Vậy XH của họ bao gồm những tầng lớp nào… * Hoạt động 2: 12’ - Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà
Trang 1Ngày soạn: 10/ 8/ 09 Ngày giảng:
6A: 11/ 9
6 B: 11/ 9
Tiết 1 - Bài 1
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài hoc:
1/ Kiến thức: HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể sát
thực , có căn cứ KH Học lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
2/ Kỹ năng: HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH
rõ ràng, chuẩn xác và xác định được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài
3/ Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham
2 Kiểm tra bài cũ
( Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS )
3 Bài mới.
3.1 Nêu vấn đề ( 1’) : Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta ko
phải từ khi sinh ra nó đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó trí nhớ của chúng ta hoàn toàn ko đủ mà cần đến một KH Đó là KH LS Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy và học
Trang 2*Hoạt động1: (14’ )
- GV trình bày theo SGK
? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người,
cỏ cây, loài vật xung quanh ta đẫ có hình
dạng như ngày nay không?
( Cỏ cây: hạt -> cây bé -> lớn
Con người: vượn -> người tối cổ -> người
tinh khôn …)
- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố
phường, đất nước mà chúng ta thấy, đều
trải qua quá trình hình thành, phát triển và
biến đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ => quá
khứ đó là lịch sử
? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?
- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập
LS loài người, từ khi loài người xuất hiện
trên trái đất (cách đây mấy triệu năm) qua
các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì áp bức
bóc lột, dần dần trở thành văn minh tiến bộ
và công bằng
? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con người
và LS của XH loài người.?
( - Lịch sử của 1 con người là quá trình sinh
ra, lớn lên, già yếu, chết
- Lịch sử xã hội loài người là không ngừng
phát triển, là sự thay thế của một XH cũ
bằng một XH mới tiến bộ và văn minh
hơn )
- GVKL:Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã
hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ những
hoạt động của con người từ khi xuất hiện
đến ngày nay
1/ Lịch sử là gì
- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và
xã hội loài người trong quá khứ
2/ Học lịch sử để làm
Trang 3- GV giảng tiếp theo SGK.
? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và
lớp học hiện nay của các em có gì khác
nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
( Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có
sự khác nhau rất nhiều, sở dĩ có sự khác
nhau đó là do XH loài người ngày càng tiến
bộ, điều kiện học tập tốt hơn, trường lớp
khang trang hơn )
? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại sao
có sự thay đổi đó
( Cần biết Quá khứ, tổ tiên, ông cha ta, DT
mình sống như thế nào ? và có sự thay đổi
đó là do bàn tay khối óc của con người làm
nên…)
- GVKL:Ko phải ngẫu nhiên có sự thay đổi
đó mà phải trải qua những thay đổi theo
thờp gian XH tiến lên, con người văn minh
hơn, cùng với sự phát.triển của KH công
nghệ…con người tạo nên những sự thay
+ Quý trọng những gì đang có
+ Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước
Trang 4? Gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình,
quê hương, để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu
biết lịch sử
- GVKL: Học lịchsử không chỉ biết được
cội nguồn của tổ tiên ông cha mình, mà còn
biết những gì loài người làm nên trong quá
khứ để xây dựng XH ngày nay
- Môn LS có ý nghĩa quan trọng đối với
con người, chúng ta học lịch sử là rất cần
thiết Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại
LS…
* Hoạt động 3: (11’)
- GV: Thời gian trôi qua song những dấu
tích của gia đình, quê hương vẫn được lưu
- GV: Nó là hiện vật người xưa để lại.
? Trên bia ghi gì.
( Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và
năm đỗ của tiến sĩ )
3/Dựa vào đâu để biết
và dựng lại lich sử.
- Dựa vào tư liệu:
Trang 5- GVkhẳng định: Đó là hiện vật gười xưa
để lại, dựa vào những ghi chép trên bia đá,
chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ, công
trạng của tiến sĩ
- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh" hay " Thánh Gióng"
( L.sử ông cha ta phải đấu tranh với thiên
nhiên và giặc ngoại xâm.)
- GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền
thuyết được truyền miệng từ đời này qua
đời khác ( từ khi nước ta chưa có chữ viết)
sử học gọi đó là truyền miệng
? Căn cứ vào đâu để biết được lịch.sử./
- GVCC bài: lịch sử là một khoa học dựng
lại những hoạt động của con người trong
quá khứ Mỗi chúng ta phải học và biết
lịchsử Phải nắm được các tư liệu Lsử
- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy
của cuộc sống"
+Truyền miệng (các chuyện dân gian )
+ Chữ viết (các văn bản viết.)
+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổ vật người xưa để lại.)
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá: (2’)
?Lịch sử là gì ?Học lịch sử để làm gì?
