1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22

17 320 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sầu riêng
Tác giả Mai Văn Tạo
Chuyên ngành Ngữ văn; Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÃ SOẠN TUẦN 21Tập đọc tiết 43 SầU RIÊNG Mai Văn Tạo I.MụC TIÊU Bớc đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.. -HS đọc lớt toàn bài và trao đổi nhóm đôi trả lời

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21 Từ ngày :25/1/2010 đến :…29/1/2010

Hai

25/1

1 Đạo đức Lịch sự với mọi người

2 Tập đọc Sầu riêng

4 Lịch sử Trường học thờiø Hậu Lê

5

Ba

26/1

1 Toán So sánh hai phân số cùng mẫu số

2 Chính tả NV: Sầu riêng

3 Khoa học Aâm thanh trong cuộc sống

4 LT& Câu Chủ ngữ trong Câu kể Ai thế nào ?

5

27/1

1 Tập đọc Chợ tết

2 Toán Luyện tập

3 Địa lý HOạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

4 Tập làm văn Quan cây cối

5

Năm

28/1

1 Kể chuyện KC Con vịt xấu xí

2 Toán So sánh hai phân số cùng mẫu số

3 L t và câu MRVT: Cái đẹp

4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Vẽ cái ca và quả

5

Sáu

29/1

1 Khoa học Aâm thanh trong cuộc sống (tt)

2 Tập làm văn Miêu tả các bộ phận của cây cối

3 Toán Luyện tập

4 Kĩ thuật Trồng cây rau , hoa

TuÇn 22

Thø hai ngµy 25 th¸ng 1 n¨m 2009

Trang 2

ĐÃ SOẠN TUẦN 21

Tập đọc ( tiết 43 ) SầU RIÊNG

Mai Văn Tạo I.MụC TIÊU

Bớc đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

II.Đồ DùNG DạY HọC

1 Giáo viên : SGK, Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng, bảng phụ,…

2 Học sinh: SGK

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2 Bài cũ (1-2’): HS học thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La và

trả lời câu hỏi 3,4 SGK

3.Bài mới (35’): gtb

a) Luyện đọc

- 1 HSG đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lần GV hớng

dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa lỗi về cách đọc cho

HS; giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- 1 cặp HS đọc nối tiếp, nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc nhẹ nhàng chậm

rãi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của sầu riêng

b) Tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :

+CH1: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?(… của Miền

Nam.)

-HS đọc lớt toàn bài và trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi :

+ CH2: Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa

sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng:

+Hoa: trổ vào cuối năm ; thơm nghát nh hơng cau, hơng

b-ởi , đầu thành từng chùm, màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ nh

vảy cá, bao gao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti

giữa những cánh hoa

+Quả: lủng lẳng dới cành, trông nh những tổ kiến, mùi

thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không khí, còn hàng chục

mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hơng ngọt

ngào, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hơng bửơi,

béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ông già hạn, vị ngọt

đến đam mê

+Dáng cây : thân khẳng khiêu, cao vút, cành ngang thẳng

đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tởng là héo

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả với

dáng cây ?( hoa, quả đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái với

dáng vẻ của cây…)

+ CH3: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cây sầu riêng ? (Sầu riêng là trái quý của miền

Nam Hơng vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu

riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này Vậy mà khi

trái chín, hơng toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.)

I Luyện đọc

- sầu riêng, lủng lẳng, chiều quằn, chiều lợn, quyện,…

II Tìm hiểu bài

1 Hơng vị đặc sắc của quả sầu riêng

2 Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng

3 Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng

Trang 3

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc , xác định giọng đọc của từng

đoạn

- GV hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn cảm 1

đoạn ( bảng phụ)

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

4.Tổng kết - Củng cố(1-2’) :

- Cho HS nêu nội dung bài

5 Dặn dò (1’): - Nhận xét tiết học Luyện đọc bài ở nhà

- Xem trớc bài “Chợ tết”

III Luyện đọc diễn cảm

“Sầu riêng là … quyến rũ đến lạ kì”

