ĐÃ SOẠN TUẦN 21Tập đọc tiết 43 SầU RIÊNG Mai Văn Tạo I.MụC TIÊU Bớc đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.. -HS đọc lớt toàn bài và trao đổi nhóm đôi trả lời
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21 Từ ngày :25/1/2010 đến :…29/1/2010
Hai
25/1
1 Đạo đức Lịch sự với mọi người
2 Tập đọc Sầu riêng
4 Lịch sử Trường học thờiø Hậu Lê
5
Ba
26/1
1 Toán So sánh hai phân số cùng mẫu số
2 Chính tả NV: Sầu riêng
3 Khoa học Aâm thanh trong cuộc sống
4 LT& Câu Chủ ngữ trong Câu kể Ai thế nào ?
5
Tư
27/1
1 Tập đọc Chợ tết
2 Toán Luyện tập
3 Địa lý HOạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
4 Tập làm văn Quan cây cối
5
Năm
28/1
1 Kể chuyện KC Con vịt xấu xí
2 Toán So sánh hai phân số cùng mẫu số
3 L t và câu MRVT: Cái đẹp
4 Mĩ thuật Vẽ theo mẫu Vẽ cái ca và quả
5
Sáu
29/1
1 Khoa học Aâm thanh trong cuộc sống (tt)
2 Tập làm văn Miêu tả các bộ phận của cây cối
3 Toán Luyện tập
4 Kĩ thuật Trồng cây rau , hoa
TuÇn 22
Thø hai ngµy 25 th¸ng 1 n¨m 2009
Trang 2ĐÃ SOẠN TUẦN 21
Tập đọc ( tiết 43 ) SầU RIÊNG
Mai Văn Tạo I.MụC TIÊU
Bớc đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ DùNG DạY HọC
1 Giáo viên : SGK, Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng, bảng phụ,…
2 Học sinh: SGK
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2 Bài cũ (1-2’): HS học thuộc lòng bài thơ Bè xuôi sông La và
trả lời câu hỏi 3,4 SGK
3.Bài mới (35’): gtb
a) Luyện đọc
- 1 HSG đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3 lần GV hớng
dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa lỗi về cách đọc cho
HS; giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1 cặp HS đọc nối tiếp, nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc nhẹ nhàng chậm
rãi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của sầu riêng
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
+CH1: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?(… của Miền
Nam.)
-HS đọc lớt toàn bài và trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi :
+ CH2: Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa
sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng:
+Hoa: trổ vào cuối năm ; thơm nghát nh hơng cau, hơng
b-ởi , đầu thành từng chùm, màu trắng ngà , cánh hoa nhỏ nh
vảy cá, bao gao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti
giữa những cánh hoa
+Quả: lủng lẳng dới cành, trông nh những tổ kiến, mùi
thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không khí, còn hàng chục
mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hơng ngọt
ngào, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hơng bửơi,
béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ông già hạn, vị ngọt
đến đam mê
+Dáng cây : thân khẳng khiêu, cao vút, cành ngang thẳng
đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tởng là héo
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả với
dáng cây ?( hoa, quả đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái với
dáng vẻ của cây…)
+ CH3: Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cây sầu riêng ? (Sầu riêng là trái quý của miền
Nam Hơng vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu
riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này Vậy mà khi
trái chín, hơng toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.)