* Bài tập: (bảng phụ ).
1/ Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.
Là một công dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình
Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hi sinh to lớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước
Trang 6Nhờ có học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì
tổ tiên ta để lại, ta có thêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn
L.sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có cũng chẳng làm gì vì nó
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường.
*************************************
Ngày soạn: Ngày giảng: 10/8:
Trang 7Tiết 2 - Bài 2
CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I/ Mục tiêu bài học:
1/ K.thức: HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong LS Thế nào
là dương lịch, âm lịch và công lịch Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch
2/ Kỹ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa
các thế kỷ với hiện tại
3/ Thái độ: G.dục HS quý trọng (t) và tính chính xác KH về (t).
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy : Quả địa cầu, lịch treo tường.
2 Trò : Đọc trước bài, lịch treo tường.
III/Phần thể hiện trên lớp.
1 ổn định tổ chức.( 1’ ) Sĩ số : 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
2.1 Hình thức kiểm tra: (miệng)
2.2 Nội dung kiểm tra:
_ Dựa vào: Các tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện vật
3 Bài mới
3.1 Nêu vấn đề (1’ ) : Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian Vậy muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian cách tính thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều này
3.2 Các hoạt động dạy và học
Trang 8*Hoạt động 1: ( 10’)
- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn
vàn sự kiện xảy ra vào những (t) khác nhau :
con người, nhà cửa, phố xá, xe cộ đều ra đời
và thay đổi
Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và
dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo
thứ tự thời gian
- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)
? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia
đá dựng lên cách đây bao nhiêu năm không ?
( Không biết, đã lâu rồi)
? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia
1 tiến sĩ nào không ?
- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là
thực sự cần thiết
- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử
giám, không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1
năm, phải có người trước, người sau, bia này
có thể cách bia kia rất lâu Như vậy người
xưa đã có cách tính và cách ghi (t) Việc tính
(t) là rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều
điều
- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "
? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ
đến là gì
( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính
(t), nhìn thấy những hiện tượng tự nhiên…
=>Đó là cơ sở xác định thời gian
1/Tại sao phải xác định thời gian
-Việc xác định thời gian là thực sự cần thiết
- Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bản quan trọng của lịch.sử
- Cơ sở để xác định thời gian là các hiện tượng tự nhiên
Trang 9? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con
người tính được(t)
*Hoạt động 2: (12’)
- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên
nhiên, qua quan sát và tính toán được (t)
mọc, lặn, di chuyển của mặt trời và mặt trăng
và làm ra lịch, phân (t) theo tháng năm, sau
đó chia thành giờ, phút….Lúc đầu có nhiều
cách tính lịch tuỳ theo đặc điểm của từng
vùng, từng dân tộc nhưng cơ bản vẫn dựa vào
chu kỳ xoay của mặt trăng quay quanh trái
đất(âm lịch)
+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt
trời (dương lịch)
? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và
kỉ niệm" có những đơn vị (t) nào và có những
loại lịch nào
( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)
- GV cho HS quan sát lịch treo tường
- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương
- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người
phương Đông đã sáng tạo ra lịch
- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ
? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch
- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng,
mặt trời đều quay quanh trái đất Tuy nhiên
họ tính khá chính xác, 1 tháng tức là 1 tuần
trăng có 29 -30 ngày, 1 năm có 360 -365
ngày => người xưa dựa vào mặt trăng, mặt
trời, trái đất để tính (t)
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào
- Âm lịch: sự di chuyển của mặt trăng quay quanh trái đất
- Dương lịch: sự di chuyển của trái đất quay quanh mặt trời
3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không
Trang 10*Hoạt động 3: (12’)
- GV giảng: XH loài người càng phát.triển,
sự giao hoà giữa các nước, các DT, các khu
vực ngày càng mở rộng => nhu cầu thống
nhất cách tính (t) được đặt ra.(GV đưa ra các
sự kiện.)
? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không
?
? Em hiểu công lịch là gì
? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày
còn lại là bao nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ?
Phải làm thế nào ?
( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm
nhuận, thêm 1 ngày cho tháng 2
+ 100 năm là 1 thế kỷ
+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)
- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời
gian (HS vẽ vào vở.)
TCN CN SCN
179 111 50 40
248 254
- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ
bản quan trọng của Lsử, do nhu cầu ghi nhớ
và xác định (t), từ xa xưa con người đã tạo ra
lịch, tức là 1 cách tính và xác định (t) thống
nhất cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch và dương
lịch gọi chung là công lịch
-Cần phải có 1 lịch chung cho các DT trên thế giới
- Công lịch là lịch chung cho các DT trên thế giới
- Theo công lịch 1 năm
có 12 tháng =365 ngày
6 giờ
* Cách ghi thứ tự thời gian:
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’ )
Trang 11- Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK.