Toán (tiết số 106) LUYệN TậP CHUNG

I.MụC TIÊU

Rút gọn được phân số

Quy đồng được mẫu số hai phân số

Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, bài 3(a,b,c)

* Hs khaự gioỷi: BT3d,BT4

II Đồ dùng dạy – học:

1 Giáo viên : SGK, bảng phụ

2 Học sinh SGK, vở

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:

1 ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp,

chuẩn bị sách vở

2 Bài cũ(1-2’): HS quy đồng mẫu số hai

phân số sau:

6

1

5 4

3.Bài mới(35’): gtb

Bài tập 1: HS nêu yêu cầu BT

- HS tự làm bài vào vở

- HS đổi vở kiểm tra chéo, chữa bài, nhận xét chung

Bài tập 2: HS nêu yêu cầu BT

- Cho cả lớp làm vào vở, cho 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa chung trên bảng lớp

*Neỏu coự thụứi gian Hd Hs thửùc hieọn theõm BT :

BT3d,BT4

Bài tập 3: HS nêu yêu cầu BT

- HS tự làm vào vở rồi lên bảng chữa bài

- GV nhận xét và sửa sai cho lớp

4.Tổng kết - Củng cố (1’): Khái quát ND bài

5 Dặn dò ( 1-2’)

-Nhận xét tiết học Khen HS học tốt

-Xem trớc bài “So sánh hai phân số cùng

mẫu số”

Bài tập 1: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số

30

12

9

4 5 : 45

5 : 20 45

20

; 545

2 6 : 30

6 : 12

3

2 17 : 51

17 : 34 51

34

; 5

2 14 : 70

14 : 28 70

28

Bài tập 2: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số +

18

5

không rút gọn đợc;

+

9

2 3 : 27

3 : 6 27

6

+

18

5 2 : 36

2 : 10 36

10

; 9

2 7 : 63

7 : 14 63

14

+Các phân số

27

6

63

14

bằng

9 2

Bài tập 3: Củng cố về quy đồng mẫu số

Lịch sử ( tiết 22) TRệễỉNG HOẽC THễỉI LEÂ

I.MụC TIÊU:

Biết đợc sự phát triển của giáo dục thời đại Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về t[r chức giáo dục, chính sách khuyến học):

Trang 4

+ Đến thụứi haọu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở

các địa phơng bên cạnh trờng công còn có các trờng t ; ba năm có một kì thi Hơng và

thi Hội ; nội dung học tập là Nho giáo,…

+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh quy, khắc tên

tuổi ngời đỗ cao vaứ bia đá dựng ở Văn Miếu

II.Đồ DùNG DạY – HọC

1 Giáo viên: Tranh Vinh quy bái tổ, Lễ xớng danh, bảng phụ,…

2 Học sinh : SGK

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ9 1-2’): Nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Bộ máy nhà nớc của thời Lê nh thế nào ?

3.Bài mới (35’): gtb

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo luận các câu

hỏi và thống nhất đi đến kết luận Sau đó cho các nhóm báo

cáo, GV nhận xét kết luận :

+Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức nh thế nào ?(Lập

văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng thái học viện , thu nhận

cả con em thờng dân vào trờng Quốc Tử Giám; trờng có lớp

học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trờng do Nhà

n-ớc mở.)

+Trờng học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?(Nho giáo, lịch

sử các vơng triều phơng Bắc)

+Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào ? (ba năm có một kì thi

Hơng và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại)

- GV chốt :

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì đẻ khuyến khích học tập ? (Tổ

chức lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc ngời đỗ về làng, khắc

vào bia đá tên những ngời đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu.)

