+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi d
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 22 / 4 / 2007
Ngày dạy: 23 / 4 / 2007.
TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích yêu cầu:
+ HS đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn lộn: Lạo xạo, sườn sượt, sằng sặc, kinh khủng.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc, sự thất vọng của mọi người khi viên đại thần đi
du học về.Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: Nguy cơ, thân hình, du học.
+ Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh bài tập đọc SGK
+Ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài Con chuồn
chuồn nước và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu nghĩa các từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì gạch chân dưới
những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn
H: Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như vậy?
H: Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
* Ý 1: Kể về cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì
thiếu tiếng cười.
+ Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần đi du học
H: Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?
H: Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó?
Ý 2: Việc nhà vua cử người đi du học thất bại và hy vọng mới
Cường Hà Thái
+HS đọc lại đề bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS nối tiếp nhau đọc
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS luyện đọc theo cặp.+ HS lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc thầm và thực hiệnyêu cầu của GV
Trang 2của triều đình.
* Đại ý: Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng
cười sẽ vô cùng tẻ nhạt.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
+ GV yêu cầu 4 HS đọc truyện theo phân vai: Người dẫn
truyện, nhà vua, viên đại thần, thị vệ
+ Cho HS đọc phân vai 2 lần
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
+ GV đọc mẫu, sau đó yêu cầu HS đọc trong nhóm
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo vai
+ Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+GV gọi HS nêu đại ý bài
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
Ngắm trăng, không đề.
+ HS lắng nghe GV đọc
+ 2 Nhóm lên thi đọc
+ HS nêu đại ý bài
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
KHOA HỌC ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Phân loài động vật theo nhóm thức ăn của chúng
- Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài trước :Động
vật cần gì để sống.
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:Thức ăn của động vật ( 10 phút)
+Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
+Yêu cầu mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con
vật mà mình sưu tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm
cùng trao đổi
* Nhóm ăn hạt.
* Nhóm ăm côn trùng, sâu bọ.
* Nhóm ăn tạp.
Việt Trìn Tiên
+ HS nhắc lại tên bài
+ HS hoạt động theo nhóm đểhoàn thành yêu cầu của GV + Mỗi nhóm đại diện 1 em lêntrình bày
Trang 3H: Mỗi con vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau, theo em, tại
sao người ta lại gọi 1 số loài động vật là động vật ăn tạp? Kể
tên các con vật ăn tạp?
* GV nhận xét khen ngợi các nhóm
* GV: Phần lớn thời gian sống của động vật dành cho việc
kiếm ăn Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn
khác nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn
tạp.
Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật (10 phút).
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
+ GV chia lớp thành 2 đội
+ GV nêu luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con vật, sau đó
đội kia phải tìm thức ăn cho nó Nếu đội bạn nói đúng, đủ thì
đội tìm thức ăn được 5 điểm và đổi lượt chơi Nếu đội bạn nói
đúng – chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được
sẽ mất lượt chơi.
+ Cho HS chơi
+GV theo dõi HS tham gia chơi trò chơi
* GV tổng kết trò chơi
3 Củng cố, dặn dò: (5phút)
+GV gọi HS đọc mục bạn cần biết
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
+HS lắng nghe kết quả
+HS đọc mục bạn cần biết.+HS lắng nghe
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp)
I Mục tiêu:
* Giúp HS ôn tập về:
-Các phép tính cộng, trừ, nhân chia với số tự nhiên.Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên.Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
-Tăng cường Tiếng Việt : tiêu hao , giá tiền
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS lên bảng làm bài luyện ở tiết trước
và kiểm tra việc làm bài ở nhà của 1 số HS khác
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( 6 phút) Làm việc theo cá nhân.
+GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
H: Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài.GV theo dõi HS làm bài và
giúp đỡ HS yếu
+GV nhận xét và sửa bài
Sởu Sương Sửu
+ HS nhắc lại tên bài
+ HS đọc yêu cầu của bài
+ HS trả lời
+4 HS lên bảng làm, mỗi em làm 1 phần, lớplàm vào vở rồi sửa bài
Trang 4Bài 2: ( 5 phút) Thi làm nhanh
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
H:Nêu cách tìm thừa số và số bị chia?