Ngày soạn: 7/ 9/ 09 Ngày giảng: 6A: 8/ 9
- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan dã
2 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3.Thái độ: Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò
của LĐSX trong sự p.triển của XH loài người
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới.
2 Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ.
Trang 12III/ Tiến trình dạy và học:
- Âm lịch : là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch : sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời
- Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới
-Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổ truyền, ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch đó ứng với ngày , tháng nào của dương lịchđể làm cho đúng
3 Bài mới.
3.1.Nêu vấn đề (1’ ): Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổ chức đó lại tan dã Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này
3.2.Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1:(12’)
- Gv giảng theo SGK "Cách đây… 3-
4 triệu năm"
- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có
dáng hình người (vượn nhân hình) sống
cách đây 5 - 15 triệu năm Vượn nhân
hình là kết quả của sự tiến hoá từ động
vật bậc cao
1/ Con người xuất hiện như thế nào ?
- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm, từ 1 loài vượn cổ trải qua quá trình tìm kiếm thức ăn đã tiến hoá thành người tối cổ
Trang 13- HS q.sát H 5a.
? Em có nhận xét gì về người tối cổ
- GV giải thích: "Người tối cổ" Còn
dấu tích của loài vượn ( trán thấp và bợt
ra phía sau, mày nổi cao, xương hàm
còn choài về phía trước, trên người có 1
lớp lông bao phủ…) những người tối cổ
đã hoàn toàn đi bằng 2 chân hai chi
trước đã biết cầm, nắm, hộp sọ đã
p.triển, thể tích sọ lớn biết sử dụng và
chế tạo công cụ
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định
người tối cổ sống ở nhiều nơi trên thế
giới
( Hài cốt của người tối cổ )
- GV chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông
Châu Phi, đảo Gia- Va (In đô nê xi a)
gần Bắc Kinh (TQ)
- GV cho HS q.sát H3, H4
? Nhìn vào hình 3, 4 em thấy người tối
cổ sống như thế nào
(Sống thành từng bầy trong hang động,
núi đá, chủ yếu là hái lượm săn bắn, có
tổ chức, có người đứng đầu, bước đầu
biết chế tạo công cụ lao động, biết sử
Trang 14- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do
quá trình lao động sáng tạo tìm kiếm
thức ăn, loài vượn cổ đã trở thành
người tối cổ, bước đầu đời sống của họ
có sự tiến bộ, sống có tổ chức Tuy
nhiên đó vẫn là 1 cuộc sống bấp bênh
"ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng triệu năm
cho tới khi người tối cổ trở thành người
tinh khôn Vậy người tinh khôn sống
? Em thấy người tinh khôn khác người
tối cổ như thế nào
(+ Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể
giống người ngày nay, xương cốt nhỏ
hơn người tối cổ, bàn tay khéo léo, các
ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích
não p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể
linh hoạt…)
GV giảng: Nếu như người tối cổ sống
theo bầy khoảng vài chục người ( bầy
người nguyên thuỷ) thì ->
? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người
nguyên thuỷ có gì khác nhau
( + Nguyên thuỷ mang tính chất tự
nhiên do nhu cầu của cuộc sống do khả
năng chống đỡ của con người ban đầu
- Biết trồng trọt chăn nuôi
- Làm gốm, dệt vải
- Làm đồ trang sức
Trang 15nên chặt chẽ quy củ hơn.)
? Qua đây em thấy đời sống của người
tinh khôn so với đời sống của người tối
cổ như thế nào
( Cao hơn đầy đủ hơn, họ đã chú ý
đến đời sống vật chất và đời sống tinh
thần.)
- GVKL: Đờisống của con người trong
thị tộc đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy
người nguyên thuỷ, bước đầu đã dần
thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc vào thiên
nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống tôt
hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản
phẩm làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt
đẹp hơn và kéo dài khi kim loại ra đời
đã làm cho xã hội nguyên thuỷ tan dã
- GV giảng SGK: Năng xuất lao động
tăng, sản phẩm nhiều, dư thừa => có kẻ
3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan dã?
- Khoảng 4000 năm TCN công cụ kim loại ra đời
* Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
- Công cụ kim loại ra đời
- Năng xuất lao động tăng, của cải dư thừa
- Xã hội đã có sự phân biệt giàu nghèo
Trang 16giàu, người nghèo.