1 Tổ chức giáo dục dới thời Hậu Lê -Trờng học:

- Ngời đợc đi học:

- Nội dung học :

- Nền nếp thi cử :

* Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập là nho giáo

2 Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê

- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình

trong SGK và tranh, ảnh

4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): 3- 4 HS đọc ghi nhớ bài

5 Dặn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu dơng HS học tốt

-Xem trớc bài “Văn học và khoa học thời Hậu Lê”

Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010

Toán( tiết số107)

SO SáNH HAI PHÂN Số CùNG MẫU Số

I.MụC TIÊU: Giúp HS :

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a,b(3 ý đầu)

* Hs khaự gioỷi: BT3

II.Đồ DùNG DạY HọC: Sử dụng hình vẽ trong SGK

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

1 ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2 Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS làm lại BT 2 Nhận xét

3 Bài mới(35’): gtb

Trang 5

a) GV hớng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số

- GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để khi HS trả lời thì

tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC bằng 2 phần 5 độ dài

đoạn thẳng AB; đồ dài đoạn thẳng AD bằng 3 phần 5 độ

dài đoạn thẳng AB

-GV cho HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD để từ kết

quả so sánh đó mà nhận biết: (GV nhận xét và sửa bài lên

bảng)

+GV hỏi HS trả lời và ghi bảng quy tắt :Muốn so sánh hai

phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?

1 So sánh hai phân số cùng mẫu số

5

3 5

2

 hay

5

2 5

3

* Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân số nào có tử số

bé hơn thì bé hơn, phân số nào

có tử số lớn hơn thì lớn hơn, b) Thực hành

Bài tập 1: HS đọc, nêu yêu cầu BT

- HS tự làm lần lợt vào giấy nháp

- 1 HS lên bảng giải GV nhận xét và sửa bài lên bảng

Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu BT

- GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn đề

Chẳng hạn cho HS so sánh hai phân số

5

2

5

5

để tự HS

nhận ra đợc

5

5 5

2

 , tức là

5

2

<1

+ Khi nào phân số lớn hơn 1 ? bằng 1 ? nhỏ hơn 1 ?

Câu b: HS tự làm, chữa

*Neỏu coự thụứi gian Hd Hs thửùc hieọn theõm BT : BT3

4.Củng cố – dặn dò (1’): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1-2’): Nhận xét, đánh giá giờ học

nêu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

2 Thực hành:

Bài tập 1:Rèn kĩ năng so sánh hai phân số cùng MS

Bài tập 2: So sánh phân số với 1

1 7

12

; 1 9

9

; 1 5

6

; 1 3

7

; 1 5

4

; 1 2

1

Chính tả ( tiết số 22) Nghe - viết : SầU RIÊNG

I.MụC TIÊU

Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT2a

II.Đồ DùNG DạY - HọC

1 Giáo viên : SGK, bảng phụ

2 Học sinh : SGK, vở BT

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS viết một số từ ở BT3, nhận xét

3.Bài mới (35’): gtb

a) Hớng dẫn HS nghe – viết

- 2 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu riêng

+ Từ ngữ nào cho biết hoa sầu riêng rất đặc sắc ?

- HD luyện viết từ khó: HS nhìn SGK, tự viết ra giấy nháp

những từ mình rễ nhầm, GV bao quát chung

- HS gấp SGK, GV đọc cho HS kuyện viết một số chữ mà

cả lopứ hay nhầm ( 1 HS lên bảng, HS khác viết ra giấy

nháp)

I Luyện viết

- trở, tỏa khắp khu vờn, nhụy, cuống

Trang 6

+ Nêu quy tắc viết chính tả của bài này ? Cách ngồi , cầm

bút … ?

- HS gấp sách, GV đọc từng câu cho ngắn cho HS viết lần

lợt đến hết bài

- Soát bài : Lần 1 GV đọc, HS tự soát lỗi ; GV chấm một số

bài, HS đổi vở soát bài cho nhau

- GV nhận xét chung

b) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:Yêu cầu HS đọc ND yêu cầu BT

- HS tự làm bài cá nhân vào VBT, nêu kết quả

- GV nhận xét và sửa bài lên bảng :

Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc ND yêu cầu BT

- HS tự làm bài cá nhân vào VBT, nêu kết quả,

- GV nhận xét và sửa bài lên bảng :

4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): Khái quát ND bài

5 Dăn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu dơng HS tích cực

học

-Xem trớc bài “nhớ viết : chợ tết”

II Luyện tập Bài tập 2:

a) Nên bé nào thấy đau! Bé oà lên nức nở

b) Con đò lá trúc qua sông/ Bút nghiêng, lất phất hạt ma/ Bút trao, gợn nớc Tây Hồ lăn tăn

