1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Giao an su 7 chuan

263 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 7 - Năm học: 2010 - 2011
Tác giả Lý Lan
Người hướng dẫn Bùi Văn Biên
Trường học Trường THCS Ân Nghĩa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Lạc Sơn
Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Giúp học sinh - Hiểu đợc tác dụng lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con đối với mẹ.Thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái.. Hơn nữa viết th

Trang 1

1 Kiến thức : Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha

mẹ đối với con cái

- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời 2.Tích hợp :Với phân môn TV ở các bài từ ghép, từ láy, với TLV ở “ Liênkết trong văn bản”

3 Kỹ năng :- Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận cho học sinh

B Chuẩn bị của GV , HS:

1 GV :

- Phơng pháp: Đàm thoại - thảo luận

- Chuẩn bị: đọc kĩ sgk, sách tham khảo

2 HS : đọc kĩ bài và soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài

Từ lớp 1 đến lớp 7 em đã có 7 lần khai trờng, ngày khai trờng lần nàolàm em nhớ nhất? Trong ngày khai trờng đầu tiên ai đa em đến trờng? Em

có nhớ đêm trớc ngày khai trờng mẹ em đã làm gì và nghĩ gì không? Để trảlời câu hỏi đó bài học hôm nay chúng ta sẽ rõ:

Một em nhắc lại văn bản nhật dụng

* Hớng dẫn HS đọc- hiểu văn bản :

Trang 2

của văn bản bằng một vài câu ngắn gọn

(Tác giả viết về cái gì, việc gì?)và từ đó cho

biết văn bản này thuộc kiểu văn bản nào ?

Theo em bài này có thể chia làm mấy

đoạn?

Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng ngời

mẹ và đứa con có gì khác nhau?

Điều đó biểu hiện ở chi tiết nào trong bài?

(1 em đọc đoạn)

Theo em tại sao ngời mẹ lại không ngủ

đ-ợc? Có thể mẹ lo cho con hay mẹ nghĩ về

ngày xa của mình, hay vì 1 lý do nào khác?

Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng để

lại dấu ấn sâu đậm trong lòng mẹ?

- "Cái ấn tợng khắc sâu mãi trong lòng một

con ngời về cái ngày ", "hôm nay tôi đi

học", "ấy lòng con"

Trong văn bản có phải mẹ đang nói trực

tiếp với con không? Theo em mẹ đang tâm

sự với ai?

- HS thảo luận

(Mẹ không trực tiếp nói với ai cả, mẹ nhìn

con ngủ nh nói với con, nhng thực ra mẹ

nói với chính mình, đang tự ôn lại kỉ niệm

riêng của mình)

Cách viết này có tác dụng gì?

Câu nào trong văn bản cho ta thấy sự

chuyển đổi tâm trạng của ngời mẹ thật tự

2 Bố cục: 4 đoạn

- Tâm trạng của ngời mẹ trong

đêm trớc ngày khai trờng

- Tâm trạng của ngời mẹ khi nhớ lại ngày đầu tiên mẹ đi học

- Cảm nghĩ của ngời mẹ về ngày khai trờng của nớc Nhật

- Cảm nghĩ của mẹ về nhà trờng

3 Phân tích:

a Tâm trạng ng ời mẹ :

- Mẹ: thao thức, không ngủ, suy nghĩ

- Con: thanh thản, nhẹ nhàng, vô t

- Mẹ: bâng khuâng, xao xuyến, lo lắng

+ Mẹ lo cho con, nghĩ về chính mình

 Khắc sâu, làm nổi bật đợc tâm trạng, tâm t tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp: Hồi hộp, trăn trở, xao xuyến, bâng khuâng.

 Tâm trạng chuyển đổi thật tự nhiên.

Trang 3

trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?

GV bình giảng

Em hãy tìm một số từ ghép?

- Khai trờng, giám hiệu, phụ huynh, giáo

dục, khai giảng

- Cho học sinh xem tranh (thảo luận)

Kết thúc bài mẹ nói " bớc qua sẽ mở

ra"? Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

b Vai trò của nhà tr ờng :

- Nhà trờng mang lại cho em ánh sáng tri thức, đạo lý, t tởng tình cảm, tình bạn, tình thầy trò.

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nắm ghi nhớ

Hoạt động của thầy và trò

Vậy toàn bài này gợi cho ta điều gì?

(ND, NT)

Em học tập đợc gì về nghệ thuật

miêu tả ở đây? học sinh đọc

Nội dung ghi bảng

III.Ghi nhớ: SGK

Soạn 3/9/006

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Hiểu đợc tác dụng lời khuyên của bố về lỗi của 1 đứa con đối với mẹ.Thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Giáo dục lòng biết ơn và kính trọng cha mẹ

- Luyện đọc diễn cảm

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy:

- Phơng pháp: Đàm thoại - thảo luận

- Chuẩn bị: Đọc kĩ văn bản, nghiên cứu soạn bài2.Trò: Đọc nhiều lần, trả lời các câu hỏi sgk

C Kiểm tra bài cũ:

Nêu tâm trạng của ngời mẹ và vai trò của nhà trờng qua văn bản "Cổng

trờng mở ra"?

D Tiến trình lên lớp:

Trang 4

* Hoạt động1: Giới thiệu bài (3phút)

Rất nhiều nhà văn, nhà thơ ca ngợi về ngời mẹ ở nhiều khía cạnh khácnhau Một trong những cách biểu hiện của Et-môn-đô đơ Amixi đó là gì, bàihọc hôm nay giúp các em hiểu rõ điều đó

* Hoạt động 2: hớng dẫn HS đọc – Hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò

- Et-môn-đô đơ Amixi (1246-1908) nhà

văn Italia

- Tác giả của các cuốn sách: Cuộc

đời của các chiến binh, Những tấm

lòng cao cả, Cuốn truyện của ngời

thầy, Giữa trờng v

- Đọc: dới dạng bức th tâm tình đọc

phải thể hiện đợc tình cảm, thái độ của

ngời cha đối với con

- Khi nói với mẹ ngời con đã thốt ra

một lời nói thiếu lễ độ,

Em hãy giải thích lễ độ và tởng tợng

ra ngời con đã thiếu lễ độ với mẹ nh

thế nào?

- Lễ độ: thái độ đợc coi là đúng mực

biết coi trọng ngời khác khi giao tiếp

- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao

đâm vào tim bố vậy, bố không thể

nén thà

- Bố rất yêu con nhng thà rằng bố

không có con còn hơn là thấy con bội

bạc

II Đọc- Tìm hiểu văn bản:

1 Đại ý: Thái độ của ngờicha đối với lời nói vô lễ củaEn-ri-cô đối với mẹ

- So sánh  nỗi đau đớn của

ngời bố khi nghe con thiếu lễ

độ

- So sánh hơn kém  thấy

Trang 5

đ-Thái độ đó còn đợc biểu hiện ở những

câu nào trong bức th? Nhận xét cách

nói và nêu tác dụng?