I Luyện đọc
- sầu riêng, lủng lẳng, chiều quằn, chiều lợn, quyện,…
II Tìm hiểu bài
1 Hơng vị đặc sắc của quả sầu riêng
2 Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng
3 Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
Trang 3c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- 3 HS tiếp nối nhau đọc , xác định giọng đọc của từng
đoạn
- GV hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn cảm 1
đoạn ( bảng phụ)
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
4.Tổng kết - Củng cố(1-2’) :
- Cho HS nêu nội dung bài
5 Dặn dò (1’): - Nhận xét tiết học Luyện đọc bài ở nhà
- Xem trớc bài “Chợ tết”
III Luyện đọc diễn cảm
“Sầu riêng là … quyến rũ đến lạ kì”
Toán (tiết số 106) LUYệN TậP CHUNG
I.MụC TIÊU
Rút gọn được phân số
Quy đồng được mẫu số hai phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, bài 3(a,b,c)
* Hs khaự gioỷi: BT3d,BT4
II Đồ dùng dạy – học:
1 Giáo viên : SGK, bảng phụ
2 Học sinh SGK, vở
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1 ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp,
chuẩn bị sách vở
2 Bài cũ(1-2’): HS quy đồng mẫu số hai
phân số sau:
6
1
và
5 4
3.Bài mới(35’): gtb
Bài tập 1: HS nêu yêu cầu BT
- HS tự làm bài vào vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo, chữa bài, nhận xét chung
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu BT
- Cho cả lớp làm vào vở, cho 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa chung trên bảng lớp
*Neỏu coự thụứi gian Hd Hs thửùc hieọn theõm BT :
BT3d,BT4
Bài tập 3: HS nêu yêu cầu BT
- HS tự làm vào vở rồi lên bảng chữa bài
- GV nhận xét và sửa sai cho lớp
4.Tổng kết - Củng cố (1’): Khái quát ND bài
5 Dặn dò ( 1-2’)
-Nhận xét tiết học Khen HS học tốt
-Xem trớc bài “So sánh hai phân số cùng
mẫu số”
Bài tập 1: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số
30
12
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
; 545
2 6 : 30
6 : 12
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
; 5
2 14 : 70
14 : 28 70
28
Bài tập 2: Củng cố kĩ năng rút gọn phân số +
18
5
không rút gọn đợc;
+
9
2 3 : 27
3 : 6 27
6
+
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10
; 9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
+Các phân số
27
6
và
63
14
bằng
9 2
Bài tập 3: Củng cố về quy đồng mẫu số
Lịch sử ( tiết 22) TRệễỉNG HOẽC THễỉI LEÂ
I.MụC TIÊU:
Biết đợc sự phát triển của giáo dục thời đại Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về t[r chức giáo dục, chính sách khuyến học):
Trang 4+ Đến thụứi haọu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở
các địa phơng bên cạnh trờng công còn có các trờng t ; ba năm có một kì thi Hơng và
thi Hội ; nội dung học tập là Nho giáo,…
+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh quy, khắc tên
tuổi ngời đỗ cao vaứ bia đá dựng ở Văn Miếu
II.Đồ DùNG DạY – HọC
1 Giáo viên: Tranh Vinh quy bái tổ, Lễ xớng danh, bảng phụ,…
2 Học sinh : SGK
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ9 1-2’): Nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Bộ máy nhà nớc của thời Lê nh thế nào ?
3.Bài mới (35’): gtb
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm thảo luận các câu
hỏi và thống nhất đi đến kết luận Sau đó cho các nhóm báo
cáo, GV nhận xét kết luận :
+Việc học dới thời Hậu Lê đợc tổ chức nh thế nào ?(Lập
văn Miếu, xây dựng lại và mở rộng thái học viện , thu nhận
cả con em thờng dân vào trờng Quốc Tử Giám; trờng có lớp
học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có trờng do Nhà
n-ớc mở.)
+Trờng học thời Hậu Lê dạy những điều gì ?(Nho giáo, lịch
sử các vơng triều phơng Bắc)
+Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào ? (ba năm có một kì thi
Hơng và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại)
- GV chốt :
*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì đẻ khuyến khích học tập ? (Tổ
chức lễ đọc tên ngời đỗ, lễ đón rớc ngời đỗ về làng, khắc
vào bia đá tên những ngời đỗ cao rồi cho đặt ở Văn Miếu.)
1 Tổ chức giáo dục dới thời Hậu Lê -Trờng học:
- Ngời đợc đi học:
- Nội dung học :
- Nền nếp thi cử :
* Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập là nho giáo
2 Những biện pháp khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình
trong SGK và tranh, ảnh
4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): 3- 4 HS đọc ghi nhớ bài
5 Dặn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu dơng HS học tốt
-Xem trớc bài “Văn học và khoa học thời Hậu Lê”
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
Toán( tiết số107)
SO SáNH HAI PHÂN Số CùNG MẫU Số
I.MụC TIÊU: Giúp HS :
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2a,b(3 ý đầu)
* Hs khaự gioỷi: BT3
II.Đồ DùNG DạY HọC: Sử dụng hình vẽ trong SGK
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC
1 ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2 Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS làm lại BT 2 Nhận xét
3 Bài mới(35’): gtb
Trang 5a) GV hớng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để khi HS trả lời thì
tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng AC bằng 2 phần 5 độ dài
đoạn thẳng AB; đồ dài đoạn thẳng AD bằng 3 phần 5 độ
dài đoạn thẳng AB
-GV cho HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC và AD để từ kết
quả so sánh đó mà nhận biết: (GV nhận xét và sửa bài lên
bảng)
+GV hỏi HS trả lời và ghi bảng quy tắt :Muốn so sánh hai
phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào?
