6 các em đã đợc học về các quốc gia cổ đại phơng Tây và ở

đây các quốc gia đó sớm phát triển thành những nớc có chế độ PK (thay thế chế

độ CHNL) đó là các nớc Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt, sau này phát triển Anh, Pháp, TBN, ý Vậy, để hiểu đợc quá trình hình thành và phát triển các nớc PKCA

đã diễn ra nh thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu vào nội dung bài học

Hoạt động cả lớp, cá nhân.

- HS tìm hiểu mục 1 SGK

- GV: các quốc gia cổ đại Phơng Tây tồn

tại đến thế kỷ V thì bị các bộ tộc ngời

Giéc manh từ P.Bắc tràn xuống xâm

chiếm, tiêu diệt

? Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc

Rôma, ngời Giéc man đã làm gì?

đại-> Lập nên nhiều vơng quốc mới

- Chiếm ruộng đất chia cho các thủ lĩnh quân sự →quý tộc → lãnh chúa

- Nô lệ + nông dân mất ruộng không

có ruộng đất phải phụ thuộc vào lãnh chúa-> nông nô

⇒ Xã hội phong kiến hình thành

2 Lãnh địa phong kiến

- Lãnh địa: khu đất nông thôn rộng

Trang 2

? Em hãy miêu tả lãnh địa PK và cuộc

sống của lãnh chúa, nông nô trong lãnh

địa đó?

-HS miêu tả về các khía cạnh tổ chức,

đời sống, sự phát triển kinh tế

? Đời sống, quyền hành của hai giai cấp

ntn?

- GV miêu tả lại lãnh địa theo tài liệu

tham khảo ở SGV

Có thể cho 1 hs đọc: “mức thuế ”…

? Em hãy nêu những đặc điểm chính của

nền kinh tế lãnh địa? (Họ sản xuất ra

những gì, có buôn bán với các lãnh đia

? Hãy mtả về hội chợ: bức tranh đó ntn?

- Bức tranh hội chợ mtả khung cảnh buôn

bán sôi động, hoạt động chủ yếu là buôn

- Đời sống trong lãnh địa:

+ Lãnh chúa: quyền sở hữu toàn bộ,

đặt ra tô thuế, mức thuế, lập pháp, sống đầy đủ, xa hoa

+ Nông nô: phụ thuộc về kinh tế, đời sống cực khổ

- Kinh tế: Tự cấp , tự túc không trao

đổi với bên ngoài

3.Sự xuất hiện các thành thị

trung đại.

- Nguyên nhân: Thợ thủ công đa hàng hoá thừa tập trung 1 nơi buôn bán, lập xởng sản xuất ⇒ thành thị trung đại

ra đời

- Tổ chức: Bộ mặt thành thị: phố xá, nhà cửa…

Tầng lớp: Thị dân (TTC + thơng nhân)

- Vai trò: Thúc đẩy XH phong kiến Châu Âu phát triển

4 Củng cố: Thành thị trung đại đợc xác định bởi yếu tố nào sau đây:

Khoanh tròn trớc câu trả lời đúng

A Các lãnh địa phong kiến ngoài sản phẩm nông ngiệp là chủ yếu còn làm ra một

5 Dặn dò: - Học bài cũ, xem trớc bài mới.

- Bài tập: So sánh lãnh địa PK và thành thị trung đại về quan hệ sản xuất, sự phát triển kinh tế, chính trị ⇒ rút ra nhận xét

Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Trang 3

Thứ 4 ngày 18 tháng 8 năm 2010.

Tiết 2: Bài 2 Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự

hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí

- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất TBCN trong lòng xã hội Phong kiến Châu Âu

- Biết sử dụng bản đồ, quả địa cầu

- Sử dụng, khai thác tranh ảnh lịch sử

B Ph ơng tiện dạy học :

1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu.

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học.

C Hoạt động Lên lớp:

1 ổ n đinh :

2 Bài cũ: ? Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các

thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiên thức cần đạt

Hoạt độngcả lớp, cá nhân.

? Em hiểu thế nào là phát kiến địa lí?

Hs nghiên cứu SGK trả lời.

- Là quá trình tìm ra, phát hiện những

con đờng mới, vùng đất mới, dân tộc

Hãy miêu tả tàu Caraven

- Có buồm lớn ở mũi, giữa và đuôi tàu,

có bánh lái, tàu lớn – trớc đây cha có ⇒

b Các cuộc phát kiến địa lý lớn :

- 1487 Đi-a-xơ vòng qua điểm cực Nam Châu Phi

- 1492 → C.Cô Lôm bô tìm ra Châu

- 1497-1498: Ga-ma chỉ huy đội tàu 4 chiếc 160 thủy thủ vòng qua Châu Phi

Trang 4

biết (trình bày trên bản đồ)

→ Hs trình bày → Gv bổ sung

- Các cuộc phát kiến lớn: Đi-a-xơ, Cô

lôm bô, Ga-ma, Ma-gien-lan

? Nêu kết quả và sự tác động của những

cuộc PKĐL đến xã hội Châu Âu?

sự phân công lao động, kỹ thuật ⇒ hiệu

quả lao động cao)

PK ⇒ đấu tranh chống quý tộc ⇒ tạo đk

quan hệ sản xuất TBCN phát triển

đến Calicút (bờ biển Tây Nam ấn Độ)-1519-1522: Ma-gien-lan đoàn thám hiểu đầu tiên vòng quanh trái đất

c Kết quả : Mang lại của cải quý giá,

nguyên liệu, thị trờng rộng lớn ở á, phi, Mĩ ⇒ thúc đẩy thơng nghiệp phát triển

2 Sự hình thành chủ nghĩa TB ở

Châu Âu.

Quí tộc và t sản đã có đợc nguồn vốn ban đầu và đội ngũ đông đảo những ngời làm thuê

- Cớp bóc của cải, tài nguyên thuộc

địa

- Buôn bán nô lệ da đen, cớp biển

- Rào đất cớp ruộng->Tạo ra một số vốn và ngời làm thuê

⇒ quá trình tích lũy TB

Biến đổi:

- Kinh tế: + Công trờng thủ công + Công ty thơng mại

Ra đời hình thức kinh doanh t bản

- Xã hội: 2 giai cấp mới ra đời: giai cấp CN ( vô sản) và giai cấp TS

- Chính trị : TS > < PK > < VS

=> Quan hệ sản xuất TBCN hình thành

4 Củng cố:

Nh vậy, sau những cuộc phát kiến lớn về địa lí, qtộc, thơng nhân giàu có sử dụng nhiều thủ đoạn để tích lũy vốn và tạo nguồn nhân công ⇒ mối quan hệ sx mới làm nảy sinh 2 giai cấp mới trong XH ⇒ Nền sản xuất mới TBCN ra đời ngay trong lòng XHPK

Bài tập: Nếu thiếu những yếu tố nào sau đây thì CNTB ở châu Âu sẽ không đợc

hình thành ( khoanh tròn vào trớc câu trả lời đúng):

A Mở rộng thị trờng buôn bán trong và ngoài nớc

B Giai cấp t sản có đợc nguồn vốn khổng lồ từ buôn bán , bóc lột, cớp bóc

C giai cấp t sản bỏ tiền xây dựng các nhà máy xí nghiệp

D Nguồn nhân công làm thuê dồi dào, họ là những nông dân bị tớc ruộng và nô lệ bắt đợc

5 Dặn dò: Học bài cũ, xem trớc bài 3.

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 5

Thứ 2 ngày 23 tháng 8 năm 2010

Tiết 3 Bài 3

Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong

kiến thờihậu kì trung đại ở Châu Âu.

A Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs nắm đợc:

- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung t tởng của phong trào văn hóa phục hng

- Nguyên nhân dẫn tới phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trực tiếp của phong trào này đến XHPK Châu Âu lúc bấy giờ

2 Kĩ năng: -Rèn luyện kỉ năng phân tích cơ cấu g/c để chỉ ra >< thấy đợc nguyên

nhân sâu xa cuộc đấu tranh của giai cấp TS chống PK

3 Thái độ: Bồi dỡng cho học sinh nhận thức về sự phát triển hợp quy luật của xã

hội loài ngời, của giai cấp TS

B Ph ơng tiện dạy học :

1 Giáo viên: SGK, SGV, Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu Tranh ảnh các

thành tựu, danh nhân của thời văn hóa phục hng

2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học

C Hoạt động lên lớp: 1 ổn định:

2 Bài cũ: ? Quan hệ TBCN ở châu âu đợc hình thành nh thế nào?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài: Nh vậy, ở bài trớc ta thấy đợc sự ptriển ktế của g/c

TS và ngay trong lòng XHPK đã hình thành quan hệ SXTBCN, g/c TS đã có thế lực về kinh tế nhng lại cha có địa vị chính trị tơng xứng, do đó học đã đấu tranh chống lại chế độ PK và mũi tấn công đầu tiên là tấn công vào văn hóa và tôn giáo

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt độngcả lớp, cá nhân

Chế độ phong kiến ở Châu Âu tồn tại trong

bao lâu? (TK V – XV)

? Vì sao g/c TS đứng lên đấu tranh chống

g/c quý tộc PK? (Nguyên nhân xuất hiện

phong trào văn hóa PH?)

GV giải thích k/n “văn hóa PH”: Phục hng

tinh thần của nền văn hóa cổ Hi Lạp và

RôMa ⇒ sáng tạo nên nền văn hóa mới của

giai cấp TS

? Phong trào Văn hóa PH bắt đầu từ đâu,

vào thế kỉ mấy?

- Hs trả lời, gv dùng bản đồ để chỉ cho hs:

VHPH bắt đầu ở ý TK XIV, sang TK

XV-XVI lan rộng khắp Tây Âu → để lại di sản

văn hóa khổng lồ

+ Văn học: - Đan Tê

? Văn hóa PH đã thu đợc thành tựu gì? Nội

dung cơ bản của ptrào văn hóa PH?

+Giai cấp TS có thế lực về kinh tế nhng cha có địa vị XH -> đấu tranh trên mặt trận văn hóa ⇒

thời kỳ Văn hóa Phục hng.