- GVKL:Công cụ bằng kim loại ra đời,
làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở mức
cao hơn, đ/s của cư dân đầy đủ hơn,
bước đầu có sự phân hoá giàu nghèo
Đó chính là nguyên nhân làm cho xã
hội nguyên thuỷ tan dã
- GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu
năm trước đây xuất hiện người tối cổ,
trải qua hàng năm tiếp theo, họ dần dần
trở thành người tinh khôn Đ/sống của
họ có những bước p.triển mới, đặc biệt
là từ khi họ tìm ra kim loại và biết dùng
kim loại chế tạo ra công cụ lao động,
thì chế độ làm chung, hưởng chung
trong công xã thị tộc không còn nữa
XH nguyên thuỷ tan dã nhường chỗ
cho XH có giai cấp và nhà nước
Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau
4/ Củng cố, kiểm tra đánh giá (2’ ):
* Bài tập: (Bảng phụ)
Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng.1/ Người tinh khôn sống như thế nào
A- Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên
B- Độc lập, phụ thuộc vào thiên nhiên
C- Theo nhóm, ăn chung làm chung, trồng trọt, chăn nuôi
*
Trang 17D- Cả 3 ý trên.
5/ Hướng dẫn học bài:( 1’)
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Q.sát H8
Ngày soạn: / / 09 Ngày giảng :6A : / 9
6B : / 9
kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát tranh ảnh.
3/Thái độ: XH cổ đại phương Đông p.triển cao hơn XH nguyên thuỷ,
bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH và về nhà nước chuyên chế
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, tư liệu tham khảo.
2 Trò : Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk.
III/ Tiến trình dạy học:
Trang 181.Ổn định tổ chức (1’) Sĩ số 6A: / 36 6B: / 34
2.Kiểm tra bài cũ : (5’ )
* Câu hỏi :
? So sánh đời sống của người tinh khôn với người tối cổ
? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan dã
*Đáp án :
- So sánh: +.Người tối cổ sống theo bầy, trong các hàg động, núi đá, Chủ yếu là háI lượm , săn bắt , biết dùng lửa…Chế tạo công cụ.Họ sống có tổ chức , có người đứng đầu Cuộc sốngbấp bênh
+ Người tinh khôn: Sống thành từng nhóm nhỏ, ăn chung, ở chung, gọi
là thị tộc.họ biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải Cuộc sống của họ cao hơn, đầy đủ hơn
- Nguyên nhân: Công cụ kim loại ra đời, năng xuất lao động tăng,của cải dư thừa xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
3 Bài mới:
3.1.Nêu vấn đề (1’): Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1:( 13’)
- GV treo bản đồ và giảng giải " Vào cuối …
nước ra đời"
+ Sông Nin năm ở phía Đông Bắc châu Phi,
nó có vai trò quan trọng lịch.sử của đất nước
Ai Cập cổ đại -> nó tạo nên đất nước Ai Cập,
người xưa nói " Ai Cập là quà tặng của sông
Nin"
+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà
( L.Hà có nghĩa vùng giữa 2 con sông) thuộc
khu vực Tây á ( nay nằm giữa lãnh thổ 2
nước I rắc và Cô oét)
+ Sông ấn và S Hằng nằm ở miền Bắc bán
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và
từ bao giờ ?
Trang 19đảo ẤN Độ.
+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất
ven sông vừa mầu mỡ, DỄ trồng trọt -> nghề
trồng lúa phát.triển
- GV giải thích:'Thuỷ lợi" là những công trình
ngăn nước, dẫn nước tưới tiêu cho đồng
ruộng
? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại
được hình thành ở lưu vực các con sông lớn
( Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu
- Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và
ND nộp thuế cho quý tộc
- GVKL: ở lưu vực các con sông lớn, điều
kiện kinh tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành
nên các quốc gia cổ đại phương Đông, kinh tế
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Vậy XH của
họ bao gồm những tầng lớp nào…
* Hoạt động 2:( 12’ )
- Từ cuối thiên niên kỷ
IV đến đầu thiên niên
kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành
ở Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ân Độ, Trung Quốc
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ các con sông lớn
- Kinh tế chính là nông nghiệp
2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào ?
- Nông dân: chiếm đa
số trong xã hội họ là lực lượng sản xuất chính, họ phải nộp thuế
và lao dịch cho quý tộc
- Quý tộc: vua và quan lại giàu có, có quyền
Trang 20- GV giảng theo SGK " ở các nước….con
vật"
? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải,
quyền thế…đại diện cho tầng lớp nào
( Thống trị.)
? Những người nông dân công xã phải nộp
thuế, lao dịch không công, nô lệ hầu hạ vua,
bị đối sử như 1 con vật…đại diện cho tầng
lớp nào ( Bị trị.)