+Yêu cầu HS làm bài
+GV nhận xét và sửa bài
Bài 3: ( 7 phút) Làm miệng
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập, đọc đề bài và làm
bài, sau đó nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện
* Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
Bài 5: ( 7 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
G : tiêu hao : sử dụng hết ; giá tiền 1 lít xăng : số
tiền phải trả 1 lít xăng
+GV gọi HS đứng tại chỗ tìm hiểu bài toán và
nêu cách giải
+Yêu cầu HS làm bài và theo dõi,giúp đỡ HS
yếu
+GV sửa bài nhạn xét
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học Dặn HS làm bài còn lại
trong vở và chuẩn bị tiết sau
+ HS lần lượt nêu, sau đó lần lượt lên bảnglàm, lớp làm vào vở
+HS trả lời
+ HS làm bài
+HS nêu yêu cầu bài tập, đọc đề bài và làmbài, sau đó nêu tính chất đã áp dụng để thựchiện điền tiếp vào
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích yêu cầu
+ HS nghe viết đúng, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xưa……….trên những mái nhà trong bài
Vương quốc vắng nụ cười.
+ Làm bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ
II Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 a
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ khó viết ở tuần trước cho HS viết
+GV nhận xét và sửa bài cho HS
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:
Thâm Việt Cường
+1 HS đọc+Kể về một Vương quốc rất buồn chánvà tẻ nhạt
+2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
Trang 5Vương quốc, kinh khủng, rầu rỉ, héo hon, nhộn nhịp,
lạo xạo , thở dài……
+GV cho HS đọc lại các từ khó viết
+GV đọc cho HS viết bài
+ GV đọc cho HS soát lỗi, sửa lỗi viết chưa đúng
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 7phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2b ; GV hướng dẫn như bài 2a
3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập còn lại
+HS đọc lại các từ khó viết
+HS lắng nghe và viết bài
I Mục tiêu:
* Sau bài học, HS có thể nêu được:
+ Sơ lược về quá trình xây dựng kinh thành Huế: sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành Huế và lăng tẩm ở Huế
+ Tự hào vì Huế được công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
II-Đồ dùng dạy học:
+ Hình minh hoạ SGK Bản đồ Việt Nam
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời 2 câu hỏi ở cuối
bài trước
+ GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Qúa trình xây dựng kinh thành Huế (15
phút)
+Yêu cầu HS đọc SGK từ: Nhà Nguyễn huy động nhất
nước ta thời đó.
* GV yêu cầu HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành
Huế
+ GV tổng kết ý kiến của HS
Hoạt động 2:Vẻ đẹp của kinh thành Huế.( 15 phút)
+ GV tổ chức cho các tổ trưng bày các tranh ảnh, tư liệu
của tổ mình đã sưu tầm được về kinh thành Huế
+ GV yêu cầu các tổ cử địa diện đóng vai là Diễn viên
du lịch để giới thiệu về kinh thành Huế.
+ GV và HS lần lượt đi tham quan góc trưng bày và
nghe đại diện tổ giới thiệu, sau đó bình chọn tổ giới
thiệu hay nhất
Bình Bríp Cường
+ HS nhắc lại
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 2HS mô tả quá trình xây dựng kinhthành Huế các em khác bổ sung
+ HS chuẩn bị trưng bày theo nhóm ởkhu vực đã quy định
+ Mỗi nhóm 1 đại diện đóng vai hướngdẫn viên du lịch
+ HS đi tham quan
Trang 6GV kết luận: Kinh thành Huế là một công trình kiến
trúc đẹp đầy sáng tạo của nhân dân ta.Ngày 11-1- 1993
UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn hoá
thế giới.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ Gọi HS đọc bài học
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị bài
sau tổng kết.
+ HS lắng nghe
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp)
I Mục tiêu:
* Giúp HS ôn tập về:
- Các phép tính cộng, trừ, nhân chia với số tự nhiên
- Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+GV gọi HS lên bảng làm bà ở tiết trước và kiểm
tra việc làm bài ở nhà của 1 số HS khác
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: ( 5 phút) Làm việc cá nhân
H: Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
* GV nhận xét và sửa bài
Bài 2: ( 5 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập và nêu cách tính
giá trị biểu thức khi có các dấu cộng, trừ, nhân,
chia, dấu ngoặc đơn
+ GV nhận xét và sửa bài cho HS
Bài 3: ( 7 phút) Làm bài theo dãy, chia mỗi dãy
một phần
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập, đọc đề bài và làm
bài, sau đó nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện
tính giá trị của từng biểu thức trong bài
Bài 4: ( 7 phút) Thi làm nhanh
+ Gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và nêu cách
giải
+ Yêu cầu HS làm bài
+GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
3 Củng cố, dặn dò: ( 4 phút)
Duần Duyên Xuyên
+ HS nhắc lại tên bài
Trang 7+ GV nhận xét tiết học Dặn HS làm bài còn lại
trong vở chuẩn bị tiết sau
+ HS lắng nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I Mục đích yêu cầu:
+ HS hiểu được tác dụng, ý nghĩa của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
+ Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
+ Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét và phần luyện tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi HS lên bảng, mỗi HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi
chốn, xác định trạng ngữ trong câu
+ GV nhận xét việc đặt câu của HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ: ( 10 phút)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
+ Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu gạch
chân dưới các trạng ngữ
Bài 2: Gọi 1 HS đọc.