Ngời bố nhớ lại những việc làm của

ngời mẹ đối với con nh thế nào?

- Ngời mẹ thức suốt đêm, quằn quại vì

nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có

thể mất con

- Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh

phúc để tránh cho con 1 giờ đau đớn

- Ngời mẹ có thể hy sinh đi ăn xin

Qua những chi tiết đó ta thấy tình cảm

của ngời mẹ đối với con nh thế nào?

Khi cho con thấy tình cảm của mẹ đối

với con ngời bố đã có những lời

khuyên nào đối với con?

Từ nỗi đau mất mẹ ngời bố đã khuyên

con sửa chữa lỗi lầm nh thế nào?

Khi đọc bức th điều gì khiến En-ri-cô

xúc động?

Theo em tại sao ngời bố không nói

trực tiếp với En-ri-cô mà lại viết th?

⇒Tình cảm sâu sắc thờng kín đáo, tế

nhị nhiều khi không nói trực tiếp đợc.

Hơn nữa viết th tức là chỉ nói riêng

cho ngời mắc lỗi biết vừa giữ đợc sự

kín đáo, tế nhị, vừa không làm cho

ng-ời mắc lỗi mất lòng tự trọng ⇒một

cách ứng xử trong gia đình, ở trờng và

xã hội

Tại sao nội dung văn bản là 1 bức th

ngời bố gửi cho con mà nhan đề lại là

"Mẹ tôi"?

ợc mức độ đau đớn và sựnghiêm khắc của ngời bố khirăn dạy con

b Hình ảnh ngời mẹ qua bứcth:

- Ngời mẹ hết lòng thơngyêu con, hy sinh tất cả cho con

Nhan đề:

- Nhan đề do tác giả đặt

- Khi mới đọc thì hình thức

là th nhng đọc kĩ nội dung thìhình ảnh ngời mẹ là xuyên suốt

Trang 6

- Tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói về công lao của mẹ

- Soạn "Cuộc chia tay

của những con búp bê"

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và Từ ghép

đẳng lập

- Hiểu đợc nghĩa của từ ghép và biết vận dụng trong bài tập

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy:

- Phơng pháp: Quy nạp, thảo luận

- Chuẩn bị:Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ2.Trò: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6 và bài mới

C Kiểm tra bài cũ: Ôn lại kiến thc từ ghép ở lớp 6

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS nắm nội dung kiến thức

Hoạt động của thầy và trò

Trang 7

Vậy thế nào là tiếng chính, thế nào

là tiếng phụ?

Em có nhận xét gì về trật tự các

tiếng trong các từ ấy?

HS quan sát ngữ liệu trên bảng phụ

Em hãy so sánh nghĩa của từ bà

ngoại với nghĩa của từ bà?

- Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ và cha

- Bà ngoại: ngời đàn bà sinh ra mẹ

nghĩa của từ ghép chính phụ và

nghĩa của tiếng chính?

HS quan sát ngữ liệu bảng phụ

So sánh nghĩa của từ "quần áo" với

nghĩa của mỗi tiếng?

- Quần áo: quần và áo nói chung

+ Quần: chỉ phần mặc dới

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao, lúc

thấp

Tơng tự: trầm bổng

? Qua so sánh nghĩa chung và nghĩa

của mỗi tiếng trong từ ghép đẳng lập

em có nhận xét gì?

HS đọc ghi nhớ SGK

 Tiếng phụ: bổ sung nghĩa

Tiếng chính: đợc bổ sungnghĩa

 Từ ghép chính phụ có tínhchất phân nghĩa Nghĩa của từghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính

 Từ ghép đẳng lập có tính chấthợp nghĩa Nghĩa của từ ghép

đẳng lập khái quát hơn nghĩa cáctiếng tạo nên nó

2 Ghi nhớ: SGK

*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

III Luyện tậpBài tập 1:

- Từ ghép chính phụ: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ

- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lới, cây cỏ, ẩm ớt

Bài tập 2: HD học sinh làm: bút (máy, mực, bi, chì, lông)

Trang 8

Bài tập 3: HD học sinh làm: Ví dụ: núi: + rừng

mát tay: chỉ một phẩm chất nghề nghiệp có tay nghề giỏi dễ thành công

trong công việc (thầy thuốc mát tay)

- Chuẩn bị bài Từ láy

+ Trả lời các câu hỏi

A Mục tiêu: Giúp học sinh thấy:

- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính lên kết Sựliên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ýnghĩa

- Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những vănbản có tính liên kết

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy:

- Phơng pháp: qui nạp

- Chuẩn bị: nghiên cứu,soạn bài

2 Trò: đọc trớc bài mới để tiếp thu bài dễ hơn

C Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị của HS

D Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Tiết học mở đầu

Trang 9

- Hiểu văn bản là gì? cónhững phơng thứcbiểu đạt nào?

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thực hành kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò

- HD học sinh tìm hiểu khái niệm

Theo em nếu bố của En-ri-cô chỉ

viết những câu nh ở ví dụ a thì

En-ri-cô đã hiểu bố muốn nói gì cha? Vì

sao?

Viết nh thế thì En-ri-cô có 1 số ý cha

hiểu đợc ý bố vì giữa các câu còn cha

con Từ nay  con đợc

Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có

nghĩa?

- Thêm phần giải thích: "Vào đêm

tr-ớc ngày khai trờng của con mẹ không

ngủ đợc "Còn bây giờ"

Từ "đứa trẻ"  của con

Từ hai ví dụ trên em hãy cho biết 1

văn bản có tính liên kết trớc hết phải

có điều kiện gì? Cùng với điều kiện

ấy các câu trong văn bản phải sử

dụng các phơng tiện gì?

HS nắm ghi nhớ

2 HS đọc SGK

Nội dung ghi bảng

I Liên kết và ph ơng tiện liên kếttrong văn bản:

1 Tính liên kết của văn bản:

a Ví dụ: sgk

 phải có sự liên kết  nó là

một trong những tính quan trọngnhất của văn bản

b Ghi nhớ: Liên kết là 1 trongnhững tính chất quan trọng nhấtcủa văn bản làm cho văn bản trởnên có nghĩa dễ hiểu

2 Ph ơng tiện liên kết trong vănbản:

a Ví dụ:

- Đoạn văn cha nêu đợc nộidung thế nào (vì sao?) lại khôngngủ đợc (ngôn ngữ dùng)

 ND các câu các đoạn có tínhthống nhất và gắn bó chặt chẽvới nhau (HT + ND)

- Phơng tiện: ngôn ngữ (từ,câu) thích hợp

b Ghi nhớ: Để văn bản có tínhliên kết ngời viết (ngời nói) phảilàm cho nội dung của các câu,các đoạn thống nhất với nhau

Trang 10

chặt chẽ, đồng thời phải biết kếtnối các câu, các đoạn đó bằngnhững phơng tiện ngôn ngữ (từ,câu) thích hợp

*Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập

II Luyện tập:

Bài tập 1: Sắp xếp các đoạn văn theo một thứ tự hợp lý 1-4-2-5-3

Bài tập 2: Về hình thức các câu văn rất liên kết

Về nội dung: chúng không hớng về cùng một ND  cha có tính

- Nắm nội dung bài

- Chuẩn bị bài Bố cục

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Thấy đợc những tình cảm chân thành sâu nặng của 2 anh em trong câuchuyện Cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng mayrơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia xẻ với nhữngngời bạn ấy

B Chuẩn bị

1.Thầy:

- Phơng pháp : Nêu vấn đề, thảo luận, bình giảng

- Chuẩn bị : Đọc kĩ văn bản, nghiên cứu, soạn bài.2.Trò: Đọc văn bản kĩ - Soạn theo câu hỏi sgk

C Kiểm tra bài cũ: (5s)

Mẹ của En- ri- cô là ngời thế nào? Chi tiết nào trong bàicho em thấy đợc điều đó ?

D Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (2s)

Trẻ em có quyền vui chơi học hành, quyền đợc cha mẹchăm sóc giáo dục nhng vẫn còn một số trẻ em rơi vào hoàn cảnh bấthạnh phải xa cha mẹ, tình cảm anh em bị chia rẽ Tình cảnh của nhữngbạn nhỏ đó nh thế nào văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"phần nào giúp các em hiểu rõ điều đó

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò

GV nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu

Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp đến hết

- Gọi 1 hs đọc chú thích

Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là

nhân vật chính?

- Truyện viết về 2 anh em Thành,

Thuỷ về việc 2 em phải chia tay nhau

vì bố mẹ phải ly dị

Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ

mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có ý

nghĩa gì?

Tìm một số chi tiết trong truyện để

thấy tình cảm của 2 anh em Thành,

Thuỷ?

- Thuỷ: mang kim chỉ ra tận sân vận

động vá áo cho anh

- Thành: giúp em học, chiều nào cũng

đón em, dắt tay nhau vừa đi vừa trò

chuyện, nhờng đồ chơi

Qua những chi tiết đó em thấy tình

cảm của 2 anh em nh thế nào?

Việc chia đồ chơi đợc diễn ra nh thế

- Tru tréo giận giữ "Anh lại chia rẽ

con vệ sĩ với con em nhỏ ra à? Sao

anh ác thế?"

Nội dung ghi bảng

I Đọc văn bản và tìm hiểu chúthích:

- Kể theo ngôi thứ 1 Tác dụng: là ngời trong cuộcchứng kiến các việc xảy ra.Cũng là ngời đau khổ

 Giúp tác giả thể hiện đợc 1

cách sâu sắc những suy nghĩ,tình cảm và tâm trạng nhân vật

⇒Tăng tính chân thực củatruyện, có sức thuyết phục cao

1 Tình cảm của 2 anh emThành - Thuỷ:

gần gũi, thơng yêu, chia sẻ vàquan tâm đến nhau

2 Việc chia đồ chơi:

Trang 12

- Nhng nh vậy lấy ai gác đêm cho

anh?

(Khi đợc Thành đặt lại ở đống đồ

chơi của Thuỷ thì Thuỷ có thái độ gì?)

Thảo luận: 2s

Lời nói của Thuỷ có gì mâu thuẫn?

Theo em có cách nào để giải quyết

đ-ợc mâu thuẫn ấy không?

Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học

và với cô giáo diễn ra nh thế nào?

- ồ (tiếng kinh ngạc của lớp)

- Tặng Thuỷ quyển sổ + cây bút

- Thuỷ cho biết: "Em sẽ không đi học

nữa mẹ sẽ sắm cho em 1 thúng hoa

quả để bán"

Khi chứng kiến cuộc chia tay này vì

sao tâm trạng Thành lại "Kinh ngạc

vàng ơm"?

Theo em bài này tác giả sử dụng

ph-ơng thức biểu đạt nào?

Nhận xét cách kể chuyện của tác giả

Lối kể ở đây nh thế nào?

+ Mặt khác lại rất thơng anh

sợ đêm không có vệ sĩ canh gáccho anh

⇒Chỉ có cách hai anh em ở vớinhau, gia đình phải đoàn tụ

3 Cuộc chia tay với lớp học vàvới cô giáo:

⇒Tổ ấm gia đình rất quý giá

Trang 13

- Học thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài Ca dao- dân

ca

+ su tầm ca dao- dân ca địa phơng

***************************

Soạn 11/9/06

A Mục tiêu: - Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở

đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý để bớc đầu xây dựng đợc những

bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm

B Chuẩn bị:

1Thầy:

- Phơng pháp: Qui nạp

- Chuẩn bị : Nghiêncứu, soạn bài

2 Trò: đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn

C Kiểm tra bài cũ:

Liên kết trong văn bản có tính chất gì?

D.Tiên trình hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong phần liên kết văn bản các em đã biết các ý rời rạc khôngthể tạo nên 1 văn bản hay về nội dung và hình thức đợc Vậy để có một nộidung và một hình thức hợp lý trớc khi tạo lập văn bản ngời viết phải làm gì?Một trong những cách làm đó là lập bố cục cho 1 văn bản Cách lập nh thếnào bài học này sẽ giúp ta

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò

Gọi hs đọc ví dụ a, b mục 1

- Đơn: nội dung phải tuân theo trật tự

hợp lý

- Lá đơn có bố cục nhất định

Những ND trong đơn ấy có cần sắp

xếp theo một trật tự không?

Vì sao khi xây dựng văn bản cần phải

quan tâm đến bố cục? Bố cục văn bản

là gì?

HS đọc 2 câu chuyện sách giáo khoa

Hai câu chuyện trên đã có bố cục

Vậy theo em bố cục hợp lý phải theo

những yêu cầu nào?

Nhắc lại bố cục một văn bản đã học

lớp 6?

Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: mở

bài, thân bài, kết bài

a Mở bài: (Tự sự): giới thiệu chung

về nhân vật, sự việc

b Thân bài: Diễn biến và phát triển

của sự việc

c Kết bài: Kết thúc câu chuyện

a Mở bài (miêu tả): tả khái quát

b Thân: Tả chi tiết

c Kết: Phát biểu cảm nghĩ

Vậy một văn bản gồm những phần

nào? Nêu rõ?