- GVKL: Bị áp bức bóc lột, nông dân nghèo,
nô lệ đấu tranh
năm 2300 TCN cuộc bạo động nổ ra ở La gát
(Lưỡng Hà) Năm 1750 TCN dân nghèo nổi
? Qua 2 điều luật trên,người cày thuê ruộng
phải làm việc như thế nào
( Nhà nước quan tâm và khuyến khích phát
triển sản xuất nông nghiệp, buộc người nông
dân phải tích cực cày cấy mà ko được bỏ
ruộng hoang, nếu người nào bỏ hoang thì ko
những vẫn phải nộp thuế ( bằng mức thuế của
người ruộng bên cạnh) mà còn phải cày bừa
ruộng bằng phẳng, rồi mới trả lại cho chủ
ruộng.)
- GVKL:Nhà nước Cổ đại Phương Đông ra
đời, XH phân chi thành 3 tầng lớp :nông dân,
lực
- Nô lệ: hèn kém, phụ thuộc vào quý tộc
- Do bị bóc lột nông dân, nô lệ đã nổi dậy đấu tranh
Trang 21quý tộc, nô lệ (Quý tộc là tầng lớp thống trị,
nông dân, nô lệ là tầng lớp bị trị) Như vậy
cùng với sự ra đời của nhà nước, là những
mẫu thuẫn cũng xuất hiện Tuy nhiên nhà
nước đã quan tâm phát triển nông nghiệp
* Hoạt động 3: (11’)
- GV giảng theo SGK " Để cai trị….người
đứng đầu "
? Nhà nước cổ đại phương Đông do ai đứng
đầu? Quỳên lực của người đó như thế nào ?
- GV giảng: ở các nước quá trình hình thành
và p.triển nhà nước ko giống nhau, nhưng có
thể chế chung, vua là người nắm mọi quyền
hành chính trị => Đó là chế độ quân chủ
chuyên chế
? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ
chuyên chế?
( Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành.)
- GV giảng " Vua được coi là ….đứng đầu"
- HS tham khảo "bộ máy hành chính…lấn áp
quyền vua "
(SGV- trang 26)
-GVKL:Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại
phương Đông là chế độ quân chủ chuyên chế:
Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành Tuy
nhiên ở Ai Cập, Ân Độ, bộ phận tăng lữ khá
đông -> họ tham gia vào các việc chính trị và
quyền hành khá lớn, thậm trí có lúc lấn át
quyền vua
* GVCC toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ
tan dã, các quốc gia cổ đại phương Đông sớm
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Là nhà nước do vua đứng đầu, có quyền hành cao nhất, từ việc đặt pháp luật, chỉ huy quân đội, xét sử người
có tội
- Giúp việc cho vua là
bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, gồm toàn quý tộc
Trang 22được hình thành trên lưu vực các con sông
lớn Vì ở đây điều kiện tự mhiên thuận lợi
Cùng với sự ra đời của nhà nước là sự xuất
hiện các tầng lớp thống trị bị trị … Tầng lớp
thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền
hành, Đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
(Tham khảo SGK trang 27)
4 Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điền dấu đúng sai vào ô trống
Sông Nin ở Ân Độ S
Sông Ơ pơ rát ở Ai Cập S
Sông ấn và sông Hằng ở Ân Độ Đ
Sông Lưỡng Hà, Trường Giang ở TQ Đ
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà.(1’)
- Học thuộc, nắm vững ND bài 4
- Xem trước bài 5 Vẽ lược đồ về các quốc gia Cổ Đại
- Sưu tầm tài liệu về các quốc gia cổ đại phương Tây
Ngày soạn: 21/ 9/ 09 Ngày giảng: 6A : 25/ 9
Trang 231 Kiến thức: HS nắm được
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và
Rô ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Kỹ năng: Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát.triển
kinh tế
3.Thái độ: GDHS ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH.
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Bản đồ thế giới Tranh về các quốc gia cổ đại phương Tây.
2 Trò: Đọc trước bài 5 Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây.
III/ Tiến trình dạy học:
* Đáp án:
- Từ cuối thiên niên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc Hình thành trên lưu vực các con sông lớn.Kinh tế chính là nông nghiệp
-Vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai mầu mỡ, dễ trồng trọt
3 Bài mới.
3.1 Nêu vấn đề: (1’) Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
3.2.Các hoạt động dạy và học
Trang 24* Hoạt động 1: ( 9’)
- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ bản đồ
" Nhìn trên.…Rô ma"
- GV giảng: ở giờ trước , các quốc gia cổ đại
phương Đông được hình thành trên lưu vực
các con sông lớn, đất đai màu mỡ, thuận lợi
cho việc trồng lúa
? ở phương Đông nền kinh tế chính của các
quốc gia này là gì
( Nông nghiệp.)