- Thành tựu :+ Văn học, nghệ thuật: (họa sĩ Lêônađvanhxi) hội họa, kiến trúc,

điêu khắc

+ Khoa học và triết học

Trang 6

- Xéc Van Téc (TBN) – “Đôn ki hô tê”.

-Sếchpia – “Hăm lét”, “Ô ten lô”, “Rômêô

và Juliet”

+ Về nghệ thuật: (họa sĩ Lêônađvanhxi) hội

họa, kiến trúc, điêu khắc

Gv cho xem tranh và các tác phẩm của

Lê -ô - na Đơ-vanh –xi, Ra – bơ -le

? Qua các tác phẩm, các tác giả muốn nói

lên điều gì?

? Vai trò, giá trị của nền Văn hóa PH?

- Phát động quần chúng đấu tranh chống

PK

Hoạt động nhóm, cá nhân

? Tìm hiểu SGK, cho biết nguyên nhân dẫn

đến các cuộc cải cách tôn giáo?

⇒ Giai cấp TS mà khởi xớng là LuThơ →

cải cách tôn giáo - Can vanh

Gv giới thiệu 1 vài nét về LuThơ, CanVanh

? Em hãy nêu nội dung t tởng cải cách của

LuThơ và Can Vanh?

- Nội dung:

+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái

+ Đòi quay về giáo lí Kitô nguyên thủy (hạn chế)

- Tác động :

+ Đạo Ki tô bị phân hoá + Châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân

4 Củng cố: Gv khái quát lại bài học: Khẳng định vai trò của Văn hóa PH và cải

cách tôn giáo là những đòn tần công, những cuộc đấu tranh công khai của g/c TS vào XHPK suy tàn, nó còn châm ngòi cho cuộc đấu tranh của quần chúng vốn

đầy bất mãn với chế độ PK

Bài tập: Nội dung t tởng của phong trào văn hoá phụ hng và của giáo hội Kitô:

Nội dung t tởng của phong trào văn

quan điểm duy vật

- Đề cao khoa học tự nhiên

Nội dung t tởng của giáo hội Kitô:

- Chúa , thần thánh quyết định mọi việc từ lớn đến nhỏ trên thế gian

- Con ngời sớng hay khổ là do chúa, thần thánh định sẵn, do vậy không nên đòi hỏi hay đấu tranh

Trang 7

Thứ 4 ngày 25 tháng 8 năm 2010

Tiết 4: Bài 4: Trung Quốc thời phong kiến

A Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết lập bảng niên biểu và những nét cơ bản của các triều đại

- Bớc đầu biết vận dụng phơng pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách XH, các thành tựu văn hóa của mỗi triều đại

3 Thái độ: Thấy đợc TQ là một nớc PK lớn mạnh và có ảnh hởng lớn đến quá

trình phát triển của LS VN

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Bản đồ TQ thời PK.

- Tranh ảnh: Vạn Lí Trờng Thành, Cố cung; cung điện

2 Học sinh: SGK, vẽ lợc đồ Trung Quốc thời phong kiến, su tầm tranh ảnh, tài

liệu liên quan bài học

C.Hoạt động lên lớp:

1 ổ n định:

2 Bài cũ: ? Phong trào cải cách tôn giáo và phong trào VHPH đã có tác động

trực tiếp nh thế nào đến xã hội Châu Âu thời bấy giờ?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài: Là một quốc gia ra đời sớm và phát triển nhanh,

Trung Quốc đạt nhiều thành tựu rực rỡ trên mọi lĩnh vực, thời kì phong kiến Trung Quốc ra đời sớm và kết thúc muộn

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

Gv khái quát: đặc điểm chung để hình thành

nên các quốc gia cổ đại Phơng Đông (TQ) là

+ Nông dân bị phân hóa → giàu: địa chủ

→ giữ đợc ruộng: nông dân - tự canh

→ mất ruộng: nông dân lĩnh canh (tá điền)

? Vậy, g/c địa chủ và nông dân tá điền đợc

hình thành ntn ở TQ? (Hs trả lời, gv khái quát

ghi nh trên)

- Gv: sự xuất hiện 2giai cấp mới → quan hệ

sản xuất PK: đây là sự thay thế trong quan hệ

1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc.

* Kinh tế:

- Công cụ bằng sắt: → diện tích gieo trồng mở rộng → năng suất lao động phát triển

* Xã Hội : Xuất hiện các giai cấp mới:

+ Quan lại, nông dân giàu -> Địa chủ

+ nông dân lĩnh canh -> tá điền

→ Quan hệ sản xuất hình thành

Trang 8

?Nêu những cách đối nội của nhà Đờng?

?Nhà Đờng đã có biện pháp gì để thúc đẩy

nông nghiệp phát triển? Em hiểu thế nào là

*Đối nội: - Xây dựng nhà nớc

chuyên chế (quyền lực tập trung vào tay vua) chia đất nớc thành các quận huyện

- Cử quan lại đến cai trị

- Thông nhất chế độ đo lờng, tiền tệ

- Giảm tô thuế, su dịch

- Khuyến khích sản xuất

=> Kinh tế phát triển, XH ổn định

3 Sự thịnh v ợng của Trung Quốc thời Đ ờng.

* Đối nội: - bộ máy nhà nớc đợc

củng cố, hoàn thiện

- cử ngời thân tín và thi cử chọn nhân tài …

- NN: giảm thuế, chính sách quân

điền -> Nông nghiệp phát triển,

đất nớc phồn thịnh

* Đối ngoại: tìm mọi cách để mở

rộng bờ cõi -> lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn ⇒ cờng thịnh nhất Châu á

4 Củng cố

? Chế độ phong kiến ở TQ đợc xác lập vào thời gian nào? Những giai cấp chính trong xã hội?

? Sự thịnh cờng của TQ thời Đờng đợc biểu hiện ở những mặt nào?

( Kinh tế phát triển, XH ổn định , Bờ cõi đợc mở rộng )

5 Dặn dò: Học bài cũ, Làm câu hỏi 1,2 (SGK) Chuẩn bị phần tiếp theo.

Trang 9

- Nắm đợc những nét cơ sơ lợc của TQ dới Tống – Nguyên, Minh – Thanh.

- Thấy đợc những mầm mống qhệ TBCN bắt đầu xuất hiện

- Thấy đợc những thành tựu rực rỡ về văn hoá- KH KT của Trung Quốc

2 Kĩ năng:

- Học sinh biết lập bảng niên biểu và những nét cơ bản của các triều đại

- Bớc đầu biết vận dụng phơng pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách XH, các thành tựu văn hóa của mỗi triều đại

3 Thái độ: Thấy đợc TQ là một nớc PK lớn mạnh và có ảnh hởng lớn đến quá

trình phát triển của LS VN

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Bản đồ TQ thời PK.

- Tranh ảnh văn hoá - KHKT của Trung Quốc, các lăng tẩm, cung điện

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học

C Hoạt động lên lớp: 1 ổn định:

2 Bài cũ: Sự thịnh vợng của TQ dới thời Đờng đợc biểu hiện ở những mặt nào?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu về quá trình hình

thành XHPK ở TQ, và TQ đã trở thành một nớc cờng thịnh nhất Châu á Sau thời

Đờng, TQ lâm vào tình trạng chia cắt hơn nửa thế kỉ (907-960) Năm 960, nhà Tống thành lập, TQ thống nhất và tiếp tục phát triển

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt

h-ng thịnh nh trớc nữa, giữa lúc đó vua

Mông Cổ Hốt Tất Liệt đem quân tiêu

diệt Tống, lập nên nhà Nguyên ở TQ

Thảo luận nhóm:

? Chính sách cai trị của nhà Tống và

nhà Nguyên có những điểm gì khác

nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

- Ngời Mông Cổ có địa vị cao , đợc

hởng đặc quyền , đặc lợi

- Ngời Hán bị cấm đoán đủ mọi thứ

-> Nhà Nguyên ngoại bang…

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

? Trình bày những thay đổi về chính trị

4 Trung Quốc thời Tống Nguyên

a Nhà Tống :

- Miễn giảm thuế, su dịch, mở mang thuỷ lợi

- Khuyến khích phát triển thủ công nghiệp

- Có nhiều phát minh

-> Đời sống nhân dân ổn định trở lại

b Nhà Nguyên: Mông Cổ diệt ngời Tống, lập nhà Nguyên Chính sách cai trị kì thị đối với ngời Hán : Phân biệt đối xử

c Đối ngoại : Mở rộng chiến tranh xâm lợc

5 Trung Quốc thời Minh Thanh.

Trang 10

của TQ từ sau thời Minh-Thanh?

? Sự suy yếu của XHPKTQ thời Minh –

Thanh đợc biểu hiện ntn?

- Vua quan đục khoét, sống xa hoa

- Nông dân, thợ thủ công: nộp thuế, đi

lính, xây dựng nhiều công trình

? Những mầm mống kinh tế TBCN ở TQ

xuất hiện nh thế nào?

- Xởng dệt chuyên môn hóa cao →

nhiều công nhân

- Thơng cảng lớn → buôn bán -> thành

thị đợc mở rộng

GV: Lịch sử PK TQ hình thành và phát

triển trong thời gian dài nhất trên thế

giới, trong quá trình phát triển của mình

khi hng thịnh, khi suy vong nhng TQ

vẫn đạt đợc những thành tựu rực rỡ về

VH, KH-KT và có ảnh hởng đến các nớc

láng giềng, đặc biệt VN những thành tựu

đó nh thế nào ta tìm hiểu mục 6

du kí, Tam quốc diễn nghĩa…

? Ngời TQ đã thu đợc thành tựu gì về

mặt KH-KT?