Nội dung ghi bảng

mà phải có bố cục rõ ràng Bốcục là sự bố trí, sắp xếp cácphần, các đoạn theo một trình

tự, 1 hệ thống rành mạch và hợplý

2 Những yêu cầu về bố cụctrong văn bản:

đồng thời giữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi

- Trình tự xếp đặt các phần,các đoạn phải giúp ngời viết dễdàng đạt đợc mục đích giao tiếp

đã đặt ra

3 Các phần của bố cục:

* Ghi nhớ: văn bản thờng đợcxây dựng theo 1 bố cục gồm 3

Trang 15

phần: mở, thân, kết

*Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập

II Luyện tập : Bài tập 1,2: hớng dẫn học sinh làm bài ở nhà

Bài tập 3: Bố cục cha thật hợp lý các điểm 1,2,3 ở thân bài mới chỉ kể lạiviệc học tốt chứ cha phải trình bày khái niệm học tốt Trong khi đó điểm 4không phải nói về học tập

Để bố cục rành mạch thì sau những thủ tục chào mừng đại hội và tự giớithiệu về mình thì bản báo cáo nên nêu lần lợt từng khái niệm học tập

Soạn 12/9/06

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiếtphải làm cho văn bản mạch lạc không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

C Kiểm tra bài cũ: (3s)

Bố cục của 1 văn bản là gì? Nêu các điều kiện để bố cục đợcrành mạch và hợp lý (2 em)

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2s)

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt sự phân chia nhng văn bảnlại không thể không liên kết, vậy làm thế nào để các phần các đoạn 1 vănbản vẫn đợc phân cắt rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ vớinhau, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò

Mạch lạc là từ Hán Việt hay là từ

thuần Việt?

Nội dung ghi bảng

I Mạch lạc và những yêu cầu vềmạch lạc:

Trang 16

Mạch lạc là gì?

- Mạch lạc: từ Hán Việt

- Theo đông y: Mạch  mạch máu

trong cơ thể ngời; Lạc: mạng lới liên

lạc máu chảy bằng dòng đều đặn

HS trả lời câu hỏi 1b

HS thảo luận câu hỏi (a) (31)

GV chốt: câu chuyện xoay quanh việc

chia tay và những con búp bê đóng

vai trò chính

Nh vậy điều kiện cần có thứ nhất là

gì?

(HS trả lời câu hỏi (c) sgk)

Những mối liên hệ ấy có hợp lý

- Các đoạn ấy nối với nhaubằng mối liên hệ

- Rất cần thiết, nó giúp cho việchiểu văn bản thuận lợi và cóhứng thú

 Kiểu văn bản nào cũng cần

có sự mạch lạc + Điều kiện 2: sgk

b Ghi nhớ: sgk

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập

II Luyện tập :Bài tập 1a: Tính mạch lạc của văn bản "Mẹ tôi"

- Các ý đều nói về hình ảnh ngời mẹ

- Các phần các đoạn đợc sắp xếp theo trình tự liên hệ thời gian,liên hệ tâm lý

Bài tập 1b2: Toàn đoạn văn ý xuyên suốt: sắc vàng trù phú đầm ấm của làngquê vào mùa đông, 1/2 ngày mùa ý đó đợc sắp xếp theo 1 trình tự hợp lýphù hợp với nhận thức ngời đọc Phần đầu giới thiệu bao quát sắc vàng 

tiếp nêu những biểu hiện của sắc vàng  2 câu cuối là nhận xét cảm xúc về

màu vàng

E Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố: Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ

2 Dặn dò:

Trang 17

- Học thuộc ghi nhớ.

- Nắm nội dung bài

- Chuẩn bị bài Quá

A Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận

- Tình cảm yêu quý nhớ thơng và ơn nghĩa thấm thía sâu nặng giành chonhững ngời ruột thịt

- Hình thức thơ lục bát với các hình ảnh so sánh ẩn dụ quen thuộc có thểdùng để hát ru

C Kiểm tra bài cũ: (4s)

Nêu những suy nghĩ của em sau khi học bài "Cuộc chia tay củanhững con búp bê"?

D Tiến trình hoạt động :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (3s)

Đối với tuổi thơ mỗi ngời VN ca dao dân ca là dòng sữa ngọtngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru của bà, mẹ, chị những buổi tr-

a hè nắng lửa hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say, mơ màng.Chúng ta dần dần cùng với tháng năm lớn lên và trởng thành nhờ nguồn suốitrong lành đó Bài này giúp chúng ta đọc lại, lắng nghe, suy ngẫm

+ Ca dao dân ca: thuộc loạitrữ tình dân gian kết hợp lời và

nhạc  diễn tả đời sống nội

tâm của con ngời

II Tìm hiểu nội dung:

1 Bài 1:

- Lời mẹ ru con, nói với con,

Trang 18

Lời ca "Cù lao chín chữ" có ý nghĩa

khái quát gì?

Theo em có gì sâu sắc trong cách ví

von, so sánh ở lời ca "công cha nh núi

ngất trời, nghĩa mẹ "

Cách nói nh vậy nhằm muốn nói điều

gì?

Em còn nhớ câu ca dao nào nói về

công cha nghĩa mẹ nữa?

Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

Bài 2 diễn tả tâm trạng của ngời con

Tâm trạng đó diễn ra trong không

gian, thời gian nào? Không gian, thời

gian ở đây có đặc điểm gì?

Thảo luận (3s)

- Thời gian: chiều chiều

Không gian: ngõ sau

- Ngõ sau là nơi kín đáo, ít ai qua

quê mẹ ruột đau chín chiều"?

Nét độc đáo trong cách diễn tả nỗi nhớ

nhà" để diễn tả nỗi nhớ thơng thấm

thía của lòng ngời

- "Nuộc lạt mái nhà" gợi công sức

lao động bền bĩ của ông bà để tạo lập

gia đình

- Nuộc lạt: là cái hàng ngày mọi

ng-ời chứng kiến trong tổ ấm gia đình

"Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy

nhiêu" có sức diễn tả nỗi nhớ nh thế

nào?

nói về công lao cha mẹ

- Có ý nghĩa công lao cha mẹnuôi con vất vả nhiều bề

- Đặt công cha nghĩa mẹ ngangtầm với vẻ cao rộng và vĩnh cửucủa thiên nhiên để khẳng địnhcông lao to lớn của cha mẹ 

con cái  biểu lộ lòng biết ơn

sâu nặng của con cái đối vớicha mẹ

Trang 19

(Đọc một số bài ca dao su tầm có nội

dung tơng tự HS thực hiện GV ghi

điểm những câu ca dao hay.)

Trong bài các từ "ngời xa", "bác mẹ",

Cách ví đó cho thấy sự sâu sắc nào

trong tình cảm anh em?

- Yêu nhau nh thể chân tay

máu mủ ruột thịt

đất nớc, con ngời

+ Trả lời câu hỏi

+ Su tầm những câu ca dao dịa phơng cs nội dung

t-ơng tự

*************************

Tiết 10 NHữNG CÂU HáT Về TìNH YÊU QUÊ

Trang 20

Soạn 18/9/06 HƯƠNG, ĐấT NƯớC, CON NGƯờI

A Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận:

- Tình yêu và niềm tự hào, chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta

tr-ớc vẻ đẹp quê hơng, đất ntr-ớc, con ngời

- Hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phơng thức diễn hành trong

ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

B Chuẩn bị:

1.Thầy:

- Phơng pháp: bìnhgiảng, nêu vấn đề

- Chuẩn bị : nghiên cứu,soạn bài, tìm thêm cadao khác

2 Trò: Soạn bài - Su tầm tiếp

C Kiểm tra bài cũ: (4s)

Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao? Em thích bài nào nhất? Vì sao?