Bài tập 3:

nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút –náo nức

-Khoa học ( tiết 43)

ÂM THANH TRONG CUộC SốNG

I.MụC TIÊU:

- Nêu đợc ví dụ về lợi ích của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao

tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí ; dùng để baods hiệu (còi tàu, xe, trống

trờng,…)

II.Đồ DùNG DạY HọC

1 Giáo viên : Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống; về các loại âm

thanh khác nhau

2 Học sinh : -Chuẩn bị theo nhóm :5 chai hoặc cốc giống nhau; một số đĩa,

băng III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ(1-3’):Âm thanh có thể lan truyền qua những chất nào?

-Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh yêu đi khi lan xa?

3.Bài mới (35’): gtb

*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống

- Cho HS tập trung theo nhóm đẻ thảo luận, quan sát hình trang 86

SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai trò khác

mà em biết

- Cho các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động 2: nói về những âm thanh a thích và những âm thanh

không thích

-GV cho HS kể

-GV giải thích những âm thanh có hại và những âm thanh có lợi trong

cuộc sống hằng ngày

*Hoạt động 3: tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại âm thanh

-GV nêu: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?

-Cho HS tiến hành thảo luận về cách ghi âm thanh hiện nay

-GV nhận xét và kết luận : dùng máy để ghi , có nhiều hình thức ghi

khác nhau

*Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ

1 Vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- Giúp con ngời giao lu văn hóa

- Nghe đợc tín hiệu …

- th giãn…

2 Em thích và không thích những âm thanh nào?

3 ích lợi của việc ghi lại

Trang 7

-Cho các nhóm làm nhạc cụ bằng cách đổ nớc vào các chai từ vơi đến

gần đầy Yều cầu HS so sánh âm các chai khi gõ

-Cho các nhóm tiến hành biểu diễn trớc lớp GV nhận xét

4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): HS đọc mục Bạn cần biết (SGK)

5 Dăn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu dơng HS tích cực học

-Xem trớc bài “âm thanh trong cuộc sống (tt)”

âm thanh

Luyện từ và câu( tiết 43) CHủ NGữ TRONG CÂU Kể AI THế NàO ?

I.MụC TIÊU

- Hiểu đợc cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi

nhớ)

- Nhận biết đợc câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn(BT1, mục III) ; viết đợc đoạn

văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)

* Hs khaự gioỷi : vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn coự 2-3 caõu theo maóu Ai theỏ naứo?

II.Đồ DùNG DạY HọC

Giáo viên: SGK, bảng phụ…2 Học sinh : SGK, VBT,…

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn

bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ (1-2’): HS nhắc lại ghi

nhớ của bài học trớc

3.Bài mới (35’): gtb

a) Phần nhận xét

Bài tập 1:HS đọc nội dung bài tập 1 và thảo luận

theo nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào ?

- HS nêu miệng, GV nhận xét , chốt:

Bài tập 2:HS đọc yêu cầu của bài và xác định CN

trong những câu văn vừa tìm đợc

- HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm

- GV nhận xét và sửa bài:

Bài tập 3 : HS đọc nội dung yêu cầu BT, trả lời

miệng

- Nhận xét, GV kết luận :

b) Phằn ghi nhớ: HS đọc nội dung phần ghi nhớ

- HS nêu ví dụ minh hoạ

c) Phần luyện tập

Bài tập 1:GV nêu yêu cầu của bài tập Nhắc HS

thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các câu kể Ai thế

nào? Trong đoạn văn Sau đó xác định chủ ngữ của

mỗi câu

- HS tự làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng

- Nhận xét, chốt:

Bài tập 2:: GV nêu yêu cầu của bài tập và nhấn

mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái

cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không bắt

buột tất cả các câu văn đều là câu kể Ai thế nào?