HS quan sát H 9-10 và nhận xét :

- Đồ sộ , kiên cố, hài hoà, đẹp

- Tinh xảo, điêu luyện, đạt trình độ cao

+ Buôn bán với nớc ngoài đợc mở rộng

* Đối ngoại : Mở rộng chiến tranh xâm lợc

6 Văn hóa, khoa học-kỹ thuật Trung Quốc thời PK.

4 Củng cố: Thời Tống- Nguyên , Minh – Thanh ở Trung Quốc đã có những

mầm mống của nền kinh tế TBCN Hãy chọn các ý đúng sau :

- Phát triển các nghành :CN khai mỏ, dệt tơ lụa, làm giấy…

- Nhiều nghành chuyên môn hoá cao, có nhiều nhân công làm thuê

- Phát triển kinh tế nông nghiệp

- Xuất hiện các thơng cảng lớn buôn bán với nhiều nớc

? Vì sao nền kinh tế TBCN cha phát triển đợc trong thời kì này

5 Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập: “Lập bảng hệ thống hóa các triều đại trong

lịch sử TQ gắn liền với những sự kiện chính và các cuộc k/n nông dân

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

Thứ ngày tháng năm 20

Trang 11

Tiết 6: Bài 5: ấn độ thời phong kiến

A Mục đích tiêu bài học :

1 Kiến thức: Hs nắm đợc:

- Các giai đoạn lớn của lịch sử ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa TK XIX

- Những chính sách cai trị của các vơng triều và những biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt của ấn Độ thời PK

- Một số thành tựu của ấn Độ văn hóa thời cổ, trung đại

2 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng quan sát bản đồ.Hs biết tổng hợp, xâu chuỗi các

kiến thức bài học

3 Thái độ: Thấy đợc ấn Độ là một trung tâm văn hóa của nhân loại và có ảnh

h-ởng sâu rộng đến sự phát triển lịch sử và văn hóa nhiều dân tộc ĐNA

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Bản đồ châu á hoặc bản đồ các quốc gia cổ

đại phơng Đông, tranh ảnh các công trình kiến trúc, điêu khắc

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học

C Hoạt đông dạy học:

1 ổ n định

2 Bài cũ : ?Hãy nêu những thành tựu lớn về văn hóa, nghệ thuật, KH-KT cảu

nhân dân TQ thời PK?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài mới: ấn Độ là một trong những trung tâm văn

minh lớn nhất nhân loại đợc hình thành rất sớm Với bề dày lịch sử và thành tựu văn hoá vĩ đại ấy, ấn Độ đã có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại

Hoạt động của GV- HS Nội dungkiến thức cần đạt

lớn: S.ấn, S.Hằng -> điều kiện phát triển các

tiểu vơng quốc -> phát triển nền văn minh ấn

Độ? Các tiểu vơng quốc đầu tiên đã đợc hình

thành bao giờ và ở khu vực nào ở ấn Độ?

Hs trả lời (sử dụng bản đồ)

Cuối TKIII-, ảnh hởng đạo phật vua Ma-ga-đa

mở rộng bờ cõi → Nam ấn Độ phát triển

mạnh mẽ

GV: Vơng triều Gúp- ta thống nhất ấn Độ và

đa đất nớc phát triển hng thịnh chuyển sang

giai đoạn XHPK Vậy ấn Độ thời PK phát

triển nh thế nào ta sang mục 2

Hoạt động cá nhân, nhóm:

* Hoạt động nhóm.

1 Những trang sử đầu tiên

- 2500- 2000 TCN :Lu vực S.ấn hình thành các tiểu vơng quốc thành thị

- 2000 — 1500TCN: S.Hằng: nhiều tiểu vơng quốc → liên kết với nhau thành nhà nớc rộng lớn => nớc Ma-ga-đa hùng mạnh

- Từ sau TK III TCN: bị chia thành nhiều quốc gia nhỏ, phân tán , loạn lạc

- Cuối TK IV thống nhất dới

V-ơng triều Gúp- ta

2 ấ n Độ thời phong kiến.

Trang 12

? Sự phát triển của ấn Độ dới vơng triều Gúp -

ta đợc biểu hiện nh thế nào?

? Hãy nêu những nghề thủ công truyền thống

và mặt hàng thủ công nổi tiếng của ấn Độ?

? Sự sụp đổ của Vơng triều gúp ta diễn ra nh

Gv: Giới thiệu về Acơbai (1556-1605) ->

Hoàng đế hùng cờng nhất triều Môgôn Vơng

triều Môgôn tồn tại đến TK XIX bị Anh xâm

l-ợc → thuộc địa của Anh

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

Hs tìm hiểu SGK

? Ngời ấn Độ đã đạt đợc những thành tựu gì

về văn hóa?

? Kể tên những tác phẩm nổi tiếng của ấn Độ

mà em biết? (Ma-ha-bha-rata, Ra-ma-ya-na;

Sơ-kun-tơ-ra; Ka-li-đa-sa ) …

- Sáng tác văn học, thơ ca, sử thi, các bộ kinh

và là nguồn gốc của chữ Hin đu

Quan sát h 11 → kiến trúc Hinđu

? Kiến trúc ấn Độ có gì đặc sắc? Tháp nhọn ,

nhiều tầng, trang trí bằng phù điêu

- Vơng triều Gúp-ta (TKIV): phát triển cả về kinh tế, văn hóa, xã hội

+ Luyện kim rất phát triển

+ Nghề thủ công : Dệt , chế tạo kim hoàn, khắc trên ngà voi -> Đầu thế kỉ VI, Vơng triều Gúp- ta sụp đổ

- Vơng triều hồi giáo Đê Li (TK XII – XVI):

+ Chiếm ruộng đất + Cấm đoán đạo Hin đu

Chính sách cai trị trên -> mâu thuẫn dân tộc sâu sắc

- Vơng triều Môgôn (TK XVI- giữa TK XIX):

- Nghệ thuật kiến trúc: kiến trúc Hinđu, kiến trúc phật giáo

* Kết luận: Với những thành quả thu đợc trong quá trình phát triển của mình, ấn Độ đã trở thành một trong những trung tâm của văn minh nhân loại Những thành tựu đó đã ảnh hởng sâu rộng tới qúa trình phát triển triển lịch sử

và văn hóa của các dân tộc ĐNA

và còn có giá trị mãi đến ngày nay

4 Củng cố: Bài tập: Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử của ấn Độ.Nối các kí hiệu (Chữ cái và chữ số) lại với nhau bằng các đờng (- ) sao cho đúng:

5 Dặn dò:

A Vơng triều Mô gôn 1 Đầu thế kỉ IV – VI

B Vơng triều Gúp ta 2 TKỉ XII- XIV

C Vơng triều Hồi giáo Đê –li 3 Đầu thế kỉ XVI -> giữa TK XI X

* Rút kinh nghiệm:

Thứ ngày tháng năm 20

Trang 13

Tiết 7: Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam á

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hs nắm đợc:

- Các quốc gia, vị trí địa lí và đặc điểm tơng đồng với nhau tạo thành 1 khu vực

Đông Nam á

- Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực

- Những nét cơ bản của 2 quốc gia cùng với VN tạo nên bán đảo Đông Dơng: Lào, Căm-pu-chia

? Ngời ÂĐ đã đạt đợc những thành tựu gì về văn hóa?

3 Bài mới: Chúng ta đã đợc học 2 quốc gia châu á :TQ và ÂĐ là 2 cái nôi của

nền văn minh nhân loại, nơi đã thu đợc những thành tựu rực rỡ về KT-XH đặc biệt

là văn hóa trong quá trình hình thành và phát triển của mình Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm các quốc gia ĐNA, là những quốc gia có gắn bó thân thiết với chúng ta, những đặc điểm chung, những nét tơng đồng về vị trí, kinh tế – văn hóa đã tạo cho khu vực có quá trình phát triển lịch sử tơng đối giống nhau

Hoạt động của gv- hs Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp

? ĐNA ngày nay gồm có mấy nớc?

? Hãy kể tên các quốc gia đó?

- Gv treo bản đồ Gọi hs xác định vị trí các

nớc?

? Các quốc gia ĐNA có đặc điểm gì chung

vềđiều kiện tự nhiên tự nhiên?

? Đặc điểm tự nhiên đó có những thuận lợi

và khó khăn gì đối với việc phát triển NN?

- Hs trả lời (gió mùa: 2 mùa : Mùa ma và

mùa khô )

? Các vơng quốc Cổ ở ĐNA đợc hình thành

1 Sự hình thành các v ơng quốc

cổ ở ĐNA.

* Điều kiện tự nhiên:

- Chịu ảnh hởng của gió mùa

- Thuận lợi: Nông nghiệp phát triển

- Khó khăn:Có nhiều thiên tai

* Sự hình thành các vơng quốc

Trang 14

vào thời gian nào và ở đâu?

- Hs trả lời

Gv sử dụng bản đồ chỉ vị trí các vơng quốc

- hs quan sát , nhận biết

Gv: Vào giữa thiên niên kỉ thứ I sau công

nguyên, các vơng quốc cổ ĐNA suy yếu dần

và ta rã ở ĐNA dần hình thành 1 số quốc

gia mới mà ngời ta thờng gọi là các quốc gia

PK Vậy các quốc gia PK ĐNA đã hình

thành và phát triển nh thế nào chúng ta sang

mục 2

Hoạt động cá nhân, nhóm.

Cho hs sử dụng lợc đồ h16: “Lợc đồ ĐNA

TK XIII-XV”, dùng bút chì ghi mốc thời

gian hình thành các quốc gia PK ở ĐNA

? Trình bày sự phát triển thịnh vợng của các

quốc gia PK ở ĐNA ?

? Nêu tên, vị trí, thời gian hình thành các

gia ĐN:

* Thảo luận nhóm.

? Kể tên một số thành tựu thời phong kiến

của các quốc gia ĐNA?

- Kiến trúc và điêu khắc với nhiêù công

trình nổi tiếng: Đền Ăng co, đền Bô rô bu

đua, chùa tháp Pa gan, tháp chàm…

các quốc gia PK ĐNA đã có những thời kì

phát triển thịnh vợng, mãi cho đến TK

XVII-XVIII khi CNTB Phơng Tây thâm

2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến

ĐNA.