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (3s)

Trong kho tàng ca dao dân ca, các bài ca dao về chủ đề tình yêuquê hơng, đất nớc, con ngời rất phong phú Mỗi miền quê có không ít nhữngbài ca dao hay, đẹp, mợt mà, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào riêng của

địa phơng mình 4 bài ca dao dới đây là ví dụ tiêu biểu

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc- hiểu văn bản

Hoạt động của thầy và trò

GV nêu yêu cầu

- Đọc với giọng hỏi đáp, hồ hởi,

phấn khởi, tự hào, nghỉ đúng nhịp

- HS đọc chú thích

- Cho hs đọc nhập vai 1 nam, 1 nữ

Đây là lời của những ai? Bài ca dao

này có bố cục riêng nh thế nào?

Những địa danh nào đợc nhắc tới

trong lời đối đáp?

- 5 cửa ô Hà Nội, sông Lục Đầu,

sông Thơng, núi Tản Viên, đền Sòng

Thanh Hoá, Lạng Sơn

Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng

những địa danh với những đặc điểm

của từng địa phơng nh vậy để hỏi

đáp?

- Vì:

+ Đây là hình thức trai gái thử tài

nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa

Nội dung ghi bảng

I Đọc - tìm hiểu chú thích:

SGK

II Tìm hiểu nội dung:

Bài 1: Lời của 2 ngời (1 nam, 1nữ)

- Bố cục 2 phần: + Phần đầulời ngời hỏi

+ Phần saulời ngời đáp

Trang 21

lý, lịch sử

+ Các địa danh đó gắn với những

địa phơng là những nơi nổi tiếng về

lịch sử , văn hoá của miền Bắc.

Sự am hiểu đó thể hiện điều gì?

Bài 2 đề cập đến địa danh nào?

Vì sao bài ca dao không nhắc đến Hà

(hồ Gơm gợi truyền thuyết của vua Lê

Lợi, trả gơm thể hiện tinh thần

chuộng hoà bình Cầu Thê Húc là nét

đẹp kiến trúc Chùa Ngọc Sơn là nét

đẹp tâm linh Đài Nghiên, Bút Tháp

là nét đẹp truyền thống học hành)

Thảo luận 4 nhóm (3s)

Tổ 1: Cụm từ "rủ nhau" trong bài có

nhiều ý nghĩa em cảm nhận theo nội

dung ý nghĩa nào? (phần bên)

Tổ 2: trong ca dao có nhiều bài mở

đầu bằng cụm từ "Rủ nhau" Em tìm

thêm những bài ca dao nh thế?

Tổ 3: "Hỏi ai gây dựng nên non nớc

này" có nhiều cách hiểu, em chọn

cách hiểu nào?

Tổ 4: Bài ca dao đã khơi gợi tình cảm

nào trong em?

Từ láy "quanh quanh" trong câu ca có

sức gợi tả một không gian nh thế nào

của xứ Huế? Các tính từ trong lời ca

"Non xanh nớc biếc" gợi phong cảnh

nào của xứ Huế?

- Rộng, đờng uốn khúc, mềm mại

⇒Thể hiện tình yêu đối với quêhơng đất nớc mình

Bài 2: - Hà Nội

Đó là vẻ đẹp của truyền thốngvăn hoá vì:

+ Truyến thống đánh giặc củacha ông

+ Tình cảm yêu quý, tự hàocủa mọi ngời đối với HN

 Khẳng định công lao dựng

n-ớc của ông cha ta

 Ca ngợi bàn tay tài hoa của

ông cha ta đã tạo ra nhiều vẻ

đẹp  HN

 Nhắc nhở mọi ngời hớng về

HN, chăm sóc và bảo vệ các ditích thủ đô

+ Yêu quý, tự hào + Muốn đợc đến thăm HN Bài 3:

Trang 22

dẫn đến Huế

- Màu xanh của núi và nớc hoà lẫn

tạo 1 vẻ đẹp êm dịu, tơi mát, hiền hoà

Từ đó xứ Huế hiện lên nh thế nào?

Đại từ ai trong bài có ý nghĩa gì?

Ai: chỉ bất kì, chỉ số đông

- Lời mời, lời nhắn

Bài ca dao nhắn gữi điều gì?

Nhận xét cấu trúc 2 câu đầu của bài?

Nh vậy cả bài ca dao phản ánh những

vẻ đẹp nào của làng quê  biểu lộ

 Tình yêu với Huế, niềm tự

hào về Huế, lòng tin mọi ngời

sẽ đến Huế, con ngời Huế muốnkết giao với mọi ngời

Bài 4:

- Lặp, đảo;

⇒+ Tạo ấn tợng cảnh cánh đồnglúa bạt ngàn xanh tốt

+ Biểu hiện cảm xúc phấnchấn yêu quê hơng, yêu đời củangời nông dân

- So sánh  vẻ đẹp tràn đầy sức sống

⇒Vẻ đẹp cánh đồng quê - vẻ

đẹp con ngời nơi làng quê bộc lộ tình cảm yêu quý, tự hào

về vẻ đẹp và sức sống của quêhơng và con ngời

Câu 2: Phản ánh lòng tự hào chân thành của nhân dân ta trớc vẻ đẹp quê

h-ơng, đất nớc, con ngời

Trang 23

- Soạn Những câu hát

than thân

+ Trả lời theo hớng dẫn+ Su tầm ca dao địa phơng cùng chủ đề

************************

Soạn 19/9/06

A Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy

C Kiểm tra bài cũ:

Từ ghép có mấy loại? Cho ví dụ Nghĩa của các loại từ ghép?

D Tiến trình hoạt động:

1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

ở lớp 6 chúng ta đã đợc học về từ láy  Nhắc lại (các từ phức cóquan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy)

Từ láy là từ gồm 1 tiếng gốc có nghĩa và 1 tiếng láy lại tiếng gốc

đó có sự phối âm Làm thế nào để biết từ láy có cấu tạo nh thế nào? Nghĩacủa từ láy có đặc điểm gì bài học hôm nay giúp chúng ta

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thực hành kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò

HS đọc 3 ví dụ sgk

Những từ láy trong các ví dụ đó có

đặc điểm âm thanh gì giống và khác

nhau?

- Đăm đăm: láy lại hoàn toàn tiếng

gốc

- Mếu máo: phụ âm đầu láy lại

- Liêu xiêu: phần vần đợc láy

Từ phân tích ví dụ trên em cho biết có

các loại từ láy nào?

Vì sao các từ láy trong ví dụ 2 không

nói đợc "bật bật", "thẳm thẳm"?

- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có

sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm

Nội dung ghi bảng

I Các loại từ láy:

a Ví dụ:

 - Giống: có 1 tiếng gốc cónghĩa và sự láy lại có sự phối

âm của các tiếng khác

- Khác: từ "đăm đăm" láy toàn

bộ, "mếu máo", "liêu xiêu" láy

bộ phận

b Ghi nhớ: Từ láy có hai loại:

từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ

Trang 24

Theo em thế nào là từ láy toàn bộ?

+ Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại

nhau hoàn toàn Cũng có một số

tr-ờng hợp tiếng đứng trớc biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo

ra sự hài hoà về âm thanh)

Thế nào là từ láy bộ phận?

+ Từ láy bộ phận: giữa các tiếng có

sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc

phần vần

Tổ chức trò chơi: Thi nhanh ở

bảng, 4 tổ tìm (từ láy toàn bộ, láy phụ

âm đầu, phần vần, láy toàn bộ có biến

- Đo đỏ, tim tím, khang khác

 Cào cào, chích choè  không phải

từ láy mà là từ ghép chính phụ

Các từ sau có phải từ láy không?

Các từ láy bên đợc tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh?

+ ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

Các từ láy trong mỗi nhóm sau có

điểm gì chung về âm thanh và về

nghĩa? Nhận xét đặc điểm cấu tạo của

Hãy so sánh nghĩa của từ láy: mềm

mại, đo đỏ với nghĩa các tiếng gốc:

 đặc điểm chung là: biểu thị

trạng thái bất động

Trang 25

+ Nghĩa giảm nhẹ hơn so với tiếng

gốc (nét chữ mềm mại: dáng nét lợn

cong, tự nhiên  đẹp; bàn tay mềm

mại: gợi cảm giác dễ chịu khi sờ

- Láy toàn bộ: thăm thẳm, bần bật, chiêm chiếp

- Cô bé ấy nói năng nhỏ nhẹ thật dễ mến

- Bạn đối xử nh thế thật quá nhỏ nhen

- Trong cơn dông, chú chim lạc mẹ trông thật nhỏ nhoi

E Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố : Nghĩa của từ láy mang sắc thái biểu cảm

2 Dặn dò :

- Chuẩn bị bài Đại từ

+ Trả lời các câu hỏi phần I

+ Xem lại ngôi xng hô trong tiếng Anh

Trang 27

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập làm văn 1cách có phơng pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục, mạchlạc trong văn bản

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:

- Phơng pháp: nêu vấn đề, quy nạp

- Chuẩn bị: nghiên cứu, soạn bài

2 Trò: Học lại bài cũ và xem trớc bài mới

C Kiểm tra bài cũ: (4s)

Hãy nêu bố cục trong 1 văn bản?

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (3s) Các em đã đợc học về liên kết, bốcục, mạch lạc trong văn bản Vậy sau khi đã biết cách làm ta phải biết tạochúng thành 1 văn bản hoàn chỉnh Cách tạo lập nh thế nào ta sẽ học tiếthôm nay

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS thực hành kiến thức mới

? Khi nào thì ngời ta có nhu cầu tạo

lập văn bản?

- Cần thông báo một điều gì đó

(muốn giao tiếp có hiệu quả ngời tạo

lập văn bản phải biết định hớng về nội

dung, đối tợng, mục đích)

? Nếu em viết th cho bạn, điều gì thôi

thúc em viết?

-Nhu cầu thổ lộ

? Để tạo lập 1 văn bản (viết th) phải

xác định viết cho ai, viết để làm gì,

viết về cái gì, viết nh thế nào?

Nếu bỏ qua 4 vấn đề đó có đợc

không?

- Không: ngời nghe sẽ không hiểu rõ

nội dung giao tiếp

? Sau khi xác định đợc bố cục, cần

làm những gì để viết đợc văn bản?

( Bố cục mới là ý nhất cha diễn đạt

thành lời)

- Diễn đạt bố cục thành lời văn gồm

nhiều câu, đoạn văn có liên kết với

nhau (mạch lạc + liên kết chặt chẽ)

Câu hỏi trắc nghiệm (câu 4 sgk)

Trong sản xuất ngời ta cần kiểm tra

sản phẩm k ? Nếu coi văn bản là loại

sản phẩm ấy có cần đợc kiểm tra lại

không? Nếu kiểm tra dựa vào tiêu

I Các b ớc tạo lập văn bản :

- Sửa chữa thiếu sót, bổ sung những thiếu sót

Trang 28

chuẩn nào?

(Đây là bớc rất quan trọng vì khi tạo

lập văn bản rất khó tránh khỏi sai sót

Trong lĩnh vực kinh tế ngời ta gọi là

khâu nghiệm thu sản xuất mà văn bản

a, Bạn đã không chú ý rằng mình không thể chỉ thuật lại công việc học tập

và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế

ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tốt hơn

b, Bạn đã xác định không đúng đối tợng giao tiếp, bản báo cáo này trìnhbày với học sinh chứ không phải với thầy cô giáo

Đề viết số 1: Em đã có bao giờ phạm lỗi với ngời thân cha? hãy kể lại lầnphạm lối ấy

*Yêu cầu:

-Thể loại : tự sự-Nội dung: lần phạm lỗi

Trang 29

Ngày giảng: /09/2010

Tiết: 13

Những câu hát than thân

A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu:

- Nỗi khổ về cuộc đời vất vả và thân phận bé mọn của những ngời nôngdân, phụ nữ trong xã hội phong kiến Niềm thơng cảm của nhân dân dànhcho họ

- Tinh thần phê phán xã hội phong kiến đày ải con ngời lơng thiện

- Rèn kĩ năng đọc cảm thụ

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:

- Phơng pháp: nêu vấn đề, bình giảng

- Chuẩn bị: nghiên cứu, soạn bài

2 Trò: soạn, tìm thêm những câu ca dao có chủ đề đó

C Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao những câu hát than thân về tình yêuquê hơng, đất nớc, con ngời?

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Ca dao dân ca phản ánh đời sống tâm hồn của nhân dân ta Nókhông chỉ là tiếng hát yêu thơng, tình nghĩa mà còn là tiếng hát than thở vềcuộc đời, cảnh ngộ khổ cực đắng cay Một trong những nội dung đó chính làbài học của chúng ta hôm nay

Trang 30

HS đọc bài 1

? Cuộc đời của Cò đ ợc gợi tả nh thế

nào trong bài ca dao này?

? Em hình dung về sự vất vả của cò

qua hình ảnh "bể cạn" ↔ "ao đầy"?

(Bình: Bể và ao là nơi cò thờng kiếm

ăn, nhng khi bể đầy, ao cạn là khi cò

xác, sinh động của ẩn dụ này ?

- Dân gian đã phát hiện những điểm

t-ơng đồng giữa cò (con vật) quen

thuộc với ngời nông dân lam lũ: nhỏ

bé, đơn độc, cặm cụi làm ăn nhng

cuộc sống thất thờng khó nhọc

? Nội dung bài ca dao phản ánh điều

(Em còn biết bài ca dao nào nh thế?)