-Cho HS viết nêu miệng, GV nhận xét và

sửa bài về cách dùng từ, câu cho HS

4.Tổng kết - Củng cố ( 1-2’): Cho một số

HS đọc lại phần ghi nhớ

5 Dặn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu

d-ơng HS đọc tốt

I Nhận xét Bài tập 1:

Các câu : 1 – 2 – 4 - 5 là các câu kể Ai thế nào?

Bài tập 2:

+ Câu 1: chủ ngữ là Hà nội +Câu 2: chủ ngữ là Cả một vùng trời + Câu 4 : chủ ngữ là Các cụ già + Câu 5: chủ ngữ là Những cô gái thủ đô Bài tập 3 :

- Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc

điểm, tính chất đợc nêu ở vị ngữ

- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành

II Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập : Bài tập 1: Chủ ngữ trong các câu là:

+ Câu 1: Màu vàng trên lng chú + Câu 4: Bốn cái cánh

+ Câu 5: Cái đầu (và) hai con mắt + Câu 6: Thân chú

+ Câu 8: Bốn cánh Bài tập 2: Viết đoạn văn …

Thứ t ngày 27 tháng 1 năm 2010

Trang 8

Tập đọc (tiết số 44) CHễẽ TEÁT

I.MUẽC TIÊU :

- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc

sống êm đềm của ngời dân quê.(trả lời đợc các câu hỏi ; thuộc đợc một vài câu thơ yêu

thích)

II.Đồ DùNG DạY HọC:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết , bảng phụ,…

2 Học sinh : SGK

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi trong SGK

3.Bài mới (35’): gtb

a) Hớng dẫn luyện đọc

- 1 HSG đọc toàn bài

- GV chia đoạn ( 4 dòng 1 khổ)

- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ – 2 – 3

lợt GV kết hợp sửa lỗi phát âm, lu ý cách đọc phân tách

các cụm từ ở một số dòng thơ; hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- HS luyện đọc theo cặp

-2HS đọc nối tiếp bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

+CH1: Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp nh thế

nào - GV chốt: Chợ tết diễn ra lúc tiết trời đang vào xuân,

vạn vật đang thay áo mới …

+CH2: Mỗi ngời đến chợ tết với những dáng vẻ riêng ra

sao?(Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon ; Các cụ

già chống gậy bớc lom khom ; Cô gái mặc yếm màu đỏ

thắm môi cời lặng lẽ ;Em bé nép đầu bên yếm mẹ ; Hai

ng-ời gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ.)

+CH3: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những ngời đi chợ Tết có

điểm gì chung

+CH4: Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết

Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu

sắc ấy

(+) Nêu ND bài ?

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, tìm giọng đọc từng

khổ thơ

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung

bài thơ

- Cho cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn ( bảng

phụ): Gv đọc mẫu, HS nghe xác định giọng đọc, từ cần

nhấn,…

- HS đọc trên bảng phụ nh HD

- Tổ chức thi đọc diễn cảm, HTL

“ Họ vui vẻ kéo hàng … đỏ đầu cành nh giọt sửa”

- Cho vài HS xung phong đọc thuộc lòng bài th

4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1’):- Nhận xét tiết học Biểu dơng HS học giỏi

- Xem trớc bài “Hoa học trò”

I Luyện đọc

- dải mây trắng, sơng hồng lam, nón nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình, …

- Dải mây trắng / đỏ dần…

Sơng hồng làm/ ôm ấp …

II Tìm hiểu bài (Mặt trời làm đỏ dần những dải mấy trắng và những làn sơng sớm Núi đồi nh cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiến áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngơm nháy hoài trong ruộng lúa…)

- khung cảnh:

- ngời đi chợ tết: vui vẻ

* Bức tranh giàu màu sắc …

?(Điểm chung ai ai cũng vui vẻ, tng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.)