- Nửa sau TK X→XVIII: các quốc

gia PK ở ĐNA đợc hình thành và phát triển thịnh vợng

+ Vơng triều Mô giô pa hít- Inđônêxia (1213-1527)

+ Cam- pu- chia- thời ăng- co( IX- XV)

+ Vơng quốc Pa-gan- Mi

4 Củng cố: Trình bày sự hình thành các quốc gia PK ĐNA trên lợc đồ.

Nêu những nét chung của các nớc đó

5 Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, xem bài mới.

Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 8 - Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam á ( Tiếp).

Trang 15

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Hs nắm đợc những giai đoạn lịch sử của 2 quốc gia Lào, Cam-pu-chia

2 Kỹ năng:

Lập đợc biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch sử của Lào và Cam-pu-chia.

3 Về t t ởng - Bồi dỡng cho HS tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch

sử của Lào và Cam-pu-chia

- Có ý thức giữ gìn tình cảm thân thiết giữa các quốc gia trên bán đảo Đông

D-ơng

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Bản đồ ĐNá, tranh ảnh các công trình kiến trúc, điêu

khắc, các di sản văn hoá của Lào và Cam-pu-chia

2 Học sinh: SGK,Vẽ bản đồ ĐNá , su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ: ? Trình bày sự phát triển của các quốc gia PK ĐNA?

3 Bài mới: GVgiới thiệu bài: Trong các nớc ĐNA, những nớc nào tiếp giáp với

Việt Nam? Sau khi nắm đợc nét khái quát về khu vực ĐNA, ta sẽ đi vào tìm hiểu

kĩ hơn 2 quốc gia anh em gắn bó mật thiết với VN trên bán đảo Đông Dơng để tìm hiểu quá trình phát triển của Lào và Cam-pu-chia

Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt

? Các vua thời Ăng-co đã thi hành chính

sách đối nội và đối ngoại ntn?

? Sự thịnh vợng của CPC thời Ăng-co đợc

thể hiện ntn?

Quan sát h14: Miêu tả một vài nét về khu

đền tháp Ăng -co Vát

Gv: Ăngcovát là 1 khu đền 5 ngôi tháp cao,

chạm khắc công phu, đỉnh cao nhất 63m,

xung quanh là hệ thống hào nớc rộng 200m,

- TK IX- XV: Thời kỳ Ăng-co

+ Đối nội: phát triển nông nghiệp, xây dựng các công trình kiến trúc

độc đáo

+ Đối ngoại: mở rộng lãnh thổ

+ ăng- co vát : Qui mô đồ sộ, kiến trúc độc đáo, có óc thẩm mỹ, trình độ kiến trúc cao

Trang 16

chu vi 5,5km, 2 bên bờ lát đá 18bậc cao, lối

đi lát đá, 2 bên chạm trổ tinh vi, có tợng

điêu khắc tinh xảo ⇒ vẻ đẹp nghiêm trang,

động đến sự phát triển của Lào ntn?

Quan sát h15, mtả 1 vài nét về Thạt Luổng ở

Lào

- Gv: “Thạt Luổng” (tháp lớn) xây dựng

1566 dới thời vua Xêt-tha-thi-lạt, là công

trình đồ sộ gồm 1 tháp lớn hình mâm rợu,

đặt trên đế hoa sen, 12 cánh hoa, dới là 1 bệ

khổng lồ hình cầu tạo 4 mũi đáy vuông, mỗi

cạnh dài 68m, đợc ốp 323 phiến đá, có 4

cổng dới dạng miếu thờ Tháp chính cao

45m, xung quanh có 30 pháp nhỏ, mỗi tháp

đều khác 1 lời dạy của phật

? Kiến trúc Thạt Luổng của Lào có gì

giống , khác với công trình kiến trúc của các

nớc trong khu vực ( Uy nghi , đồ sộ, nhiều

tầng lớp , không cầu kì , phức tạp)

⇒ Nh vậy sự thịnh vợng của Lào kéo dài

đến nửa sau TK XVIII, Lạn Xạng suy yếu

dần → cuối TK XIX là thuộc địa của Pháp

- Liên hệ với VN , Cam-pu-chia – ASEAN

- TK: XV- 1863 là thời kì suy thoái, TK XIX (1863) thuộc địa của Pháp

4 V ơng quốc Lào

- T K XIII: ngời Lào Thơng

- Sau TK XIII : ngời Thái di c (Lào Lùm)

- Năm 1353 nớc Lạn Xạng

- TK XV → XVII: phát triển thịnh vợng

+ Chia đất nớc thành các mờng.+ Xây dựng quân đội

+ Quan hệ hòa hiếu với CPC, ĐV, kiên quyết chống xâm lợc (3 lần thắng quân Miến Điện)

- Nửa sau thế kỷ XVIII- XIX : suy yếu ( Xiêm xâm chiếm-> TK XIX Pháp xâm lợc)

4.Củng cố: Gọi hs trình bày các giai đoạn chính của CPC và Lào.

Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Vơng quốc Cam-pu-chia và Lào

Trang 17

Tiết 9: Bài 7 Những nét chung về xã hội Phong Kiến.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Qua bài 7 học sinh năm đợc:

- Thời gian hình thành và tồn tại của xã hội PK

- Nền tảng kinh tế và hai giai cấp chính trong xã hội

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Bản đồ châu Âu, Châu á, Bảng phụ, tài liệu, tranh ảnh

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan bài học

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ: ?Nêu những chính sách đối nội, đối ngoại của vơng triều Lạn Xạng?

3 Bài mới: GVgiới thiệu bài

Ta đã đợc học thời kì PK ở Phơng Tây và Phơng Đông, XHPK là chế độ xã hội tiếp sau chế độ XH cổ đại, nó đợc hình thành trên cơ sở tan rã của XH cổ đại Nh-

ng sự tan rã của XH cổ đại và PT hoàn toàn khác nhau do đó sự hình thành và phát triển XHPK ở 2 khu vực này cũng có những điểm khác biệt Tuy nhiên, sự khác biệt đó lại thống nhất trong những điểm chung của XHPK Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu nét chung của XHPK nhng sẽ tìm hiểu những nét khác biệt nằm trong

điểm chung đó

Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp

?Xã hội phong kiến phơng đông hình thành

từ khi nào:( Trớc CN: TQ; Đầu CN: Các nớc

- XHPK ở Châu Âu hình thành muộn hơn nhng cũng kết thúc sớm hơn nhờng chỗ cho CNTB.-> CNTB hình thành ngay trong lòng chế độ phong kiến

2 Cơ sở kinh tế xã hội của

Trang 18

XHPK Châu Âu thống nhất → củng cố

mạnh hơn, quyền lực của vua đợc tăng lên

xã hội phong kiến.

a Cơ sở kinh tế:

- Phơng Đông: Nông nghiệp đóng kín trong công xã nông thôn

- Châu Âu: nông nghiệp đóng kín trong lãnh địa-> thành thị xuất hiện

- Phơng thức bóc lột : Địa tô-> giao ruộng đất cho nông dân, nông nô, thu tô nặng

b Xã hội:

- Phơng Đông: Địa chủ và nông dân

- Phơng Tây: Lãnh chúa phong kiến và nông nô

3 Nhà n ớc phong kiến:

- Thể chế nhà nớc: Vua đứng đầu -> Chế độ quân chủ

- ở Phơng đông và Châu âu đều hình thành chế độ quân chủ nhng khác nhau về mức độ và thời gian

+ ở phơng Đông: Vua có nhiều quyền lực-> Hoàng đế

+ Phơng Tây: Lúc đầu hạn chế trong lãnh địa Đến thế kỉ XV, quyền lực tập trung trong tay vua

4 Củng cố: Gv cho hs thảo luận rồi điền vào bảng sau những nội dung cơ bản về

Từ TK V → X

Từ TK XI → XIV

Từ TK XIV → XV

N2 đóng kín trong lãnh địa.Lãnh chúa và nông nô

5 Dặn dò: Trả lời các câu hỏi ở SGK, học bài cũ.

Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Thứ ngày tháng năm 20

Trang 19

Tiết 10: Làm bài tập lịch sử

A Mục đích bài học:

1 Kiến thức: Thông qua việc làm các bài tập giúp học sinh hệ thống hóa, khái

quát hóa kiến thức lịch sử đã học thời kỳ PK của Châu Âu và Phơng Đông

2 Kĩ năng: - Bớc đầu làm quen với các dạng bài tập.

- Rèn luyện cho hs kỹ năng tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa

3 Thái độ: Hs có thái độ tự giác, tích cực tìm hiểu những thành tựu, những sự

kiện lịch sử đã diễn ra …

B Hoạt động dạy học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ:

? Trong XHPK có những giai cấp nào? Quan hệ giữa các giai cấp ấy ra sao? ? Vì sao nói chế độ PK ở Châu Âu và phơng Đông đều là chế độ quân chủ nhng khác nhau về mức độ và thời gian?

3 Bài mới: Những tiết học trớc chúng ta đã tìm hiểu về lịch sử thế giới Trung đại:

Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở cả phơng Đông và Châu âu

Để nắm vững hơn các kiến thức đã học, hôm nay chúng ta làm một số bài tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài tập

GV cho HS nhắc lại những

nội dung đã học, ra một ssố

câu hỏi bài tập để HS thực

hiện

- Gọi HS đọc to bài tập

- Một em lên bảng làm- cả lớp

theo dõi, nhận xét

?Nêu các giai cấp mới đợc

hình thành trong XH phong

kiến ở Châu âu?

- Nô lệ đợc giải phóng-nông

dân công xã bị mất đất->

nông nô.