H: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ sung ý gì cho câu?
GV kết luận:Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu.
Bài 3 và 4:
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
+ Yêu cầu đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng, nhóm
khác nhận xét
H: Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu?
H: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ
+ Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian
Hoạt động 2: Luyện tập ( 20 phút)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+GV gọi HS lên bảng dùng thước gạch chân và xác định
trạng ngữ các câu
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, và GV cùng
sửa bài với HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
Jều Tiên Nguyệt
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS làm việc trong nhóm, sau đó đại diện nhóm dán phiếu lên bảng
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS đọc phần ghi nhớ
+ HS lần lượt nêu
+ 1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
+ 1 HS lên bảng dùng thước gạch chân và xác định trạng ngữ các câu.+HS làm bài vào vở sau đó nhận xétvà sửa bài
+ 1 HS đọc
+ HS tự làm bài
Trang 8+ Yêu cầu HS tự làm bài.
GV hướng dẫn câu b
+ Để làm đúng bài tập các em cần đọc kĩ từng câu của đoạn
văn, suy nghĩ xem cần thêm trạng ngữ đã cho vào vị trí nào
cho câu văn có mối liên kết với nhau.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh, HS khác có thể bổ
sung
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ Gọi HS đọc lại ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS thuộc ghi nhớ và chuẩn bị
I.Mục tiêu
+ Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức, kĩ năng, thái độ cho HS qua các bài , từ bài 1
đến bài 5:Trung thực trong học tập,Vượt khó trong học tập,Biết bày tỏ ý kiến, Tiết kiệm tiền
của, Tiết kiệm thời giờ.
+ HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học
+GV các bài đã dạy để ôn
.III Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:5 phút
+GV kiểm tra nội dung từ bài 1 – bài 5
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Ôn tập và thực hành.
*GV nêu yêu cầu của tiết học và cho HS lần
lượt đọc lại các bài:
Bài 1: Trung thực trong học tập (6 phút)
H:Thế nào là trung thực trong học tập?
H:Nêu những biểu hiện chưa trung thực trong
học tập?
H: Những biểu hiện nào thể hiện sự trung thực
trong học tập?
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/4
+GV nhắc nhở HS thực hiện trung thực trong học
tập và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện
Bài 2: Vượt khó trong học tập.( 6 phút)
+ GV chia nhóm hoạt động, hoàn thành nội
dung, sau đó trình bày trước lớp
1 Khi gặp bài khó em sẽ làm gì?
2.GV cho HS tự liên hệ và trao đổi với các bạn
về việc mình đã vượt khó trong học tập
* Thực hành: Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn
Hoà Lương Diêm Sương
- HS nêu nội dung bài ôn tập, sau đó thảo luậnnhóm bàn và trả lời câu hỏi
Trang 9khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến (7 phút)
+ GV đưa ra tình huống:
1 Em được phân công một công việc không phù
hợp với khả năng
2 Em muốn tham gia vào một hoạt động nào đó
của lớp nhưng chưa được phân công
+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/9
Bài 4: Tiết kiệm tiền của (6 phút)
H: Theo em có phải nghèo nên mới phải tiết
kiệm không?
+ GV đưa ra một số các tình huống, yêu cầu HS
dùng thẻ để bày tỏ thái độ về các ý kiến:
- Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
- Tiết kiệm tiền của sử dụng tiền của một cách
hợp lí, có hiệu quả
- Tiết kiệm tiền của vừa ích nước vừa lợi nhà
+ GV yêu cầu HS thực hành tiết kiệm sách vở,
đồ dùng hợp lí
Bài 5: Tiết kiệm thời giờ (7 phút)
+GV chia nhóm hoạt động
H: Hãy kể cho các bạn nghe về một tấm gương
biết tiết kiệm thời giờ?