1 So sánh hai phân số cùng mẫu số
5
3 5
2
hay
5
2 5
3
* Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ cần so sánh hai tử số, phân số nào có tử số
bé hơn thì bé hơn, phân số nào
có tử số lớn hơn thì lớn hơn, b) Thực hành
Bài tập 1: HS đọc, nêu yêu cầu BT
- HS tự làm lần lợt vào giấy nháp
- 1 HS lên bảng giải GV nhận xét và sửa bài lên bảng
Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu BT
- GV nêu vấn đề và tổ chức cho HS giải quyết vấn đề
Chẳng hạn cho HS so sánh hai phân số
5
2
và
5
5
để tự HS
nhận ra đợc
5
5 5
2
, tức là
5
2
<1
+ Khi nào phân số lớn hơn 1 ? bằng 1 ? nhỏ hơn 1 ?
Câu b: HS tự làm, chữa
*Neỏu coự thụứi gian Hd Hs thửùc hieọn theõm BT : BT3
4.Củng cố – dặn dò (1’): Khái quát ND bài
5 Dặn dò (1-2’): Nhận xét, đánh giá giờ học
nêu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
2 Thực hành:
Bài tập 1:Rèn kĩ năng so sánh hai phân số cùng MS
Bài tập 2: So sánh phân số với 1
1 7
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
7
; 1 5
4
; 1 2
1
Chính tả ( tiết số 22) Nghe - viết : SầU RIÊNG
I.MụC TIÊU
Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT2a
II.Đồ DùNG DạY - HọC
1 Giáo viên : SGK, bảng phụ
2 Học sinh : SGK, vở BT
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS viết một số từ ở BT3, nhận xét
3.Bài mới (35’): gtb
a) Hớng dẫn HS nghe – viết
- 2 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài sầu riêng
+ Từ ngữ nào cho biết hoa sầu riêng rất đặc sắc ?
- HD luyện viết từ khó: HS nhìn SGK, tự viết ra giấy nháp
những từ mình rễ nhầm, GV bao quát chung
- HS gấp SGK, GV đọc cho HS kuyện viết một số chữ mà
cả lopứ hay nhầm ( 1 HS lên bảng, HS khác viết ra giấy
nháp)
I Luyện viết
- trở, tỏa khắp khu vờn, nhụy, cuống
Trang 6+ Nêu quy tắc viết chính tả của bài này ? Cách ngồi , cầm
bút … ?
- HS gấp sách, GV đọc từng câu cho ngắn cho HS viết lần
lợt đến hết bài
- Soát bài : Lần 1 GV đọc, HS tự soát lỗi ; GV chấm một số
bài, HS đổi vở soát bài cho nhau
- GV nhận xét chung
b) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:Yêu cầu HS đọc ND yêu cầu BT
- HS tự làm bài cá nhân vào VBT, nêu kết quả
- GV nhận xét và sửa bài lên bảng :
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc ND yêu cầu BT
- HS tự làm bài cá nhân vào VBT, nêu kết quả,
- GV nhận xét và sửa bài lên bảng :
4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): Khái quát ND bài
5 Dăn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu dơng HS tích cực
học
-Xem trớc bài “nhớ viết : chợ tết”
II Luyện tập Bài tập 2:
a) Nên bé nào thấy đau! Bé oà lên nức nở
b) Con đò lá trúc qua sông/ Bút nghiêng, lất phất hạt ma/ Bút trao, gợn nớc Tây Hồ lăn tăn
Bài tập 3:
nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút –náo nức
-Khoa học ( tiết 43)
ÂM THANH TRONG CUộC SốNG
I.MụC TIÊU:
- Nêu đợc ví dụ về lợi ích của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí ; dùng để baods hiệu (còi tàu, xe, trống
trờng,…)
II.Đồ DùNG DạY HọC
1 Giáo viên : Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống; về các loại âm
thanh khác nhau
2 Học sinh : -Chuẩn bị theo nhóm :5 chai hoặc cốc giống nhau; một số đĩa,
băng III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ(1-3’):Âm thanh có thể lan truyền qua những chất nào?
-Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh yêu đi khi lan xa?
3.Bài mới (35’): gtb
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống
- Cho HS tập trung theo nhóm đẻ thảo luận, quan sát hình trang 86
SGK, ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai trò khác
mà em biết
- Cho các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét và kết luận
*Hoạt động 2: nói về những âm thanh a thích và những âm thanh
không thích
-GV cho HS kể
-GV giải thích những âm thanh có hại và những âm thanh có lợi trong
cuộc sống hằng ngày
*Hoạt động 3: tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại âm thanh
-GV nêu: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày?
-Cho HS tiến hành thảo luận về cách ghi âm thanh hiện nay
-GV nhận xét và kết luận : dùng máy để ghi , có nhiều hình thức ghi
khác nhau
*Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ
1 Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Giúp con ngời giao lu văn hóa
- Nghe đợc tín hiệu …
- th giãn…
2 Em thích và không thích những âm thanh nào?
3 ích lợi của việc ghi lại
Trang 7-Cho các nhóm làm nhạc cụ bằng cách đổ nớc vào các chai từ vơi đến
gần đầy Yều cầu HS so sánh âm các chai khi gõ
-Cho các nhóm tiến hành biểu diễn trớc lớp GV nhận xét
4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): HS đọc mục Bạn cần biết (SGK)
5 Dăn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu dơng HS tích cực học
-Xem trớc bài “âm thanh trong cuộc sống (tt)”
âm thanh
Luyện từ và câu( tiết 43) CHủ NGữ TRONG CÂU Kể AI THế NàO ?
I.MụC TIÊU
- Hiểu đợc cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi
nhớ)
- Nhận biết đợc câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn(BT1, mục III) ; viết đợc đoạn
văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
* Hs khaự gioỷi : vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn coự 2-3 caõu theo maóu Ai theỏ naứo?
II.Đồ DùNG DạY HọC
Giáo viên: SGK, bảng phụ…2 Học sinh : SGK, VBT,…
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn
bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ (1-2’): HS nhắc lại ghi
nhớ của bài học trớc
3.Bài mới (35’): gtb
a) Phần nhận xét
Bài tập 1:HS đọc nội dung bài tập 1 và thảo luận
theo nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào ?
- HS nêu miệng, GV nhận xét , chốt:
Bài tập 2:HS đọc yêu cầu của bài và xác định CN
trong những câu văn vừa tìm đợc
- HS làm vào VBT, 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét và sửa bài:
Bài tập 3 : HS đọc nội dung yêu cầu BT, trả lời
miệng
- Nhận xét, GV kết luận :
b) Phằn ghi nhớ: HS đọc nội dung phần ghi nhớ
- HS nêu ví dụ minh hoạ
c) Phần luyện tập
Bài tập 1:GV nêu yêu cầu của bài tập Nhắc HS
thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các câu kể Ai thế
nào? Trong đoạn văn Sau đó xác định chủ ngữ của
mỗi câu
- HS tự làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chốt:
Bài tập 2:: GV nêu yêu cầu của bài tập và nhấn
mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái
cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không bắt
buột tất cả các câu văn đều là câu kể Ai thế nào?