- Các thủ lĩnh quân sự, quan

lại ->Lãnh chúa

- HS đọc bài tập 2, quan sát

tranh và trình bày

Tranh “ Hội chợ ở Đức” miêu

tả khung cảnh sôi động của

việc buôn bán, chứng tỏ nền

kinh tế hàng hoá ở đây rất

phát triển Bên cạnh hội chợ

là hình ảnh lâu đài, nhà thờ

với những kiến trúc đặc sắc,

hiện đại Bức tranh phản ánh

Bài tập 1:

Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô Ma, ngời Giéc- man đã tiến hành nhiều việc làm thay đổi

bộ mặt của khu vực này:

A Tiêu diệt các Vơng quốc cũ trên đất Rô ma

B Thành lập nhiều vơng quốc mới của họ

C Chiếm ruộng đất rồi chia cho các tớng lĩnh , quý tộc

D Phong tớc vị cao thấp cho các tớng lĩnh, quý tộc

- Những giai cấp mới hình thành:

………

………

Bài tập 2: A Nhìn bức tranh : Hội chợ ở Đức ( Trang 5-SGK), em hãy miêu tả cảnh hội chợ: ………

………

………

………

b Mô tả các hoạt động chủ yếu trong thành thị: ………

………

………

Trang 20

thành thị không chỉ là trung

tâm kinh tế mà còn là trung

tâm văn hoá, không khí dân

chủ cũng đợc thể hiện qua

việc giao lu hàng hoá

- GV đánh giá , cho điểm

? XHPK ở Trung Quốc hình

thành vào thời gian nào? Đạt

những thành tựu gì ?

GV: Kể về t tởng nho giáo

của Khổng Tử, Mạnh Tử…

- Một số tác phẩm văn học

lớn: Tây du kí, Tam quốc diễn

nghĩa,

- Tác phẩm sử học nổi tiếng của T Mã Thiên … - Khoa học có : Tứ đại phát minh GV chuẩn bị ở bảng phụ, HS làm bài - Thể chế nhà nớc: Vua đứng đầu - Phơng Đông: Vua có nhiều quyền lực- Hoàng đế - Phơng Tây: lúc đầu hạn chế trong lãnh địa Đến thế kỉ XV , quyền lực tập trung vào tay vua ? Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và xã hội phong kiến Bài tập 3: Nêu những thành tựu văn hóa của TQ thời PK: - T tởng:………

………

- Văn học:………

………

- Sử học:………

………

- KHKT:………

………

Bài tập 4: A Trong XH PK, giai cấp nào là giai cấp thống trị, giai cấp nào là giai cấp bị trị: ………

………

B Thế nào là chế độ quân chủ? Chế độ quân chủ ở Phơng Đông và châu âu khác nhau nh thế nào? - Phơng đông:………

………

- Châu âu:………

………

Bài tập 5: - Xã hội cổ đại gồm chủ nô và nô lệ ( chỉ là công cụ biết nói) - Xã hội phong kiến : + Phơng Đông: Địa chủ – nông dân + Phơng Tây: Lãnh chúa- Nông nô 4 Củng cố: - Xã hội PK ở Phơng Đông và Châu âu hình thành từ thời gian nào? - Xã hội PK gồm mấy giai cấp? Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là gì ? 5 Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài , đọc và tìm hiểu bài 8 D Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Th ứ ngày tháng năm 20

Phần II Lịch sử Việt Nam

Trang 21

Từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

Ch

Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh Tiền Lê (Thế kỉ X)

Tiết 11 : Bài 8: Nớc ta buổi đầu độc lập

A Mục tiêu bài hoc:

1 Kiến thức: Hs nắm đợc:

- Ngô Quyền xây dựng nền độc lập không phụ thuộc vào triều đại PK TQ

- Nắm đợc quá trình thống nhất đất nớc của Đinh Bộ Lĩnh

2 Kĩ năng: Bồi dỡng cho HS kĩ năng lập biểu đồ, sơ đồ, sử dụng bản đồ.

3 Thái độ, tình cảm:

- Giáo dục ý thức độc lập tự chủ và thống nhất đất nớc của dân tộc

- Ghi nhớ công ơn đối với những ngời có công đầu giành quyền tự chủ, thống nhất đất nớc, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho nớc ta

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc , Lợc đồ 12 sứ quân,

Bảng phụ, tài liệu, tranh ảnh - Lăng Ngô Quyền

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh , Vẽ lợc đồ 12 sứ quân.

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định tổ chức:

2 Bài cũ: ? Trình bày đặc điểm cơ bản của XHPK Châu Âu?

? XHPK Phơng Đông có gì khác so với XHPK Phơng Tây?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài: Sau hơn 1000 năm kiên cờng và bền bỉ chống lại

ách đô hộ của PK Phơng Bắc từ Bà Trng, Lí Nam Đế, Lí Bí, cuộc k/n của họ Khúc, họ Dơng cuối cùng nhân dân ta đã dành lại đợc nền độc lập Với trận Bạch

Đằng 938 nớc ta đã hoàn toàn bớc vào thời kì độc lập, tự chủ

Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, nhóm.

? Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa gì?

(Đánh bại âm mu xâm lợc của nhà Hán, chấm dứt

1000 năm Bắc thuộc của PK Phơng Bắc)

? Tại sao NQ lại bãi bỏ bộ máy cai trị của họ

Khúc để thiết lập triều đại mới?

? Sau chiến thắng BĐ, NQ đã làm gì?

?Ngô Quyền đã xây dựng bộ máy nhà nớc ntn?

Hãy vẽ sơ đồ? HS thảo luận

Hs vẽ sơ đồ - GV bổ sung

?Vua có vai trò gì trong bộ máy nhà nớc?

Vua đứng đầu , quyết định mọi công việc

? Em có nhận xét gì về bộ máy nhà nớc thời Ngô?

(đơn giản, sơ sài → thể hiện ý thức độc lập tự

chủ)

? Với những việc làm đó của Ngô Quyền, tình

hình đất nớc yềnh thế nào?

- 939: Ngô Quyền lên ngôi vua Đóng đô ở Cổ Loa

- Xây dựng bộ máy nhà nớc:

VuaQuan văn Quan võ

Trang 22

? Ngô Quyền trị vì đợc 5 năm thì qua đời Lúc đó

tình hình đất nớc ta ntn?

GV: Năm 950 Ngô Xơng Văn giành lại đợc ngôi

vua song uy tín nhà Ngô giảm sút → đất nớc

GV: Loạn 12 sứ quân gây biết bao tang tóc cho

nhân dân, trong khi đó nhà Tống đang có âm mu

xâm lợc nớc ta Do đó, việc thống nhất đất nớc trở

nên cấp bách hơn bao giờ hết

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

? Nhắc lại tình hình đất nớc ta cuối thời Ngô?

? Nêu một vài nét về Đinh Bộ Lĩnh?

- 950 Ngô Xơng Văn lật đổ DTK nhng không quản lí đợc

l-* Quá trình thống nhất:

- Đinh Bộ Lĩnh lập căn cứ ở Hoa L

- Liên kết với sứ quân Trần Lãm

- Đợc nhân dân ủng hộ

→ Năm967→ đất nớc thống nhất

* ý nghĩa : Xây dựng đất nớc

vững mạnh để chống lại âm

mu xâm lợc của kẻ thù

4 Củng cố: Bài tập 1 : Những biểu hiện nào sau đây chứng tỏ ý thức của Ngô

Quyền trong viêc xây dựng đất nớc :

A Xng Vơng chọn đất đóng đô B Thiết lạp bộ máy chính quyền mới

C Bóc lột, đàn áp nhân dân C Cử ngời tài giỏi trông coi đất nớc

Bài tập 2 : Công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh trong việc xây dựng và thống

nhhát đất nớc

- Ngô Quyền : đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập

- Đinh Bộ Lĩnh : Dẹp loạn, thống nhất quốc gia

5 Dặn dò: - Làm BT ở SBT Xem bài mới.

D Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ ngày tháng năm 20

Trang 23

Bài 9: Nớc Đại cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê.

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hs nắm đợc:- Thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà nớc đợc xây dựng

t-ơng đối hoàn chỉnh, không còn đơn giản nh thời Ngô

- Nhà Tống tiến hành chiến tranh xâm lợc và đã bị quân ta đánh bại

2 Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng vẽ sơ đồ, lập biểu đồ.

3 Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

- Biết ơn các vị anh hùng dân tôc có công xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Lợc đồ cuộc kháng chiến chống Tống.

- Tranh ảnh di tích lịch sử về đền thờ vua Đinh, vua Lê

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài: Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, đất nớc lại đợc thanh

bình, thống nhất Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, tiếp tục công cuộc xây dựng quốc gia vững mạnh mà Ngô Quyền đã đặt nền móng

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

? Sau khi thống nhất đất nớc ĐBL đã làm gì?

? Tại sao Đinh Tiên Hoàng chọn Hoa L để

đóng đô? (quê ông, đất hẹp, nhiều đồi núi

dễ phòng thủ)

? Việc nhà Đinh đặt tên nớc và không dùng

niên hiệu của hoàng đế Trung Quốc nói lên

điều gì?

- Đại Cồ Việt → Nớc Việt to lớn có ý đặt

ngang hàng với Trung Hoa

? Đinh Bộ Lĩnh còn áp dụng biện pháp gì để

? Vì sao Lê Hoàn đợc suy tôn làm vua?

- Có tài, có chí lớn, mu lợc đang giữ chức Thập

đạo tớng quân thống lĩnh quân đội

? Việc Thái Hậu Dơng Vân Nga trao áo bào

cho Lê Hoàn nói lên điều gì?

1 Nhà Đinh xây dựng đất n ớc

- Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua Đặt tên nớc là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa L, đặt niên hiệu là Thái Bình

- Phong vơng cho con

- Cắt cử quan lại

- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt nghiêm kẻ phạm tội

ýnghĩa: ổn định đời sống xã hội, là cơ sở để xây dựng và phát triển đất nớc.

2 Tổ chức chính quyền thời

Tiền Lê.

*Hoàn cảnh:

- 979 Đinh Tiên hoàng bị giết

→ nội bộ lục đục

- Nhà Tống lăm le xâm lợc →

Lê Hoàn đợc suy tôn làm vua

Trang 24

(thông minh → đặt lợi ích quốc gia lên trên lợi

nớc thời Tiền Lê? Thảo luận nhóm

GV: Vua đứng đầu, giúp việc cho vua có thái

, đại s, dới là các quan Cả nớc chia 10 lộ dới

lộ có phủ , châu

? Quân đội thời Tiền Lê đợc tổ chức ntn?

? Em hiểu thế nào là cấm quân? quân địa

ph-ơng?

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

? Quân Tống xâm lợc nớc ta trong hoàn cảnh

nào?