H: Hãy lập thời gian biểu và trao đổi với các bạn
trong nhóm về thời gian biểu của mình?
*Thực hành hằng ngày thực hiện đúng thời gian
biểu đã quy định.
+ Gọi HS nêu ghi nhớ SGK/15
3 Củng cố, dặn dò: 3 phút
+ GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập và
- HS dùng thẻ để bày tỏ
- Các nhóm hoạt động hoàn thành nội dung thảo luận
- 2 HS nêu
- Vài em nêu-HS nêu ghi nhớ SGK/15
- HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn : 24 / 4 / 2007
Ngày dạy : 25 / 4 / 2007
KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG
I.Mục đích yêu cầu:
+ HS dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Khát vọng sống.
+ Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
+ Lời kể tự nhiên, sáng taọ, phố hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn tho các tiêu chí đã nêu
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh / 136 SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi HS kể lại câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm
trại mà em được tham gia
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hoạt động 1: GV kể ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội dung mỗi
bức tranh
+ GV kể lần 1:Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả gian khổ, nguy hiểm trên đường đi,
những cố gắng phi thường để được cứu sống của Giôn.
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ và đọc
lời dưới mỗi bức tranh.
H:Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?
H:Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần sự giúp đỡ?
H:Giôn đã cố gắng như thế nào khi bị bỏ lại một mình như
vậy?
H: Anh phải chịu những đau đớn, khổ cực như thế nào?
H:Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công?
H:Tại sao anh không bị sói ăn thịt?
H:Nhờ đâu Giôn đã chiến thắng được sói?
H:Anh được cứu sống trong hoàn cảnh nào?
H:Theo em, nhờ đâu mà Giôn có thể sống sót?
Hoạt động 2: HS kể trong nhóm ( 5 phút)
+Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý
nghĩa của truyện
* Hoạt động 3: HS kể trước lớp ( 15 phút)
+ Gọi HS kể nối tiếp
+ Yêu cầu HS kể toàn chuyện
+ GV khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể
chuyện
H: Chi tiết nào trong chuyện làm bạn xúc động?
H: Vì sao Giôn có thể chiến thắng được mọi khó khăn?
H: Bạn học tập ở anh Giôn điều gì?
+ GV nhận xét HS kể và tuyên dương những em kể tốt
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.Dặn HS kể lại
chuyện cho người thân nghe
Tuyết Việt
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS lắng nghe và quan sát tranhminh hoạ
+2 HS kể toàn chuyện
+ HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạnkể chuyện
+HS lắng nghe
+ HS lắng nghe và thưc hiện
Trang 11ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I/Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố kiến thức về biểu đồ
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
- Giáo dục HS tính cẩn thận, đọc số liệu chính xác, trình bày sạch đẹp
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị vở, sách toán
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ : (4phút)
Gọi 3 em lên bảng làm một số phép tính
GV nhận xét và ghi điểm
2/ Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu bài
a)Hoạt động : hướng dẫn ôn tập
Bài 1 : 10 phút
+GV treo biểu đồ, HS quan sát rồi gọi HS nêu
miệng
H:Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình ?Trong đó có
bao nhiêu hình tam giác ,bao nhiêu hình vuông ,bao
nhiêu hình chữ nhật ?
H: Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình?
vuông nhưng ít hơn tổ hai bao nhiêu hình chữ nhật ?
H: Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình ?
H: Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình ?
+GV nhận xét các câu trả lời của HS
Bài 2: 10 phút
GV gọi 1 HS đọc đề bài – HS trả lời câu hỏi a ; tự
làm câu b vào vở rồi chữa bài
H:Tìm diện tích của Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ
Chí Minh trên biểu đồ ?
+Gọi 1em lên bảng làm bàib, lớp làm vào vở
+GV nhận xét sửa bài cho HS
Bài 3 Gọi 1HS đọc đề bài
+GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu đồ
+GV nhận xét, sửa bài
3.Củng cố –dặn dò : 5 phút
+GV nhận xét tiết học.Về nhà làm bài tập còn lại
Thái Thâm Thị
+HS nghe và nhắc lại
+HS quan sát
+HS nhìn vào hình vẽ rồi trả lời
+HS đọc đề bài
+HS trả lời
+1em lên bảng làm bàib, lớp làm vào vở
+1HS đọc đề bài
+HS quan sát rồi HS đọc biểu đồ.+HS lắng nghe và ghi nhận
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I/ Mục đích yêu cầu :
+ Qua tiết học giúp HS:
+ Củng cố kiến thức đã học về đoạn văn miêu tả con vật Thực hành luyện tập viết đoạn văn tả ngoại hình, hoạt động ,tính nết của con vật Biết sử dụng các biện pháp so sánh ,nhân hoá để tả con vật
Trang 12+ Giáo dục HS biết dùng từ ngữ, hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật mà mình tả.
II/ Đồ dùng dạy học :
+ Mỗi HS chuẩn bị một tranh ảnh về con vật mình thích
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 /Bài cũ (5 phút)
Gọi 2em đọc đoạn văn miêu tả các bộ phận của con gà
trống
GV nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài
a)Hoạt động 1 : Củng cố lý thuyết 10 phút
H: Nêu cấu tạo của đoạn văn miêu tả con vật ?
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập : 20 phút
Bài 1 :Gọi HS đọc yêu cầu bài1
+Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ con tê tê
+Yêu cầu HS đọc thầm nội dung đoạn văn con tê tê ,trao đổi
thảo luận theo cặp với các câu hỏi b, c rồi viết ra giấy
H: Bài văn trên gồm mấy đoạn ? Nêu nội dung chính của
từng đoạn ?
+GV cho HS nêu miệng ,GV bổ sung những chỗ còn thiếu
sót
H:Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào khi miêu tả hình
dáng bên ngoài của con tê tê?
H:Nêu những chi tiết cho thấy tác giả quan sát hoạt động của
con tê tê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lý thú?
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+Yêu cầu 2 em viết vào giấy khổ lớn, lớp làm vào vở, hai
em viết vào giấy khổ to dán bảng
Gọi 4 em dưới lớp đọc bài của mình ,nhận xét cho điểm
+GV nhận xét sửa bài
Bài 3:Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
+GV yêu cầu HS quan sát hoạt động của một con vật mình
yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật
+Yêu cầu HS làm vào vở
+Gọi HS trình bày
+GV nhận xét, sửa lỗi
3-Củng cố –dặn dò : 5 phút
+GV nhận xét tiết học.Về nhà quan sát tỉ mỉ con vật khác
,tìm từ ngữ hay để chuẩûn bị giới thiệâu con vật và nêu tác
dụng của nó.Chuẩn bị : xây dựng mở bài ,kết bài trong bài
văn miêu ta ûcon vật
Nhẫn Bình
+HS nhắc đề bài +HS nêu
+2 em đọc đề bài
+HS quan sát tranh minh hoạ con tê tê
+HS đọc nội dung đoạn văn, thảo luận nhóm cặp
+HS trả lời
+HS trả lời
+HS trả lời
+1 em đọc yêu cầu bài 2
+2 em viết vào giấy khổ to lớp làm vào vở
+4 em đọc bài làm của mình
+1 em đọc đề
HS quan sát hoạt động của một con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật.+HS làm bài vào vở
+ HS trình bày
+HS lắng nghe và ghi nhận
Trang 13KĨ THUẬT LẮP CON QUAY GIÓ
I Mục tiêu:
+ HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp con quay gió
+ Lắp được từng bộ phận và lắp con quay gió đúng kĩ thuật, đúng quy trình
+ Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của con quay gió.+ Hoàn thành sản phẩm lắp ghép và trưng bày theo nhóm
II Đồ dùng dạy học:
+ Mẫu con quay gió đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV kiểm tra kết quả ở tiết trước mà HS đã
làm được
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.( 30
+ Yêu cầu HS dựa vào tiêu chuẩn trên để tự
đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
+ GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập
của HS
+ GV nhắc HS tháo các chi tiết xếp gọn vào
hộp
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học và tinh thần học tập
của HS
+ Chuẩn bị tiết sau Lắp mô hình tự chọn
- HS kiểm tra theo nhóm sau đó báo cáo.
+ HS lắng nghe
+ HS tổ chức trưng bày theo nhóm đã phâncông
+ Các nhóm lắng nghe để thực hiện đánh giá
+ HS dựa vào các tiêu chuẩn trên để đánh giásản phẩm của mình và các bạn
+ Lớp lắng nghe
+ HS thực hiện tháo các chi tiết
+ HS lắng nghe và nhớ chuẩn bị cho tiết sau
Ngày soạn : 25 / 4 / 2007
Ngày dạy : 26 / 4 /2007
TẬP ĐỌC
NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I.Mục đích yêu cầu.