-Cho HS viết nêu miệng, GV nhận xét và
sửa bài về cách dùng từ, câu cho HS
4.Tổng kết - Củng cố ( 1-2’): Cho một số
HS đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn dò (1’): -Nhận xét tiết học Biểu
d-ơng HS đọc tốt
I Nhận xét Bài tập 1:
Các câu : 1 – 2 – 4 - 5 là các câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2:
+ Câu 1: chủ ngữ là Hà nội +Câu 2: chủ ngữ là Cả một vùng trời + Câu 4 : chủ ngữ là Các cụ già + Câu 5: chủ ngữ là Những cô gái thủ đô Bài tập 3 :
- Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc
điểm, tính chất đợc nêu ở vị ngữ
- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà Nội tạo thành Chủ ngữ các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành
II Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập : Bài tập 1: Chủ ngữ trong các câu là:
+ Câu 1: Màu vàng trên lng chú + Câu 4: Bốn cái cánh
+ Câu 5: Cái đầu (và) hai con mắt + Câu 6: Thân chú
+ Câu 8: Bốn cánh Bài tập 2: Viết đoạn văn …
Thứ t ngày 27 tháng 1 năm 2010
Trang 8Tập đọc (tiết số 44) CHễẽ TEÁT
I.MUẽC TIÊU :
- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc
sống êm đềm của ngời dân quê.(trả lời đợc các câu hỏi ; thuộc đợc một vài câu thơ yêu
thích)
II.Đồ DùNG DạY HọC:
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết , bảng phụ,…
2 Học sinh : SGK
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi trong SGK
3.Bài mới (35’): gtb
a) Hớng dẫn luyện đọc
- 1 HSG đọc toàn bài
- GV chia đoạn ( 4 dòng 1 khổ)
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ – 2 – 3
lợt GV kết hợp sửa lỗi phát âm, lu ý cách đọc phân tách
các cụm từ ở một số dòng thơ; hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc nối tiếp bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
+CH1: Ngời các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp nh thế
nào - GV chốt: Chợ tết diễn ra lúc tiết trời đang vào xuân,
vạn vật đang thay áo mới …
+CH2: Mỗi ngời đến chợ tết với những dáng vẻ riêng ra
sao?(Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon ; Các cụ
già chống gậy bớc lom khom ; Cô gái mặc yếm màu đỏ
thắm môi cời lặng lẽ ;Em bé nép đầu bên yếm mẹ ; Hai
ng-ời gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ.)
+CH3: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những ngời đi chợ Tết có
điểm gì chung
+CH4: Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ tết
Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu
sắc ấy
(+) Nêu ND bài ?
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, tìm giọng đọc từng
khổ thơ
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung
bài thơ
- Cho cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn ( bảng
phụ): Gv đọc mẫu, HS nghe xác định giọng đọc, từ cần
nhấn,…
- HS đọc trên bảng phụ nh HD
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, HTL
“ Họ vui vẻ kéo hàng … đỏ đầu cành nh giọt sửa”
- Cho vài HS xung phong đọc thuộc lòng bài th
4.Tổng kết - Củng cố (1-2’): Khái quát ND bài
5 Dặn dò (1’):- Nhận xét tiết học Biểu dơng HS học giỏi
- Xem trớc bài “Hoa học trò”
I Luyện đọc
- dải mây trắng, sơng hồng lam, nón nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình, …
- Dải mây trắng / đỏ dần…
Sơng hồng làm/ ôm ấp …
II Tìm hiểu bài (Mặt trời làm đỏ dần những dải mấy trắng và những làn sơng sớm Núi đồi nh cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiến áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngơm nháy hoài trong ruộng lúa…)
- khung cảnh:
- ngời đi chợ tết: vui vẻ
* Bức tranh giàu màu sắc …
?(Điểm chung ai ai cũng vui vẻ, tng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.)
.(Trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm,vàn, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng,đỏ, tía, thắm,son.) III Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Họ vui vẻ kéo hàng / …
………
Sơng trắng rỏ đầu cành nh giọt sữa
Trang 9Toán ( tiết 108) LUYệN TậP
I.MụC TIÊU:
So sánh đợc hai phân số có cùng mẫu số
So sánh đợc một phân số với 1
Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(5 ý cuối), bài 3 (a,c)
* Hs khaự gioỷi: BT2( 2 yự ủaàu),Bt3 b,d
II.Đồ DùNG DạY- HọC
1.Giáo viên: SGK, bảng phụ
2.Học sinh: SGK, vở, …
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ (1-2’): HS lên bảng làm:
4
3
và
4
5
;
5
2
và
5 1
3.Bài mới( 35’):gtb
Bài tập 1:HS đọc, nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở nháp và nêu kết quả
- GV nhận xét và sửa bài lên bảng lớp
Kết quả là: câu a,b,c,d lần lợt là
Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu bài tập
- Cho lần lợt 6 HS lên bảng làm (mỗi lần 3 HS)
- GV sửa bài cho HS
Bài tập 3: HS đọc, nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS giỏi làm mẫu 1 ý
Bài tập 1: Củng cố so sánh hai phân số cùng mẫu số
19
22 19
25
; 17
15 17
13
; 10
11 10
9
; 5
1 5
3
Bài tập 2: Củng cố kĩ năng so sánh phân số với 1
1 11
14
; 1 16
16
; 1 15
14
; 1 3
7
; 1 5
9
; 1 7
3
; 1 4
1
Bài tập 3: Sắp xếp các phân số theo thứ tự
- Các ý khác HS tự làm vào vở, đổi chéo kiểm tra
- 2 HS lên bảng làm, Nhận xét, chốt:
*Neỏu coự thụứi gian Hd Hs thửùc hieọn theõm BT :
BT2( 2 yự ủaàu),Bt3 b,d
4.Tổng kết - Củng cố(1-2’): Khái quát ND bài
5 Dặn dò (1-2’): - Nhận xét tiết học Biểu dơng HS
học tốt
- Xem trớc baì “ So sánh hai phân số khác mẫu
số”
từ bé đến lớn a) vì 1<3 và 3<4 nên ta có:
5
4
; 5
3
; 5 1
b) Vì 5 < 6 và 6 < 8 nên ta có :
7
8
; 7
6
; 7 5
Địa lí ( tiết 22) HOạT ĐộNG SảN XUấT CủA NGƯờI DÂN
ở ĐồNG BằNG NAM Bộ
I.MụC TIÊU:
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủi yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam
Bộ:
+ Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái
+ Nuôi trồng và chế biến thủy sản
+ Chế biến lơng thực
Trang 10HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa
gạo, trái cây và thủy sản lớn nhất cả nớc : đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, ngời dân
cần cù lao động
II.Đồ DùNG DạY - HọC
1 Giáo viên : SGK, bảng phụ, bản đồ, tranh ảnh , … Học sinh : SGK, vởBT
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu
1.ổn định tổ chức(1’): Hát
2.Kiểm tra bài cũ(1-2’):
3.Bài mới (35’): gtb
a) Vựa, vựa trái cây lớn nhất của cả nớc
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
+Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện nào để trở thành
dựa lúa dựa trái cây lớn nhất cả nớc?
+Lúa, gạo , trái cây ở đồng bằng Nam Bộ đợc tiêu thụ
những đâu ?
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm thảo luận nhóm đôi các
câu hỏi ở mục 1 SGK
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả GV giúp HS hoàn
thiện câu trả lời
- GV chốt, mô tả về các vờn cây ăn trái ở đồng bằng Nam
Bộ
b) Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản của cả nớc
- GV giải thích từ thuỷ sản và hải sản
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm đôi
+Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam Bộ đánh bắt đợc
nhiều thuỷ sản?
+Kể tên một số loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở đây ? (cá
tra, cá ba sa, tôm … )
+Thuỷ sản của đồng bằng đợc tiêu thụ ở đâu?( trong nớc và
ngoài nớc)
- Đại diện nhóm báo cáo lại kết quả thảo luận GV nhận xét
và hoàn thiện câu trả lời của HS
- GV mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở ĐBNB
* GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các ô của sơ đồ sau
để xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên với hoạt động sản
xuất của con ngời
4.Tổng kết -Dặn dò : : HS đọc ghi nhớ bài.Xem trớc
bài “Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ
(tt)”
1 Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất của cả nớc Nhờ đồng bằng này, nớc ta trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới
Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thủy hải sản nhất nớc ta
* Tổng kết:
ĐB lớn nhất Ngời dân cần cù lao
động
Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nớc
Đất đai màu mỡ
Khí hậu nóng ẩm, nguồn nớc dồi dào
Tập làm văn (tiết số 43) LUYEÄN TAÄP QUAN SAÙT CAÂY COÁI
I.MụC TIÊU
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ;
bớc đầu nhận ra đợc sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
(BT1)
- Ghi lại đợc các ý quan sát về 1 cây em thích theo một trình tự nhất định.(BT2)
II.Đồ DùNG DạY - HọC
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết , bảng phụ,…
2 Học sinh : SGK
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC chủ yếu:
1.ổn định tổ chức (1’): Bao quát lớp, chuẩn bị sách vở
2.Kiểm tra bài cũ(1-2’): 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả
3.Bài mới (35’): gtb
Hoạt động của GV và HS Bài tập 1:
HS đọc nội dung
- GV nhắc HS chú ý : trả lời viết các
câu hỏi a, b vào VBT Trả lời miệng
các câu hỏi c, d, e với câu hỏi c, chỉ
cần chỉ ra 1-2 hình ảnh so sánh mà em
Nội dung Bài tập 1:
+1a:Bài Sầu riêng(tả từng bộ phận của cây); Bài Bãi ngô, cây gạo(nêu từng thời kì phát triển của cây)
+1c: Sử dụng các giác quan : thị giác,thính giác, thị giác, khứu giác
+1d: Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một loài cây