- GV tờng thuật diễn biến trên lợc đồ:

- 981 quân Tống tiến vào nớc ta theo 2 đờng:

- Đờng thuỷ do Lu Trng chỉ huy → S.BĐ;

- Đờng bộ do Hầu Nhân Bảo chỉ huy → Lạng

- Quân bộ của địch không thể kết hợp với quân

thuỷ → bị tiêu diệt

? Kết quả của cuộc kháng chiến chống Tống

ntn?

- Hs trình bày lại

? Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi có ý

nghĩa gì?

Cho HS quan sát 2 bức tranh H18, 19 (SGK)

lăng đền thờ vua Đinh, vua Lê

? Việc nhân dân ta lập đền thờ vua Đinh, vua

Lê chứng tỏ điều gì?

* Bộ máy nhà n ớc :

- Trung ơng:

Vua Thái s Đại sQuan văn- quan võ - tăng quan

- Địa phơng : (10 Lộ)

- Ta: + Chặn quân thủy ở sông Bạch Đằng

+ Diệt quân bộ ở biên giới phía Bắc

c Kết quả: Cuộc kháng chiến

kết thúc thắng lợi

d

ý nghĩa:

- Khẳng định quyền làm chủ đất nớc

- Đánh bại âm mu xâm lợc kẻ thù, củng cố nền độc lập

4 Câu hỏi củng cố: ?Nhà Đinh đã làm gì để xây dựng đất nớc?

? Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống do Lê Hoàn chỉ huy.

5 Dặn dò: - Học bài cũ Tìm hiểu bài mới.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ ngày tháng năm 20

Trang 25

Bài 9: Nớc Đại cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê (Tiếp)

Tiết 13 Sự phát triển kinh tế , văn hóa

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Hs nắm đợc:

- Các vua Đinh - Tiền Lê đã bớc đầu xây dựng một nền kinh tế tự chủ bằng sự phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp

- Cùng với sự phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội cũng có nhiều thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích và rút ra ý nghĩa thành tựu kinh tế , văn

hoá…

3 Thái độ: Giáo dục cho hs ý thức độc lập tự chủ trong xây dựng đất nớc, biết

quý trọng truyền thống văn hoá của cha ông

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Lợc đồ cuộc kháng chiến chống Tống.

- Tranh ảnh di tích lịch sử , các công trình văn hoá, kiến trúc…

2 Học sinh: SGK, su tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.

C Hoạt động dạy học:

1 ổ n định :

2 Bài cũ: ?Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Tiền Lê và giải thích?

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài:

Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi đã đánh bại âm mu xâm lợc của kẻ thù, khẳng định quyền làm chủ của đất nớc ta và cũng cố nền độc lập, làm chủ của nớc Đại Cồ Việt Đó cũng là cơ sở để xây dựng nền kinh tế, văn hoá buổi đầu độc lập

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

- HS đọc SGK- Mục 1

? Em hãy điểm lại tình hình nông nghiệp nớc

ta thời Đinh Tiền Lê ?

- Thơng nghiệp:

+ Đúc tiền đồng

+ Trung tâm buôn bán: chợ hình thành

Trang 26

? Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với nhà

- GV: Nh vậy trong buổi đầu độc lập Lê Hoàn

đó có những biện pháp bớc đầu xây dựng nền

kinh tế tự chủ Sự phát triển về kinh tế kéo

theo sự thay đổi về mặt XH và văn hoá

và hoàn thiện các tầng lớp trong xã hội

? Những ngời nào thuộc tầng lớp bị trị ?

- GV giới thiệu thêm về nô tì, phân biệt với nô

(Bình dị → ca hát, nhảy múa, đua thuyền,

đánh đu, võ, vật → lễ hội)

+ Buôn bán với nớc ngoài

b Văn hoá:

- Giáo dục cha ptriển

- Đạo phật truyền bá rộng, xây dựng chùa chiền → nhà s đợc coi trọng

- Các loại hình văn hoá dân gian khá phát triển

4 Củng cố:

Câu 1: Nguyên nhân nào dới đây làm cho nền kinh tế thời Đinh - Tiền Lê phát triển:

A Đất nớc độc lập B Nhà nớc quan tâm đến sản xuất của nhân dân.

C Xã hội ổn định D Đất nớc bị ngoại xâm đe dọa

Câu 2: Đời sống xã hội và văn hoá nớc Đại Cồ Việt có những chuyển biến gì? Câu 3:Nêu mối quan hệ giữa nông nghiệp, thủ công nghiệp và thơng nghiệp.

5 Dặn dò:

+ Soạn câu hỏi SGK

+ Kể câu chuyện về vua Đinh, vua Lê Đại Hành hoặc Thái Hậu Dơng Vân Nga

Trang 27

Tiết 14 Bài 10

Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nớc

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc: Các chính sách của nhà Lý để cai trị đất nớc: dời

đô về Thăng Long, đặt tên nớc là Đại Việt, chia lại đất nớc về mặt hành chính, tổ chức lại bộ máy chính quyền trung ơng và địa phơng, xây dựng luật pháp chặt chẽ, quân đội vững mạnh

2 Kĩ năng:

- Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đất nớc của nhà Lý

- Rèn luyện kĩ năng đánh giá công lao các nhân vật lịch sử

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nớc, tự hào dân tộc.

- Học sinh có thái độ đúng đắn về pháp luật- là cơ sở cho việc xây dựng và bảo vệ

đất nớc

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, Lợc đồ cuộc kháng chiến chống Tống ( 981).

- Lợc đồ kinh thành Thăng Long thế kỉ XI

3 Bài mới: Gv giới thiệu bài: Vào đầu thế kỉ XI, nội bộ Tiền Lê lục đục, vua Lê

không cai quản đợc đất nớc Nhà Lý thay thế, nớc ta có những đổi thay gì, chúng

ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

? Nhà Lý thành lập trong hoàn cảnh nào?

? Lê Long Đĩnh là ông vua nh thế nào?

( Tàn bạo , mắc bệnh trị, nhân dan oán

ghét )…

- HS đọc đoạn in nghiêng trong SGK

? Sau khi Lê Long Đĩnh chết quan lại đã

? Vì sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô về

Đại La và đổi tên Thăng Long?( vì đây là

địa thế thuận lợi và là nơi hội tụ của bốn

ph-ơng)

1, Sự thành lập nhà Lý:

- Năm 1005, Lê Hoàn mất,Lê Long Đĩnh lên ngôi vua

- Năm 1009 Lê Long Đĩnh chết, triều Tiền Lê chấm dứt

- Lý Công Uẩn đợc suy tôn làm vua - > Nhà Lý thành lập

- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô

về Đại La, đổi tên là Thăng Long

Trang 28

? Việc dời đô về Thăng Long nói lên ớc

nguyện gì của cha ông ta?

( Muốn xây dựng đất nớc giàu mạnh Thể

hiện ý chí tự cờng của đân tộc Và thực sự

vào thời Lý, kinh thành Thăng Long vừa là

kinh đô cờng thịnh, vừa là thành thị có quy

HS theo dõi SGK vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc

từ trung ơng đến địa phơng thời Lý

- GV chuẩn bị khung sơ đồ ở bảng phụ, gọi

lên bảng điền vào các ô trống trong bảng

phụ

? Đứng đầu nhà nớc là vua, vua có quyền

hạn nh thế nào?

? Giúp việc vua có ai? Những ngời đó có

quan hệ với vua nh thế nào? Vì sao vua lại

chọn những ngời thân cận, con cháu trong

dòng tộc nắm những chức vụ quan trọng?

?Việc nhà Lý quan tâm đến đời sống của

nhân dân đợc thể hiện ở những việc nào?

- Đặt chuông trớc điện Long Trì

- Những ngời chọn làm thái tử phải ra ngoài

thành để tìm hiểu cuộc sống của nhân dân

Gv: Ngoài việc chú trọng xây dựng bộ máy

nhà nớc, nhà Lý còn quan tâm đến luật

pháp và quân đội Luật pháp và quân đội

thời Lý nh thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu

trong mục 2

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Gv: Năm 1042 nhà Lý ban hành bộ “ Hình

th” bộ luật thành văn đầu tiên của nớc ta

Gv ghi vào bảng phụ nội dung một số điều

luật trong bộ “Hình th”:

+Lính bảo vệ cung, hoạn quan không tự tiện

vào cung cấm, nếu ai vào sẽ bị tội chết

Ng-ời canh giữ không cẩn thận để ngNg-ời khác

vào bị tội chết

+ Cấm dân không đợc bán con trai, quan

không đợc dấu con trai

+ Những ngời cầm cố ruộng đất sau 20 năm

đợc chuộc lại Trả lại ruộng cho những ngời

- Năm 1054 nhà Lý đổi tên nớc là

Đại Việt Xây dựng bộ máy nhà nớc:

Trung ơng: Vua

Đại thần Quan văn – Quan võ

Địa phơng: 24 Lộ- Phủ

Huyện Hơng – Xã

-> Bộ máy nhà nớc thời Lý qui

củ , hoàn chỉnh hơn

( Vua ở ngôi theo chế độ cha truyền con nối, khoảng cách giữa vua và dân cha xa, vua quan tâm nhân dân)

2 Luật pháp và quân đội.

a Luật pháp : Năm 1042 nhà Lý

ban hành bộ Hình th

Trang 29

- GV liên hệ đến nớc ta ngày nay.

-> Bảo vệ vua, triều đình, trật tự xã hội, nhân dân và sản xuất nông nghiệp

-> Vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết

4 Củng cố:

Gv củng cố bài bằng hệ thống câu hỏi:

? Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

? Công lao của Lý Công Uẩn?

? Nhà Lý đã tổ chức chính quyền trung ơng và địa phơng ra sao?