- GV giảng: ở Rô ma và Hi lạp được hình
thành trên bán đảo Băng căng và I ta li a, địa
hình đồi núi vừa hiểm trở, đi lại khó khăn
vừa ít đất trồng, chủ yếu là đất đồi khô cứng
Chính vì thế nó chỉ thuận lợi cho việc trồng
cây lưu niên như :nho ô lưu…
? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại
phương Tây là gì
- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển
bao bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo ra nhiều
vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên an toàn, thuận
lợi cho tàu bè đi lại vùng biển, có nhiều đảo
nằm rải rác tạo thành 1 hành lang nối giữa
lục địa với các đảo vùng tiểu á => Sự phát
triển của nghề thủ công và điều kiện địa lí
thuận lợi làm cho nghành thương nghiệp
được mở mang
- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang
các sản phẩm thủ
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Khoảng đầu thiên niên
kỷ I TCN, trên bán đảo Ban căng và I ta li a, hình thành 2 quốc gia
Hi Lạp và Rô ma
- Điều kiện kinh tế thuận lợi trồng cây lưu niên: nho, ô lưu…
- Kinh tế: nghề thủ công phát triển
- Ngành thương nghiệp (ngoại thương) phát triển
Trang 25công rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… bán,->
mua lúa mì, xúc vật => Như vậy, cùng với
sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương
Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây cũng
được hình thành…Song điều kiện tự nhiên
và kinh tế các quốc gia này không giống
nhau
? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó
(+ P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế
nông nghiệp là chính
+ P.Tây: đất đai khô cứng, xung quanh là
biển…Kinh tế chính là thủ công va thương
nghiệp
- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây
được hình thành trên bán đảo Ban căng và I
ta li a, điều kiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho
p.triển kinh tế thương nghiệp
* Hoạt động 2 :(9’)
- GV giảng SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của
các ngành thủ công, thương nghiệp dẫn đến
lột sức lao động của đông đảo nô lệ Nô lệ
làm việc cực nhọc trong các trang trại,
xưởng thủ công, khuân vác…Chính vì thế
mà chủ nô nuôi nhiều nô lệ để hằng ngày cho
thuê lấy tiền, để sinh con như 1 hình thức
kinh doanh Nô lệ là lực lượng sản xuất
chính trong XH, phần lớn họ là người nước
2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào?
- Chủ nô: có quyền lực, giàu có và bóc lột nô
lệ
- Nô lệ: họ là những
Trang 26ngoài, số đông là tù binh bị bắt đem ra chợ
bán như 1 xúc vật Nô lệ ở Hi lạp, Rô ma
đông gấp nhiều lần chủ nô, họ được sử dụng
trong mọi lĩnh vực kinh.tế, xã hội, văn hoá,
nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là nô lệ
Nô lệ là tài sản của chủ nô, họ ko có quyền,
có gia đình và tài sản riêng Chủ nô có quyền
giết nô lệ =>Họ gọi nô lệ là '' những công cụ
? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đại
phương Đông gồm những tầng lớp nào
( Nông dân, nô lệ, quý tộc.)
=> GV khắc sâu sự khác nhau này
- Cho HS đọc SGK "Nô lệ…kinh hoàng "
- GVKL: ở xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm
2 giaicấp: chủ nô và nô lệ Chủ nô có quyền
lực, bóc lột, làm giàu trên sức lao động của
nô lệ Nô lệ là lực lượng sản xuất chính, bị
bóc lột thậm tệ là tài sản, là công cụ của chủ
nô ->Họ nổi dậy đ/tr
- Họ đã nổi dậy chống chủ nô, điển hình là cuộc nổi dậy do Xpác- ta- cút lãnh đạo
Trang 27+ Chủ nô ( gồm dân tự do và quý tộc), có
mọi quyền hành, sống sung sướng…
+ về chế độ chính trị khác với các quốc gia
cổ đại phương Đông, ở p.Tây người dân tự
do, họ có quyền cùng quý tộc bầu ra những
người quản lí đất nước theo thời hạn quy
định
=> Như vậy ở Hi lạp,Rô ma đã hình thành 2
giai cấp chính là nô lệ và chủ nô => xã hội
chiếm hữu nô lệ
? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ
( Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô
lệ, 1 xã hội dựa trên lao động của nô lệ và
bóc lột nô lệ.)
? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây khác nhau ở
điểm nào
(+ P.Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế:
vua đứng đầu…
+ P.Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng
hoà) do dân bầu
lên…)
- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước
cộng hoà phương Tây theo thể chế dân chủ
chủ nô và cộng hoà
- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại
phương Tây Hi lạp, Rô ma được hình thành
trên bán đảo Ban căng, I ta li a, điều kiện tự
nhiên thuận lợi cho việc phát triển kin tế
công thương…
- Xã hội chiếm hữu nô
lệ có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ
Trang 28Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ nô
và nô lệ Thể chế nhà nước theo thể chế dân
chủ chủ nô, do quý tộc và dân tự do bầu ra
quản lí nhà nước,khác với quốc gia cổ đại
phương Đông, nhà nước quân chủ chuyên
chế, vua đứng đầu nắm mọi quyền hành
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá : (2’)
? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế công thương Vì sao có sự khác nhau đó
( Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)
nướcPhương
Đông
Phương tây
nông nghiệpcông thương
3 tầng lớp:nông dân, quý tộc, nô lệ
2 g/cấp chính:chủ nô, nô lệ
C.độ quân chủ C.chế
dân chủ chủ nô
5/ Hứơng dẫn học bà và làm bài tập ở nhà: (1’)
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả.trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại
Ngày soạn: 29/ 9/ 09 Ngày giảng: 6A : 30/ 9
6B : / 10
Trang 292 Kỹ năng: Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại
qua tranh ảnh
3.Thái độ: Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ
đại Bước đầu GD ý thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại
II/ Chuẩn bị:
1 Thầy: Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự
Tháp Ai Cập, chữ tượng hình, lực sĩ ném đá
2 Trò: Đọc trước bài 6 và 1 số tranh ảnh sưu tầm ở nội dung bài 6.
III/ Tiến trình dạy học
- Khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN trên bán đảo Ban Căng và I- Ta- li-
a hình thành 2 quốc gia Hi Lạp và Rô Ma
- Là chế độ xã hội có 2 giai cấp cơ bản : chủ nô và nô lệ một xã hội dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ
3.Bài mới:
Trang 303.1 Nêu vấn đề (1’) : Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ra đời trong điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác nhau, dẫn đến sự khác nhau về nhiều mặt: Kinh.tế, XH, nhà nước…Song người cổ đại
đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu gì , chúng.ta tìm hiểu bài học hôm nay
3.2 Các hoạt động dạy và học
Trang 31Gi¸o ¸n LÞch sö 6 - Vâ Minh Thïy Ng©n st
- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"
? Người xưa tính thời gian như thế nào (Bài
2)
+ Âm lịch: mặt trăng quay quanh trái đất
+ Dương lịch: trái đất quay quanh mặt trời
+ Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30
ngày
- GV giảng: Lịch của người phương Đông
chủ yếu là lịch âm, về sau nâng lên là âm -
dương lịch Tính tháng theo mặt trăng, tính
năm theo mặt trời Tuy nhiên bấy giờ họ
khẳng định mặt trời quay quanh trái đất =>
Lịch của người phương Đông do đó rất hợp
với thời vụ
- HS quan sát H11
? Miêu tả và nhận xét kênh hình 11
( Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim,
nhện, rắn,vượn ,người nét ngang, nét dọc ,
đường thẳng, cong…chữ đa dạng phong
phú.)
- GV giảng: Người Ai cập cổ đại là một
trong số những
dân tộc đã sáng tạo chữ viết của mình sớm
nhất thế giới, chữ viết của họ bắt đầu từ hình
- GV giảng tiếp: +Người Ai cập viết trên
giấy làm từ vỏ cây Pa pi rút ( cây sậy)
+ Người Hà Lan viết trên phiến đất sét ướt
rồi đem nung khô…
+ Người TQuốc viết trên mai rùa, thẻ tre,
lụa trắng…
phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?
- Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch
+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất
- Được viết trên giấy Pa
pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…
+Chữ số: sáng tạo ra số ( Pi=3,16) toán học
Trang 324/Củng cố kiểm tra đánh giá: (2’)
? Kể tên các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình Đ
Trang 33Ngày soạn: Ngày giảng: 6A 6B
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử DT
Trang 342 Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác
2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7.
III /Tiến trình dạy và học:
1.ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số: 6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi:Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?
* Đáp án: Hiểu biết về thiên văn, làm ra lịch Sáng tạo ra chữ cái a,b,c.các ngành khoa học: sử học, toán , vật lý Triết học Nghệ thuật sân khấu ( bi, hài kịch ).Kiến trúc điêu khắc có nhiều kiệt tác
3.Bài mới.
3.1.Nêu vấn đề: (1’): Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 L.sử thế giới
cổ đại, các em đã nắm được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại những nét chính đó
* Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học
? Những dấu vết của người tối cổ ( vượn
người) được phát hiện ở đâu? Thời gian nào
- GVKL:
? Căn cứ vào đâu để thấy được người tối cổ
1/ Dấu vết của người tối cổ ( vượn người) phát hiện ở
Trang 35xuất hiện ở những địa điểm trên ( Hài cốt.)
- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên
(- Con người: dáng thẳng trán cao…như
người ngày nay
- Công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng
- Tổ chức xã hội: theo thị tộc, biết làm nhà, ở
chòi….)