HS đọc bài 2

? Bài ca dao đề cập đến những cuộc

đời nào? Cuộc đời của tằm đ ợc thể

hiện qua bài ca dao nào? Em hiểu nh

thế nào về bài ca dao này? Đó là cuộc

đời hy sinh hay h ởng thụ?

- Kiếm ăn đợc mấy phải nằm nhả tơ

Cuộc đời của kiến đợc thể hiện qua

hình ảnh nào? Em hình dung đợc

cuộc sống của kiến nh thế nào?

Nh vậy thân phận cái kiến, con tằm có

gì giống nhau?

Thơng thay lũ kiến tí ti

Kiếm ăn đợc mấy phải đi tìm mồi

 Loài sinh vật nhỏ nhất, cần ít thức

ăn nhất, thức ăn tầm thờng nhất, nhng

từng đàn phải kéo đi kiếm ăn hàng

ngày

- Kiến kiếm sống triền miên, vất vả,

hởng thụ rất ít ỏi

? Theo em trong ca dao con tằm cái

II Tìm hiểu nội dung:

 Gợi ta nghĩ đến thân phận cơcực của ngời nông dân

 Biện pháp ẩn dụ

⇒Tiếng kêu thơng cho thânphận bé mọn, cơ cực của conngời

Bài 2

* Con tằm

 Cuộc đời phải rút ruột tậncùng để làm thành tơ quý chocon ngời

Trang 31

kiến là biểu t ợng cho loại ng ời nào

trong xã hội mà dân gian tỏ lòng th -

- Cuốc: biểu tợng tiếng kêu vô vọng

thê thảm về những nỗi khổ đau oan

trái của những thân phận nhỏ nhoi,

bế tắc trong xã hội cũ

? Cả bài ca dao đề cập đến những vấn

đề gì?

1 HS đọc lại bài 3

? Trái bần là thứ quả nh thế nào?

- Quả cây bần mọc ở ven sông hình

tròn dẹt, vị chua và chát là loại quả

tầm thờng

- Một thứ quả tầm thờng nhỏ bé bị

quăng quất nổi trôi trong sóng gió

Hình dung về trái bần trong lời ca:

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?

? Từ trái bần này em có liên tởng gì

về thân phận con ngời trong xã hội

+ Thân em nh tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết rơi vào tay ai

+ Thân em nh quả ấu gai

Nửa trong thì trắng, nửa ngoài thì

đen

⇒Đều là tiếng than thân phận bất

hạnh của ngời phụ nữ

? Nhận xét những điểm giống nhau

trong nội dung và NT của những bài

ca dao đó?

⇒Biểu tợng cho những con ngời

có thân phận nhỏ nhoi, yếu ớt,

có nhiều đức tính tốt nhng hếtsức vất vả trong cuộc sống musinh

⇒Có vô vàn nỗi khổ đau trongrất nhiều những cuộc đời bémọn

Bài 3

⇒Thân phận bé mọn, chìm nổi,trôi dạt vô định giữa sóng giócuộc đời của ngời phụ nữ

*NT: đều dùng nghệ thuật sosánh

*ND; Tiếng than của những

ng-ời phụ nữ bất hạnh

* Hoạt động 3: Hớng dẫn HS nắm ghi nhớ

Trang 32

- Soạn "Những câu hát châm biếm"

+ Su tầm những câu hát châm biếm địa phơng

+ Su tầm một số truyện cời dân gian

****************************

Ngày giảng: /09/2010

Tiết: 14

Những câu hát châm biếm

A Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận đợc những bài ca dao này nhằm

- Phê phán những hiện tợng không bình thờng trong xã hội nh lời nhác,

đòi sang trọng, việc tự nhiên mà thành bí ẩn, việc buồn hoá vui Có danh màkhông thực

- NT gây cời trong ca dao nh: khai thác những chuyện ngợc đời, dùnghình ảnh tợng trng, ẩn dụ, phóng đại

B

Chuẩn bị :

1.Thầy: - Phơng pháp: bình giảng, nêu vấn đề

- Chuẩn bị: nghiên cứu, su tầm, soạn bài

2 Trò: Đọc kĩ và soạn bài, su tầm thêm

C Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 trong bài "Những câu hát thanthân"? nêu nội dung chính của bài?

D Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Ca dao dân ca còn có một mảng đề tài chuyên đề cập đến nhữngchuyện cời, chuyện đáng chê trách Nó tạo ra tiếng cời trào lộng đó cũng lànội dung chúng ta tìm hiểu

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc – hiểu văn bản

Trang 33

Gv nêu yêu cầu đọc, đọc mẫu - gọi 3

học sinh đọc - nhận xét

- Giọng vui, hài hớc, có khi mỉa mai

nhng vẫn độ lợng, có khi kéo dài, có

- Lời thầy bói nói với cô gái đi xem

bói - Vì lời nói luôn gắn với số cô

Thầy bói đã đoán số cho cô gái trên

các phơng diện nào?

- + Giàu nghèo

+ Cha mẹ

+ Chồng con

? Vì sao thầy bói lại quan tâm đến

những vấn đề này? Chứng tỏ ông thầy

bói này nh thế nào?

?Việc này chứng tỏ cô gái là ng ời nh

I Đọc- tìm hiểu chú thích : SGK

II Tìm hiểu nội dung:

Bài 1:

 Ưa ha hởng thụ, nhng khôngmuốn lao động, lời nhác lại đòicao sang

 Ngầm ý mỉa mai, giễu cợtngời chú (cái xấu cạnh cái tốt)

=>Bài ca dao chế giễu nhữnghạng ngời nghiện ngập, lờibiếng, ham hởng thụ

Trang 34

thế nào?

Trong điều đoán định của thầy bói có

điều gì thật, điều gì giả?

- Thật: nói về việc cụ thể của 1 gia

đình

- Giả: nớc đôi, không có câu trả lời

cụ thể (thật ở hình thức, giả ở nội

dung)

? Điều này cho thấy bói toán là 1 nghề

nh

thế nào? Bài này phê phán hiện t -

ợng nào trong xã hội?

? Tìm bài ca dao khác có nội dung t -

? Mỗi con vật trong bài t ợng tr ng cho

ai? Hạng ng ời nào trong xã hội x a?

Gv bình giảng: cuộc đánh chén vui

vẻ, chia chác diễn ra trong mất mát,

tang tóc của gia đình ngời chết Cái

chết thơng tâm của con cò trở thành

dịp cho cuộc đánh chén, chia chác vô

để dễ dàng hành nghề

- Ngờ nghệch, cả tin, mê tínkhông tự quyết định đợc sốphận

 Nghề lừa đảo, bịp bợm

⇒+ Phê phán châm biếm kẻhành nghề mê tín, dốt nát, lừabịp

+ Phê phán sự mê tín mùquáng của ngời ít hiểu biết,phản khoa học

 Ngày nay chúng ta cầnchống mê tín dị đoan nhất làtrong nhà trờng

Bài 3:

- Vẽ lên cảnh tợng đám matheo tục lệ cũ Mỗi con vật tợngtrng cho 1 loại ngời, 1 hạng ng-ời

 Rất lí thú + Dùng thế giới loài vật đểnói con ngời

+ Từng con vật với đặc điểmcủa nó là hình ảnh sống độngtiêu biểu cho loại ngời mà nó

ám chỉ + Nội dung phê phán vàchâm biếm trở nên kín đáo vàsâu sắc hơn

- Cảnh tợng không phù hợpvới đám tang

Trang 35

lối om sòm kia

? Bài này phê phán châm biếm điều

gì?