Trang 30

Tiết 15 Giai đoạn thứ nhất (1075)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc:

- Âm mm xâm lợc nớc ta của nhà Tống là nhằm bành trớng lãnh thổ, đồng thời giải quyết những khó khăn về tài chính và XH trong nớc

- Cuộc tiến công tập kích sang đất Tống của Lý Thờng Kiệt là hành động chính

2 Bài cũ: ? Nhà Lý đã làm gì để phát triển đất nớc?

3 Bài mới : Năm 981, mối quan hệ giữa nớc ta và nớc Tống đợc củng cố, nhng từ

giữa thế kỷ XI quan hệ ngoại giao đã bị cắt đứt bởi nhà Tống có những âm mu xâm lợc nớc ta

Hoạt động của GV và HS nội dung kiến thức cần đạt

- Chuẩn bị lơng thực, binh sĩ, Dụ dỗ các tù

tr-ởng, Xúi giục Chăm Pa…

(Giải thích: Thái uý → quan võ nắm binh

quyền cao nhất)

- HS đọc hàng chữ nhỏ

? Vì sao Lý Thờng Kiệt đợc chọn làm chỉ huy

đối phó quân Tống lúc này?

? Em có nhận xét gì về sự chuẩn bị của nhà

1 Nhà Tống âm m u xâm l ợc n -

ớc ta.

- Nhà Tống: Khó khăn chồng chất → xâm lợc Đại Việt

- Mục đích:

+ Giải quyết khó khăn

+ Làm suy yếu lực lợng nhà Lý, tiêu diệt Đại Việt

- Luyện tập quân đội, phong chức tớc cho các tù trởng

- Mộ thêm binh

- Đánh bại ý đồ của nhà Tống và Chăm Pa

-> Quyết tâm, chu đáo, khẩn

Trang 31

GV: Năm 1072 vua Lý Thánh Tông mất, …

→Tống ráo riết chuẩn bị tấn công ĐV →

Chỉ trên bảo đồ vị trí quân Tống xây dựng

căn cứ, lơng thực, binh sĩ

? Trớc tình hình quân Tống ráo riết chuẩn bị

xâm lợc nớc ta, Lý Thờng Kiệt đã chủ trơng

đánh giặc nh thế nào?

? Câu nói “Ngồi yên đợi giặc của Lý

Th-ờng Kiệt thể hiện điều gì? (Táo bạo, sáng tạo

nhằm giành thế chủ động tiêu hao sinh lực

địch ngay từ lúc chúng cha tiến hành xâm

l-ợc.)

GV trình bày diễn biến:

? Qua diễn biến, cho biết mục tiêu của cuộc

tập kích này là gì? (Căn cứ quân sự, kho

tàng , lơng thảo của Tống tại thành Ung

+Khi hoàn thành nhiệm vụ → rút quân

? Việc chủ động tiến công đó có ý nghĩa nh

thế nào?

ơng

- Nhà Lý chủ trơng : Tấn công trớc để tự vệ

*Diễn biến : Ngày 10.1075: 10 vạn quân chia làm 2 đạo → đất Tống

- Quân bộ: Do Tông Đản và Thân Cảnh phúc chỉ huy →

Châu Ung (Quảng Tây)

- Quân thuỷ: Lý Thờng Kiệt chỉ huy → đờng biển Quảng Ninh →

Châu Khâm → Châu Liêm Q.Đông)→ quân bao vây thành Chân Ung

* Kết quả: giành thắng lợi ta chủ

A Sợ chúng xâm lợc nớc ta B.Tiêu hao sinh lực địch

C Giành thế chủ động D.Vơ vét của cải, vũ khí của chúng

2 Tại sao nói đây là cuộc tấn công để tự vệ mà không phải là cuộc xâm lợc?

5 Dặn dò: Về học bài , làm bài tập 1,2 trong SGK

Trang 32

(1075 1077)

Tiết 16: Giai đoạn thứ hai (1076 1077– )

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc diễn biến sơ lợc cuộc kháng chiến chống Tống ở

giai đoạn hai và thắng lợi to lớn của nhân dân Đại Việt

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng lợc đồ để trình bày diễn biến.

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống đánh giặc của nhân dân ta.

2 Bài cũ: ? Trình bày âm mu xâm lợc Đại Việt của nhà Tống?

?Nhà Lý tiến công sang đất Tống để tự vệ đã thu đợc kết quả gì?

3 Bài mới: Sau khi đánh vào các căn cứ của quân Tống ở dọc biên giới, rút quân

về nớc Lý Thờng Kiệt biết đợc những âm mu của nhà Tống không phải đã đợc dập tắt → chuẩn bị kháng chiến …

Hoạt động của thầy và Trò nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

- GV: Sau khi đánh bại quân Tống ở Ung

Châu Lý Thờng Kiệt biết quân Tống sẽ

phục thù do đó nhanh chóng rút quân về

n-ớc

? Sau khi về nớc Lý Thờng Kiệt đã chuẩn

bị những gì để đối phó với nhà Tống?

- GV: Sử dụng lợc đồ nói rõ cách bố phòng

của ta: Đoán biết giặc sẽ đi theo 2 đờng, Lý

Thờng Kiệt đã bố trí: - một đạo quân chặn

ở Đông Kênh (Quảng Ninh) chặn thuỷ quân

địch

- Quân bộ → đi qua sông Nh Nguyệt →

xây dựng phòng tuyến Nh Nguyệt

? Vì sao, Lý Thờng Kiệt chọn sông Nh

Nguyệt làm phòng tuyến chống giặc?

+ Dài 100km đắp đất cao, vững chắc, bên

ngoài có lớp giậu tre dày đặc → Bộ, thuỷ

binh ở đây do Lý Thờng Kiệt chỉ huy

4 Diễn biến:

Trang 33

? Sau khi thất bại ở Ung Châu, nhà Tống

đã làm gì?

GV dùng bản đồ trình bày diễn biến

+ Cuối 1076: Quân Tống do Quách Quỳ,

Triệu Tiết chỉ huy → nớc ta

Một đạo quân → đờng biển để tiếp ứng

-> T1.1077 → vợt ải Nam Quan qua Lạng

Sơn tiến vào nớc ta

- Quân Thuỷ bị chặn đánh 10 trận ở Quảng

vang bài thơ ô Sông núi nớc Nam → giặc

sợ hãi chán nản → Tớng giặc ra lệnh “Ai

bàn đánh ta sẽ chém”

- Lý Thờng Kiệt giam chân mãi nh thế đến

cuối xuân 1077, đang đêm Lý Thờng Kiệt

cho quân lặng lẽ đánh úp vào doanh trại

địch → Địch thua to → Lý Thờng Kiệt kết

thúc chiến tranh bằng biện pháp “giảng

hoà” Quách Quỳ rút quân về nớc

? Tại sao đang ở thế thắng mà Lý Thờng

Kiệt lại giảng hoà ? “ ” (Giặc rút lui trong

danh dự → không làm tổn thơng đến danh

dự nớc lớn Đảm bảo mối quan hệ giao

bang hoà hiếu.)

? Trận chiến trên sông Nh Nguyệt thắng lợi

+ 1077, Ta đánh nhiều trận nhỏ cản địch, Lý Kế Nguyên đánh 10 trận liên tiếp ngăn quân thuỷ

- Kết quả: Quân Tống đóng ở bờ Bắc sông Cỗu chờ quân thuỷ

2.Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh Nguyệt.

- Diễn biến:

+ Quách Quỳ cho quân vợt đánh phòng tuyến → ta phản công quyết liệt

+ Một đêm cuối xuân 1077 Lý ờng Kiệt cho quân đánh bất ngờ vào đồn giặc

Đại Việt

4 Củng cố, dặn dò: ? Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thờng Kiệt thể

hiện ntn?- Cách tấn công – Cách phòng thủ – Cách kết thúc chiến tranh.

- Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày diễn biến trận chiến trên phòng tuyến Nh Nguyệt.

? ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống lần 2.

8 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 17 Làm bài tập lịch sử

Trang 34

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức : Củng cố các tiết đã học qua tiết làm bài tập.

2 Kĩ năng: Ghi nhớ các sự kiện , lập bảng biểu Rèn luyện kĩ năng sử dụng lợc đồ

để trình bày diễn biến

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống đánh giặc của nhân dân ta.

Bài tập 1: Trong những năm khó khăn lớn của đất nớc cuối thời Ngô thì khó khăn

nào là nghiêm trọng đe dọa vận mệnh Tổ quốc? ( khoanh tròn trớc ý trả lời đúng trong các câu sau):

A Ngô Quyền mất, Ngô Xơng Ngập, Ngô Xơng Văn còn nhỏ tuổi, Dơng Tam Kha cớp ngôi, triều đình rối loạn

B Đất nớc bị chia cắt thành 12 khu vực, do thủ lĩnh các sứ quân cầm đầu

C Nhân dân bị đẩy vào các cuộc nội chiến, sản xuất bị đình đốn , đói kém, mất mùa xẩy ra , xóm làng tiêu điều

D Giặc Tống đang lăm le đe dọa, đánh chiếm nớc ta

Bài tập 2: Em hãy cùng nhóm bạn học trao đổi 2 vấn đề sau:

A Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa do Đinh Bộ Lĩnh lãnh đạo:

B Đánh giá công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ lĩnh:

- Công lao của Ngô Quyền:

- Công lao của Đinh Bộ Lĩnh:

Bài tập 3: GV chuẩn bị khung sơ đồ bộ máy nhà nớc thời Đinh- Tiền Lê ở bảng

phụ, gọi HS lên thực hiện Cả lớp hoàn thiện ở vở

Bài tập 4: Điền thời gian ( ) vào các sự kiện sau sao cho đúng :

- Năm Lý Công Uốn dời đô về Đại La ( Thăng Long)

- Năm Nhà Lý đổi tên nớc là Đại Việt

- Năm Lý Thờng Kiệt đem quân tấn công sang đất Tống để tự vệ

- Năm Quân Tống bị thất bại hoàn toàn

Bài tập 5: Đạo quân thuỷ của giặc đã bị quân ta chặn đánh liên tiếp ngoài ven biển

Quảng Ninh Đạo quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy nhiều lần vợt sông

đánh phá phòng tuyến Nh Nguyệt nhng đều bị thất bại

A Em thấy tình thế của giặc lúc này nh thế nào?