.(Trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm,vàn, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng,đỏ, tía, thắm,son.) III Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Họ vui vẻ kéo hàng / …

………

Sơng trắng rỏ đầu cành nh giọt sữa

Trang 9

Toán ( tiết 108) LUYệN TậP

I.MụC TIÊU:

So sánh đợc hai phân số có cùng mẫu số

So sánh đợc một phân số với 1

Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(5 ý cuối), bài 3 (a,c)

* Hs khaự gioỷi: BT2( 2 yự ủaàu),Bt3 b,d

II.Đồ DùNG DạY- HọC

1.Giáo viên: SGK, bảng phụ

2.Học sinh: SGK, vở, …

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ (1-2’): HS lên bảng làm:

4

3

4

5

;

5

2

5 1

3.Bài mới( 35’):gtb

Bài tập 1:HS đọc, nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở nháp và nêu kết quả

- GV nhận xét và sửa bài lên bảng lớp

Kết quả là: câu a,b,c,d lần lợt là

Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu bài tập

- Cho lần lợt 6 HS lên bảng làm (mỗi lần 3 HS)

- GV sửa bài cho HS

Bài tập 3: HS đọc, nêu yêu cầu bài tập

- 1 HS giỏi làm mẫu 1 ý

Bài tập 1: Củng cố so sánh hai phân số cùng mẫu số

19

22 19

25

; 17

15 17

13

; 10

11 10

9

; 5

1 5

3

Bài tập 2: Củng cố kĩ năng so sánh phân số với 1

1 11

14

; 1 16

16

; 1 15

14

; 1 3

7

; 1 5

9

; 1 7

3

; 1 4

1

Bài tập 3: Sắp xếp các phân số theo thứ tự

- Các ý khác HS tự làm vào vở, đổi chéo kiểm tra

- 2 HS lên bảng làm, Nhận xét, chốt:

*Neỏu coự thụứi gian Hd Hs thửùc hieọn theõm BT :

BT2( 2 yự ủaàu),Bt3 b,d

4.Tổng kết - Củng cố(1-2’): Khái quát ND bài

5 Dặn dò (1-2’): - Nhận xét tiết học Biểu dơng HS

học tốt

- Xem trớc baì “ So sánh hai phân số khác mẫu

số”

từ bé đến lớn a) vì 1<3 và 3<4 nên ta có:

5

4

; 5

3

; 5 1

b) Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có :

7

8

; 7

6

; 7 5

Địa lí ( tiết 22) HOạT ĐộNG SảN XUấT CủA NGƯờI DÂN

ở ĐồNG BằNG NAM Bộ

I.MụC TIÊU:

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủi yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam

Bộ:

+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái

+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản

+ Chế biến lơng thực

Trang 10

HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa

gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nớc : đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, ngời dân

cần cù lao động

II.Đồ DùNG DạY - HọC

1 Giáo viên : SGK, bảng phụ, bản đồ, tranh ảnh , … Học sinh : SGK, vởBT

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu

1.ổn định tổ chức(1’): Hát

2.Kiểm tra bài cũ(1-2’):

3.Bài mới (35’): gtb

a) Vựa, vựa trái cây lớn nhất của cả nớc

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

+Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện nào để trở thành

dựa lúa dựa trái cây lớn nhất cả nớc?

+Lúa, gạo , trái cây ở đồng bằng Nam Bộ đợc tiêu thụ

những đâu ?

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm thảo luận nhóm đôi các

câu hỏi ở mục 1 SGK

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả GV giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

- GV chốt, mô tả về các vờn cây ăn trái ở đồng bằng Nam

Bộ

b) Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản của cả nớc

- GV giải thích từ thuỷ sản và hải sản

*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm đôi

+Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt đợc

nhiều thuỷ sản?

+Kể tên một số loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở đây ? (cá

tra, cá ba sa, tôm … )

+Thuỷ sản của đồng bằng đợc tiêu thụ ở đâu?( trong nớc và

ngoài nớc)

- Đại diện nhóm báo cáo lại kết quả thảo luận GV nhận xét

và hoàn thiện câu trả lời của HS

- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở ĐBNB

* GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ sau

để xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản

xuất của con ngời

4.Tổng kết -Dặn dò : : HS đọc ghi nhớ bài.Xem trớc

bài “Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ

(tt)”

1 Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc

- Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất của cả nớc Nhờ đồng bằng này, nớc ta trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới

Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thủy hải sản nhất nớc ta

* Tổng kết:

ĐB lớn nhất Ngời dân cần cù lao

động

Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc

Đất đai màu mỡ

Khí hậu nóng ẩm, nguồn nớc dồi dào

Tập làm văn (tiết số 43) LUYEÄN TAÄP QUAN SAÙT CAÂY COÁI

I.MụC TIÊU

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ;

bớc đầu nhận ra đợc sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây

(BT1)

- Ghi lại đợc các ý quan sát về 1 cây em thích theo một trình tự nhất định.(BT2)

II.Đồ DùNG DạY - HọC

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết , bảng phụ,…

2 Học sinh : SGK

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:

1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở

2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả

3.Bài mới (35’): gtb

Hoạt động của GV và HS Bài tập 1:

HS đọc nội dung

- GV nhắc HS chú ý : trả lời viết các

câu hỏi a, b vào VBT Trả lời miệng

các câu hỏi c, d, e với câu hỏi c, chỉ

cần chỉ ra 1-2 hình ảnh so sánh mà em

Nội dung Bài tập 1:

+1a:Bài Sầu riêng(tả từng bộ phận của cây); Bài Bãi ngô, cây gạo(nêu từng thời kì phát triển của cây)

+1c: Sử dụng các giác quan : thị giác,thính giác, thị giác, khứu giác

+1d: Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một loài cây

Ngày đăng: 29/11/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Giáo viên: SGK, bảng phụ 2. Học sinh  SGK, vở - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ 2. Học sinh SGK, vở (Trang 3)
II.Đồ DùNG DạY HọC: Sử dụng hình vẽ trong SGK. - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
d ụng hình vẽ trong SGK (Trang 5)
- 1 HS lên bảng giải. GV nhận xét và sửa bài lên bảng. Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu BT - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
1 HS lên bảng giải. GV nhận xét và sửa bài lên bảng. Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu BT (Trang 6)
1.Giáo viên: SGK, bảng phụ 2. Học sinh : SGK, vở BT - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ 2. Học sinh : SGK, vở BT (Trang 6)
-Cho HS tập trung theo nhóm đẻ thảo luận, quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
ho HS tập trung theo nhóm đẻ thảo luận, quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm thanh (Trang 7)
-GV nhận xét và kết luận: dùng máy để gh i, có nhiều hình thức ghi khác nhau. - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
nh ận xét và kết luận: dùng máy để gh i, có nhiều hình thức ghi khác nhau (Trang 8)
-Cho lần lợt 6 HS lên bảng làm (mỗi lần 3 HS) - GV sửa bài cho HS  - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
ho lần lợt 6 HS lên bảng làm (mỗi lần 3 HS) - GV sửa bài cho HS (Trang 11)
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết, bảng phụ,…. 2. Học sinh : SGK - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết, bảng phụ,…. 2. Học sinh : SGK (Trang 12)
-GV treo tranh minh họa lên bảng theo trình tự sai và cho đại diện HS lên bảng đính lại - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
treo tranh minh họa lên bảng theo trình tự sai và cho đại diện HS lên bảng đính lại (Trang 13)
theo hình vẽ SGK - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
theo hình vẽ SGK (Trang 15)
-HS đọc và quan sát hình trang 88 SGK và tranh ảnh do các em su tầm. Tiến hành thảo luận về các tác hại của âm thanh và cách  phòng chống tiếng ồn và trả lời câu hỏi SGK - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
c và quan sát hình trang 88 SGK và tranh ảnh do các em su tầm. Tiến hành thảo luận về các tác hại của âm thanh và cách phòng chống tiếng ồn và trả lời câu hỏi SGK (Trang 17)
xanh thẫm hình bầu dục to nh những bàn tay khép kín. Lá to, lá nhỏ, tầng tầng, lớp lớp tạo ra  một vòm lá xanh um mà ma nắng không hề lọt  qua đợc. - Gián án GIÁO ÁN 4 TUẦN 22
xanh thẫm hình bầu dục to nh những bàn tay khép kín. Lá to, lá nhỏ, tầng tầng, lớp lớp tạo ra một vòm lá xanh um mà ma nắng không hề lọt qua đợc (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w