HS: Đọc lại bài 4

? Cậu cai ở bài 4 ở vào thời đại nào?

Chân dung cậu cai đ ợc miêu tả nh thế

nào? Trang phục đ ợc miêu tả nh thế

nào?

- Nón dấu lông gà

Ngón tay đeo nhẫn

- áo ngắn đi mợn, quần dài đi thuê

⇒ Nón (của lính), nhẫn (ra vẻ giàu) áo

quần phải đi mợn

? Em có nhận xét gì về chân dung của

cậu cai?

? Tìm một số bài ca dao có nội dung

nói về cậu cai ?

Cậu cai buông áo em ra

Để em đi chợ kẻo mà chợ tra

⇒Phê phán châm biếm hủ tục

ma chay trong xã hội cũ Tàntích của hủ tục ấy đến nay đôikhi vẫn còn và cần phê phánnặng nề

Bài 4:

- Thời đại phong kiến xa

 mỉa mai, giễu cợt  cai rởm,hữu danh vô thực

- Phê phán thói h tật xấu trong xã hội

- Giống truyện ngụ ngôn

Trang 36

- Nắm đợc các loại đại từ tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

B.Chuẩn bị:

1 Thầy:

- Phơng pháp: Quy nạp - Thảo luận

- Chuẩn bị: Nghiên cứu, soạn bài

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài SGV

* Hoạt động 2 Hớng dẫn HS thực hành kiến thức mới

Trang 37

Gv ghi các từ hs tìm đợc lên bảng

? Từ "nó" ở đoạn văn đầu trỏ ai? Từ

"nó" ở đoạn văn thứ hai tả con vật gì?

Vì trong đoạn 1: "nó" thay thế cho

em tôi, trong đoạn 2 "nó" thay thế

cho con gà anh Bốn Linh

- Từ ai: Đối tợng không nói ra

Nhờ đâu em hiểu đợc?

? Cho biết từ "nó" chỉ đối tợng nào?

+ Con ngựa đang gặm cỏ Nó ngẩng đầu lên hí vang

+ Cời là một hành động hồn nhiên của con ngời Nó giúp con ngời sảng

khoái

+ Màu xanh là màu sắc của nớc biển Nó khiến nhiều nhà thơ liên tởng

đến tuổi xuân

a Chỉ con ngựa b, Chỉ hành động c, Chỉ tính chất màu sắc

? Từ nó trong các câu sau giữ chức vụ gì?

- Ngời học sinh giỏi nhất 7A là nó  vị ngữ

- Mọi ngời đều nhớ nó  bổ ngữ

? Ví dụ mục a trỏ gì?

? Ví dụ mục b trỏ gì?

? Ví dụ mục c trỏ gì?

Đặt câu

? Qua các ví dụ ta có thể chia thành

mấy loại đại từ?

II Các loại đại từ:

1 Ví dụ

a Trỏ ngời đại từ nhân xng

b Trỏ số lợng

c Trỏ hành động, tính chất, sựviệc

2 Ghi nhớ: Gồm 2 loại lớn

a Đại từ để trỏ: dùng để

- Trỏ ngời, sự vật (đại từ xng

Trang 38

Bài tập 3: Đặt câu với các từ ai, sao, bao nhiêu  trỏ chung

- Nó hát hay đến nỗi ai cũng phải khen

- Biết làm sao bây giờ

- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau

Bài tập 5 :

VD: You > anh

> em > chú, bác

 ít hơn, không mang ý nghĩa biểu cảm

Trang 39

- Củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản vàlàm quen hơn nữa với các bớc của quá trình tạo lập văn bản

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và công việchọc tập của các em

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài SGV (2s)

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thực hành kiến thức mới

Gv ghi đề lên bảng, yêu cầu của đề ở

sgk (đa tình huống)

? Yêu cầu về kiểu bài văn bản là gì?

Yêu cầu về tạo lập văn bản gồm mấy

- Không quá 1000 chữ

a Định h ớng : Viết th cho ngời bạn

+ Về ND: Viết về truyền thống lịch sử

- Danh lam thắng cảnh

- Phong tục tập quán + Về đối tợng: bạn cùng tuổi ở nớc ngoài

+ Mục đích: Để bạn hiểu về đất nớc VN

b Xây dựng bố cục: 3 phần + Mở bài: giới thiệu về cảnh sắc thiên nhiên ở VN

+ Thân bài:

Cảnh sắc mùa xuân, khí hậu, hoa lá, chim muông

+ Kết bài: Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nớc

- Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ

c Diễn đạt các ý đã ghi trong bố

Trang 40

Bớc 3 là gì

? Nhiệm vụ của phần này?

? Nhiệm vụ của bớc 4 là gì?

Gv cho học sinh đọc

cục Nhiệm vụ: viết thành câu, thành

đoạn, chính xác, trong sáng, liền mạch

d Kiểm tra: kiểm tra các bớc và sửa chữa sai sót, bổ sung các ý cònthiếu

2 Đọc bài tham khảo sgk

A Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận

- Nớc VN của ngời VN, không kẻ nào xâm phạm, xâm phạm sẽ bị thấtbại thảm hại

- Tình cảm tự hào dân tộc của ông cha ta

- Bớc đầu nắm đợc những dấu hiệu cơ bản của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Tính chất biểu cảm của văn bản này

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, tự hào về ông cha ta

B.Chuẩn bị:

1 Thầy:

- Phơng pháp: Gợi tìm

- Thảo luận

- Chuẩn bị: Soạn bài, nghiên cứu kỹ thể thơ

2.Trò: đọc - trả lời câu hỏi sgk

C Kiểm tra bài cũ: (4s)

Ca dao là gì? đọc thuộc lòng những bài ca dao châm biếm?

Giọng chậm rãi, chắc, hào hùng, đanh

Nội dung ghi bảng

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Sông núi nớc Nam

Ngày đăng: 28/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   nào?   Em   hình   dung   đợc - Gián án Giao an su 7 chuan
nh ảnh nào? Em hình dung đợc (Trang 30)
Hình   ảnh   tiêu   biểu   nào?   Trăng   xuất - Gián án Giao an su 7 chuan
nh ảnh tiêu biểu nào? Trăng xuất (Trang 90)
Hình   ảnh   vầng   trăng   sáng   còn   có   ý - Gián án Giao an su 7 chuan
nh ảnh vầng trăng sáng còn có ý (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w