- Tiến công

Trang 35

- Rút lui

- Phòng ngự, cố thủ

B Vào thời điểm quân giặc gặp khó khăn và hoang mang dao động nhất, Lý thờng kiệt bất ngờ tổ chức cuộc tiến công lớn tiêu diệt hơn một nửa số quân giặc, nhng sau đó ông không tiếp tục tấn công để tiêu diệt toàn bộ lực lợng của chúng mà lại đề nghị giảng hoà kết thúc chiến tranh

Em hãy nêu nhận xét về cách đánh độc đáo này của lý Thờng Kiệt

C Phơng pháp kết thúc chiến tranh nh vừa nêu ở trên là biểu hiện của một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Đó là truyền thống gì?

Bài tập 6: Gọi HS lên bảng trình bày diễn biến chống Xâm lợc Tống làn II trên lợc

đồ GV nhận xét

Bài tập về nhà:

Lập niên biểu Việt Nam ( từ thế kỉ X-XII):

về ôn lại các bài đã học ( cả phần lịch sử VN và Thế giới ) tiết sau ôn tập

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 18 Ôn tập.

A Mục tiêu bài học:

Trang 36

1 Kiến thức :

- Củng cố nội dung cơ bản qua các bài đã học

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào việc làm bài

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích , đánh giá các sự kiện lịch sử quan trọng

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tinh thần yêu nớc, nhớ ơn những ngời

đã có công với đất nớc

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, bảng phụ, Bản đồ: “ chống xâm lợc Tống”

2 Học sinh: - SGK, su tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.

C Hoạt động dạy học :

1 ổn định lớp.

2 Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống xâm lợc Tống lần II có ý nghĩa lịch sử gì ?

3 Bài mới : GV giới thiệu nội dung tiết ôn tập.

Hoạt động của thầy và Trò nội dung kiến thức cần đạt

phơng Tây.

- Phơng Đông: Hình thành sớm, phát

triển chậm, suy vong kéo dài

- Phơng Tây: Hình thành muộn, phát triển nhanh, suy vong sớm hơn phơng

Đông

- Lãnh địa PK là đơn vị kinh tế – chính trị đặc trng của XHPK ở Châu

Âu

- Thành thị trung đại vừa là hệ quả của

sự phát triển kinh tế của XHPK Châu

Âu vừa là mầm mống kinh tế TBCN là tiền đề cho sự ra đời XHTB

2 Chính quyền nhà nớc thời Ngô:

- Vua đứng đầu triều đình, quyết định mọi công việc, giúp việc có các quan văn, võ

- Bộ máy nhà nớc: Còn sơ sài , đơn giản-> thể hiện đợc ý thức độc lập , tự chủ

3 ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.

- Khẳng định quyền làm chủ đất nớc

Trang 37

? Vì sao cuộc kháng chiến chống Tống

của nhân dân ta giành thắng lợi?

4 Các tầng lớp xã hội dới thời Đinh -

6 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch

sử của cuộc kháng chiến chống Tống

- So sánh bộ máy chính quyền thời Đinh - Tiền Lê với thời Lý

- Vai trò của quần chúng trong công cuộc xây dựng đất nớc và đấu tranh bảo vệ

Tổ quốc.( Liên hệ đến ngày nay)

5 Dặn dò: Về nhà ôn tập, tiết sau kiểm tra viết 1 tiết.

Thứ ngày tháng năm 20

Tiết 19 Làm bài kiểm tra (1 tiết).

A Mục tiêu:

Trang 38

- Kiểm tra đánh giá lợng kiến thức h/s đã học trong chơng trình Yêu cầu đề bài phải đúng trọng tâm chơng trình, không dễ quá hay khó quá Đáp án rõ ràng,

có biểu điểm chi tiết kèm theo

- Rèn luyện kĩ năng viết bài, phân tích, lập luận của các em

B Đề ra:

Câu1 (3đ) Lãnh địa phong kiến là gì? Hãy miêu tả đời sống của các lãnh chúa phong kiến và đời sống nông nô trong các lãnh địa phong kiến?

Câu 2 (2đ) Xã hội phong kiến Trung Quốc đã đợc hình thành nh thế nào?

Câu 3 (2đ) Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

Câu 4 (3đ) ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai?

C Đáp án và biểu điểm:

Câu 1:

- Lãnh địa phong kiến là những vùng đất rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt đợc bao gồm: đất canh tác, rừng, ao , hồ, nhà thờ , lâu đài của lãnh chúa, nhà ở của nông nô đã nhanh chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình Mỗi lãnh chúa

đều có một lãnh địa riêng Đứng đầu mỗi lãnh địa có một lãnh chúa, có mọi quyền hành trong lãnh địa đó (1đ)

- Trong các lãnh địa , bọn lãnh chúa có cuộc sống nhàn rỗi, xa hoa và truỵ lạc Con em quý tộc chỉ học quân sự nh phi ngựa , đấu kiếm, đâm lao Quanh năm…

tổ chức tiệc tùng linh đình, săn bắn, đua ngựa, đấu võ , đối xử tàn nhẫn với nông…nô (1đ)

- Trong các lãnh địa , nông nô là lực lợng sản xuất chính nuôi sống lãnh địa Nhng

đời sống của họ vô cùng khốn khổ Họ bị bóc lột nặng nề, làm quần quật quanh năm mà không đủ ăn Họ bị đói kém, bệnh tật, đòn roi của bọn lãnh chúa

(1đ)

Câu 2 Xã hội phong kiến Trung Quốc đã đợc hình thành nh thế nào?

- Sự xuất hiện của công cụ bằng sắt với kĩ thuật canh tác mới, giao thông, thuỷ lợi, năng suất lao động tăng (0,5đ)

- Những tiến bộ trong sản xuất đã tác động đến xã hội, làm cho xã hội có sự biến

đổi: + Giai cấp địa chủ xuất hiện

+ Nông dân bị phân hoá xuất hiện tầng lớp nông dân lĩnh canh (0,5đ)

- Quan hệ sản xuất phong kiến đợc hình thành, sự bóc lột đợc thay thế bởi địa chủ với nông dân lĩnh canh (0,5đ)

Từ đó xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành dần dần từ thế kỉ III TCN (ThờiTần ) và đợc xác lập vào thời Hán (0,5đ)

Câu 3 (2đ) Nhà Lý đã làm gì để củng cố quốc gia thống nhất?

- Tổ chức bộ máy nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng (0,5đ)

- Ban hành bộ luật Hình th Thi hành chính sách “ Ngụ binh nông” (0,5đ)

- Xây dựng quân đội gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phơng (0,5đ)

- Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc thiểu số (0,5đ)

Câu 4 (3đ) ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai?

- Thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng kiên cờng của các tầng lớp nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh chống xâm lợc Tống bảo vệ vững chắc độc lập của Tổ quốc, trong đó có đồng bào các dân tộc ít ngời (1đ)

Trang 39

- Kháng chiến thắng lợi thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ta trên dới một lòng , dới sự chỉ huy tài giỏi của Lý Thờng Kiệt (1đ)

- Kháng chiến chống Tống thắng lợi, đập tan ý đồ xâm lợc của giặc, buộc nhà Tống phải từ bỏ hoàn toàn mộng thôn tính Đại Việt Đất nớc bớc vào thời kì thái bình (1đ)

Cuối giờ GV thu bài – nhận xét đánh giá tiết làm bài của HS

Dặn dò: Về chuẩn bị bài 12

Thứ ngày tháng năm 20

Bài 12 đời sống kinh tế văn hoá

Tiết 20: ĐờI SốNG KINH Tế.

A Mục tiêu bài học:

Trang 40

1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc:

- Dới thời Lý đất nớc ổn định lâu dài, nông nghiệp, thủ công nghiệp đã có chuyển biến và đạt đợc một số thành tựu nhất định

- Việc buôn bán với nớc ngoài đợc phát triển

2 Kĩ năng: Quan sát, phân tích nét đặc sắc của công trình nghệ thuật.

3 Thái độ: HS có thái độ khâm phục ý thức vơn lên trong công cuộc xây dựng

đất nớc độc lập của dân tộc ta vào thời Lý

B Ph ơng tiện dạy học:

1 Giáo viên: - SGK, SGV, bảng phụ,Tranh ảnh thời Lý.

2 Học sinh: - SGK, su tầm tranh, tài liệu liên quan bài học.

C Hoạt động dạy học:

1

ổ n định:

2 Bài cũ: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi?

3 Bài mới: Kháng chiến chống Tống thắng lợi khẳng định đợc nền độc lập tự chủ

của Đại Việt, đất nớc ta đợc ổn định lâu dài và phát triển về mọi mặt

Hoạt động của thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động cá nhân, cả lớp.

Gọi HS đọc mục 1 SGK

? Nông nghiệp là ngành kinh tế chính của nớc ta

Vậy dới thời Lý ruộng đất nông nghiệp thuộc

quyền sở hữu của ai?

+Ruộng đất sở hữu của vua, nhân dân canh tác

→ nộp thuế

? So với thời kì trớc, ruộng đất thời kì này có gì

thay đổi?

-> Ruộng đất từ công làng xã sở hữu chuyển sang

quyền sở hữu của nhà vua

? Nhà Lý đã làm những gì để phát triển?

- Chia ruông đất cho dân → nộp thuế

- Khai khẩn đất hoang

- Đào kênh mơng, khai ngòi, đắp đê

HS đọc chữ nhỏ (vua cày tịch điền)

? Việc cày ruộng tịch điền của nhà vua có ý

nghĩa ntn? (quan tâm, khuyến kích sản xuất)

- GV: Nh vậy, NN phát triển tạo điều kiện cho

1 Sự chuyển biến của nền

-> Khuyến khích nhân dân sản xuất

- Nông nghiệp rất phát triển

=> Mùa màng bội thu, đời sống nhân dân ổn định …

Ngày đăng: 12/11/2015, 07:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu - ga su 7 chuan
Hình th ành chủ nghĩa t bản ở Châu Âu (Trang 3)
Bảng phụ vẽ sơ đồ các giai cấp trong xã hội - ga su 7 chuan
Bảng ph ụ vẽ sơ đồ các giai cấp trong xã hội (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w