? em có nhận xét gì về công cụ này
( Đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)
? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng
( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)
? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như
- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khác nhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống, về sự chế tạo công cụ lao động Ta thấy được vai trò của sự lao động trong sự tiến hoá từ vượn thành người
3/ Những quốc gia cổ đại lớn.
- P.Đông: Ai cập, Lưỡng hà, Ân độ Trung
Trang 36- GVKL: + Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai
cấp thống trị
+ Nông dân công xã, nô lệ đại diện
cho giai cấp bị trị
? Về thể chế nhà nước, nhà nước
phương.Đông và nhà nước p.Tây có nhiều
điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác nhau
( + Chữ: tượng hình, chữ cái a,b,c , chữ số…
+ Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên
văn, sử, địa…
+ Nhiều công trình nghệ thuật lớn: tháp Ai
cập, thành Ba bi lon )
? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì
về văn minh thời cổ đại
( Là những thành tựu văn hoá quý giá của
người xưa, thể hiện năng lực trí tuệ của loài
người…)
- GVKL toàn bài: Trong phần L.sử thế giới,
các em đã tìm hiểu 4 tiết Cần năm vững 4
nội dung cơ bản vừa ôn
Quốc
- P.Tây: Hi lạp, Rô ma
* Tầng lớp XH chính:+ Quý tộc Nông dân công xã và nô lệ ( p.Đông )
+ Chủ nô, nô lệ.( p Tây)
- Nhà nước cổ đại p.đông: quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại p.tây:chiếm hữu nô lệ Gồm 2 tầng lớp: chủ nô,
nô lệ
4/ Những thành tựu lớn thời cổ đại.
Trang 37- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? và
vai trò của lao động trong quá trình chuyển
biến của con người từ buổi đầu sơ khai đến
khi tiếp cận với thời kì xuất hiện những quốc
gia đầu tiên
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
đại p Đông
- Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ
đại p.Tây
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
4/ Củng cố kiểm tra đánh giá:
* Bài tập: GVphát phiếu
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng
A- Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ LĐ sản xuất,
người tối cổ trở thành người tinh khôn Đ
B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế Đ
C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ Đ
D- Người phương Đông sáng tao ra chữ cái a, b, c S
Đ- Kim tự tháp ở Ân độ là 1 kỳ quan thế giới S
5/ Hướng dẫn học bài:
- Học và trả lời các câu hỏi từ bài 1 -> bài 7
- Chuẩn bị giờ sau :xem lại các sự kện lịch sử tiêu biểu tiết sau làm bài tập lịch sử
Trang 38Ngày soạn: 17/ 10/08 Ngày giảng: 6A: 6B :
+ Cách tính thời gian trong lịch sử
+ Sự xuất hiện của con người… nhà nước ra đời và nhưng thành tựu văn hoá tinh thần của lịch sử thế giới cổ đại
2/ Kỹ năng: Tính thời gian, quan sát, mô tả, nhận xét, đánh giá sự kiện lịch sử
3/ Thái độ:- Yêu thích môn lịh sử
2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
? Em hãy kể tên những bài lịch sử đã học từ đầu năm
Trang 39Tư liệu truyền miệng.
Tư liệu hiện vật
Tư liệu chữ viết
Cả 3 ý trên *2/Bài tập 2: Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỉ, theo năm) của các sự kiện lịch sử sau
- 1945 nước Việt Nam DCCH ra đời
- 1954 chiến thắng lịch sử ĐBP
- 1975 giải phóng MN thống nhất đất nước
A- Miền Nam Châu Phi
B - Đảo Gia Va
*
C - ở Bắc Kinh
*b/Người Tối Cổ biết?
A- Làm đồ gốm
B- Biết dùng lửa
*
Trang 40các quốc gia cổ đại phương
đông?
Bài tập 5: Khoanh tròn vào
câu mà em cho là
đúng.Vườn treo Ba Bi Lon
là thành tựu văn hoá của?
C- Dệt vải
D- Săn bắn thú rừng
*4/Bài tập 4: Đánh dấu vào các quốc gia cổ đại phương đông?
Hi Lạp Trung Quốc
*
ấn Độ
* Lưỡng hà
*
Rô ma
Ai cập
*5/ Bài tập 5: Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng a/ Vườn treo Ba Bi Lo là thành tựu văn hoá của?
A- Ai cập B- Lưỡng hà *C- Rôma D- Hi lạp
b/ Chủ nô và nô lệ là 2 giai cấp chính?
A- Xã hội chiếm hữu nô lệ
* B- Xã hội tự bản
C- Xã hội nguyên thuỷ
D- Xã hội phong kiến
4/ Củng cố: