1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 Tuần 29 ( CKTKN)

34 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao thức ơn trọng luật giao thông
Trường học Trường Tiểu Học Phạm Hồng Minh
Chuyên ngành Đạo đức học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40 - Nhận xét B/Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ chơi trò chơi tìm hiểu về một số biển báo giao thông và làm BT3 SGK 2 Vào bài: *

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2010.

ĐẠO ĐỨC TƠN TRỌNG LUẬT GIAO THƠNG ( Tiết 2)I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thơng ( những quy định cĩ liên quan tới học sinh)

- Phân biệt được hành vi tơn trọng Luật Gaio thơng và vi phạm Luật Giao thơng

- Nghiêm chỉnh chấp Luật Giao thơng trong cuộc sống hằng ngày

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số Biển báo Giao thơng

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tôn trọng Luật Giao thông

- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/40

- Nhận xét

B/Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ

chơi trò chơi tìm hiểu về một số biển báo giao

thông và làm BT3 SGK

2) Vào bài:

* Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

- GV chuẩn bị một số biển báo: Biển báo đường

môt chiều; biển báo cho hs đi qua; biển báo có

đường sắt; biển báo cấm đỗ xe; biển báo cấm

dùng còi trong thành phố

- Cô sẽ lần lượt giơ biển, các nhóm sẽ giơ tay

và nói ý nghĩa của biển báo, mỗi nhận xét đúng

là 1 điểm, nhóm nào ghi được nhiều điểm là

nhóm đó thắng

- Lần lượt giơ biển

+ Biển báo đường một chiều

+ Biển báo có hs đi qua

+ Biển báo có đường sắt

+ Biển báo cấm đỗ xe

3 hs trả lời

- Để lại rất nhiều hậu quả: bị các chấn thương cóthể bị tàn tật suốt đời, gây cho gia đình và xã hộinhiều gánh nặng; thậm chí có những tai nạn gâychết người

- Vì không chấp hành Luật Giao thông, uốngrượu khi lái xe, phóng nhanh vượt ẩu, không độinón bảo hiểm

- Thực hiện Luật Giao thông là trách nhiệm củamỗi người dân tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi ngườivà đảm bảo an toàn giao thông

- Lă'ng nghe

Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi

- Quan sát và giơ tay trả lời + Ca'c loại xe chỉ được đi đường đó theo môtchiều

+ Báo hiệu gần đó có trường học, đông hs, do đócác phương tiện đi lại cần chu ý

+ Báo hiệu có đường sắt, tàu hỏa Do đó cácphương tiện đi lại cần chú ý để tránh tàu hỏa + Báo hiệu không đỗ xe ở vị trí này

Trang 2

+ Biển báo cấm dùng còi trong thành phố

- Cùng hs nhận xét tuyên dương nhĩm thắng

cuộc

Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao

thông là phải tuân theo và làm đúng mọi biển

báo giao thông

* Hoạt động 2: BT3 SGK/42

- Các em hoạt động nhóm 6, mỗi nhóm tìm cách

giải quyết 1 tình huống 1, nhóm 2 tình huông

2

- Gọi lần lượt tưng nhóm báo cáo kết quả

Kết luận : Khi tham gia giao thông, các em cần

thực hiện đúng các qui định giao thông để tránh

xảy ra tai nạn cho mình và cho người khac

* Hoạt động 3: BT4 SGK/42

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho bản thân

mình và mọi ngươi cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật Giao thông

C/ Củng cố, dặn dò:

- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

+ Báo hiệu không được dùng còi ảnh hưởng đếncuộc sống của những ngươi dân sống ở phố đó

- Lắng nghe

- Chia nhĩm 6 làm việc

- Lần lượt báo cáo:

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải thíchcho bạn hiểu: Luật Giao thông cần được thựchiện ở mọi lúc, mọi nơi

b) Khuyên can bạn không nên thò đầu ra ngoài,nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gâynguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tàisản công cộng

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúpngười bị nạn

đ) Khuyên các bạn nên ra về, không nên làmcản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không được đi dươi lòngđường vì rất nguy hiểm

- Lắng nghe

- Chia nhóm 4 làm việc

- Lần lượt báo cáo kết quả

+ Khi đi học về, các bạn hs còn chạy xe hàng ba,

em khuyên các bạn không nên chạy xe hàng ba

vì dễ gây ra tai nạn

+ Người dân xóm em còn thả súc vật trên đường,

em khuyên mọi ngươi không nên để súc vật đilung tung vì sẽ dễõ gây ra tai nạn

+ Các bạn xóm em buổi chiều thường hay tụ tậpđá bóng dưới lòng đường, em khuyên các bạntìm chỗ khác đá, nếu đá dưới lòng đường rất dễxảy ra tai nạn

- Lắng nghe

Trang 3

mọi người cùng thực hiện

- Bài sau: Bảo vệ môi trường

TOÁN Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ.

- BT cần làm: Bài 1 (a,b); Bài 3,4.

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

sẽ ôn tập về tỉ số và giải các bài toán về Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: YC hs thực hiện B

- Hướng dẫn: Khi thực hiện viết tỉ số, các em có

thể rút gọn như phân số

*Bài 2: Treo bảng phụ có ghi nội dung BT

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- YC hs tính nháp, sau đó điền kết quả vào SGK

- Gọi hs nêu kết quả và cách làm

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs thực hiện giải bài toán trong nhóm đôi

(phát phiếu cho 2 nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs thực hiện vào vở

- Lắng nghe

- HS thực hiện B a)3; )5

4 b 7

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- HS tự làm bài

- Lần lượt nêu kết quả và cách làm

- 1 hs đọc đề bài

- Nêu các bước giải + Xác định tỉ số + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số

- Giải bài toán trong nhóm đôi

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nênsố thứ nhất bằng

7

1số thứ hai Số thứ nhất:

Số thứ hai Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 - 135 = 945 Đáp số: số thứ nhất: 135; số thứ hai: 945

- 1 hs đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm chiều rộng, chiều dài

- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Chiều rộng

Chiều dài:

Trang 4

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số

đó ta làm sao?

- Về nhà làm bài 5

- Bài sau: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai

số đó

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m) Đáp số: chiều rộng 50 m; chiều dài: 75 m

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs trả lời

TẬP ĐỌC

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từngữ gợi tả

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa thể hiện hiện tình cảm yêu mến thiết tha củatác giả đối với cảnh đẹp của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài:

B/

Bài mới:

1) HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Nhắc nhở hs chú ý câu dài: Những đám mây

trắng nhỏ sà xuống cửa kình ô tô / tạo nên một

cảm giác bồng bềnh, huyền ảo

+ Lượt 1: Luyện phát âm: sà xuống, trắng xóa,

trắng tuyết, Tu Dí, Phù Lá, Hmông, Khoảnh

khắc

+ Lượt 2: Giảng nghĩa từ khó trong bài: rừng

cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, hoàng hôn,

áp phiên

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- YC hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

- Lắng nghe

- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Từ đầu lướt thướt liễu rủ+ Đoạn 2: Tiếp theo sương núi tím nhạt+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui,sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp củađường lên Sa Pa

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

Trang 5

b) Tìm hiểu bài

- Gọi hs đọc câu hỏi 1

- 2 em ngồi cùng bàn hãy nói cho nhau nghe

những điều em hình dung được khi đọc đoạn 1

- Các em hãy đọc thầm đoạn 2, nói điều các em

hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh một

thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa?

- YC hs đọc thầm đoạn còn lại, miêu tả điều em

hình dung được về cảnh đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh bằng lời trong bài thể hiện sự

quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu một chi

tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy

- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là "món quà kì diệu

của thiên nhiên"?

- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

c) HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài

- YC hs lắng nghe, theo dõi tìm những từ cần

nhấn giọng trong bài

- Khi đọc các em nhớ nhấn giọng những từ ngữ

- 1 hs đọc to trước lớp

- Du khách đi lên Sa Pa có cảm giác như đitrong những đám mây trắng bồng bềnh, huyềnảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đigiữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnhvật rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rựclên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trongvườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùmđuôi cong lướt thướt liễu rủ

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu:nắng vàng hoe; những em bé Hmông, Tu Dí,Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đangchơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sươngnúi tím nhạt

- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranhphong cảnh rất lạ: thoắt cái, lá vàng rơi trongkhoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng longlanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào,lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nànvới những bông hoa lay ơn màu đen nhung quýhiếm

+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kình

ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảokhiến du khách tưởng như đang đi bên nhữngthác trắng xóa tựa mây trời

+ Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.+ Những con ngựa nhiều màu sắc màu khácnhau, với đôi chân dịu dàng, chùm đuôi conglướt thướt liễu rủ

+ Nắng phố huyện vàng hoe+ Sương núi tím nhạt

+ Sự thay đổi mùa ở Sa Pa: THoắt cái, lá vàngrơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắnglong lanh một cơn mưa tuyết trên những cànhđào, lê, mận THoắt cái, gió xuân hây hẩy nồngnàn

- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùatrong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp

Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kìcủa thiên nhiên dành cho đất nước ta

- 3 hs đọc 3 đoạn của bài

- Lắng nghe, trả lời: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xóa, âm âm, rực lên

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 6

gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Gv đọc mẫu

+ YC hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

- YC hs nhẩm HTL hai đoạn văn cuối bài

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng trước lớp

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thuộc tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài văn nói lên điều gì?

- Giáo dục: Tự hào, yêu mến đất nước mình

- Về nhà luyện đọc nhiều lần, thuộc lòng 2

đoạn cuối

- Bài sau: Trăng ơi từ đâu đến?

+ Lắng nghe + Luyện đọc theo cặp+ vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp + Nhận xét

- Nhẩm 2 đoạn văn cuối bài

- Vài em thi đọc thuộc lòng

- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (Năm 1789)I/ Mục tiêu:

Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêubiểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng ta chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngơi Hồng đế, lấyhiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa ( Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn cơng đồn đánh Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn raquyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa,tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn,

bỏ chạy về nước

+ Nêu cơng lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lậpcủa dân tộc

II/ Đồ dùng học tập:

- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long

1) Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc vào năm nào?

để làm gì?

3) Em hãy trình bày kết quả của việc nghĩa

quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ đến ngày mùng

5 Tết, ở gò Đống Đa Hà Nội nhân dân ta lại tổ

chức giỗ trận Đống Đa, dâng hương tưởng nhớ

-Lắng nghe

Trang 7

vị anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và các chiến

binh Tây Sơn trong trận đại phá quân Thanh

Bài học hôm nay, cô cùng các em tìm hiểu về

trận chiến thắng chống quân Thanh xâm lược

2)

Bài mới:

- GV trình bày nguyên nhân của việc Nguyễn

Huệ tiến quân ra Bắc: Phong kiến Phương Bắc

từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ

giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân

Thanh kéo sang xâm lược nước ta Chính vì thế

Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để đánh quân

Thanh

* Hoạt động 1: Diễn biến của trận Quang

Trung đại phá quân Thanh

- Trên bảng nhĩm cô đã ghi các mốc thời gian,

dựa vào các thông tin trong SGK, các em hãy

thảo luận nhóm 4 điền các sự kiện chính tiếp

vào ( ) để hoàn thành phiếu

- Dựa vào kết quả làm việc và kênh hình trong

SGK, các em hãy thuật lại trong nhóm diễn

biến sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

Kết luận: Trong vòng 15 ngày, nghĩa quân của

Nguyễn Huệ đã đánh tan quân Thanh ở Hà Hồi,

Ngọc Hồi, Đống Đa đem về chiến thắng vẻ

vang cho quân ta

* Hoạt động 2: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự

mưu trí của vua Quan Trung

- Nhà vua phải hành quân từ đâu để tiến về

Thăng Long đánh giặc?

- Thời điểm nhà vua chọn để đánh giặc là thời

điểm nào? Theo em, việc chọn thời điểm ấy có

-Lắng nghe

- Lắng nghe, nhận bảng nhĩm, thảo luận nhóm 4

* Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân 1789 (Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp(Ninh Bình) Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước, rồichia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long

* Đêm mồng 3 Tết năm kỉ Dậu 1789 (Quân takéo sát tới đồn Hà Hồi mà giặc không hề biết.Vào lúc nửa đêm, quân ta vây kín đồn Hà Hồi,Quang Trung bắc loa gọi Tướng sĩ dạ rầm trời.Quân Thanh trong đồn hoảng sợ xin hàng

* Mờ sáng mùng 5 (tết, quân ta tấn công đồnNgọc Hồi, quân Thanh bắn đại bác ra dữ dội,khói lửa mù mịt Cuộc chiến diễn ra ác liệt,quân giặc chết nhiều vô kể Đồn Ngọc Hồi bịmất, quân thanh bỏ chạy về Thăng Long Cùngtờ mờ sáng ngày mùng 5 Tết, quân ta đánhmạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc Sầm NghiĐống thắt cổ tự tử, Tôn Sĩ Nghị hoảng sợ cùngđám tàn quân vượt sông Hồng chạy về phươngBắc Quân ta toàn thắng

- 1-2 hs thuật lại diễn biến của sự kiện

Trang 8

lợi gì cho quân ta, có hại gì cho quân địch?

Trước khi cho quân tiến vào Thăng Long nhà

vua đã làm gì để động viên tinh thần quân sĩ?

- Tại trận Ngọc Hồi , nhà vua đã cho quân tiến

vào đồn giặc bằng cách nào? Làm như vậy có

lợi gì cho quân ta?

- Vậy, theo em vì sao quân ta đánh thắng được

29 vạn quân Thanh?

Kết luận: Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh

giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy nên ta đã

giành đại thắng Trưa ngày mùng 5 tết, vua

Quang Trung ngồi trên lưng voi, áo bào sạm

đen khói súng, đi đầu đại quân chiến thắng tiến

vào Thăng Long giữa muôn ngàn tiếng reo hò

Ngày nay, cứ đến ngày mùng 5 tết, ở Gò Đống

Đa nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng

nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/63

- Về nhà xem lại bài, kể lại trận đánh quân

Thanh của vua Quang Trung cho người thân

nghe

- Bài sau: Những chính sách về kinh tế và văn

hóa của vua Quang Trung

Tết trước ở Tam Điệp để quân sĩ thêm quyếttâm đánh giặc Còn đối với quân Thanh, xa nhàlâu ngày, vào dịp Tết chúng sẽ uể oải, nhớ nhà,tinh thần sa sút

- Vua cho quân ta ghép các mảnh ván thành tấmlá chắn, lấy rơm dấp nước quấn ngoài, rồi cứ 20người một tấm tiến lên Tấm lá chắn này giúpquân ta tránh được mũi tên của quân địch, rơmướt khiến địch không thể dùng lửa đánh quân ta

- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại cónhà vua sáng suốt chỉ huy

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010.

TOÁN Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐĨ

I/ Mục tiêu:

Biết cách giải bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Gọi hs nhắc lại các bước tìm hai số

khi biết tổng và tỉ của hai số đó

- Nhận xét

B/

Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Các em đã biết cch tìm

hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó Thế tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó ta làm

sao? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay

* HD giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

- 1 hs nhắc lại + Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần+ Tìm các số -Lắng nghe

Trang 9

của hai số đó

Bài toán 1: Gọi hs đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết hiệu và tỉ, yc chng ta tìm hai

số, nên ta gọi đây là dạng toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Tỉ số 3/5 cho biết điều gì?

- Dựa vào tỉ số ta có sơ đồ sau:

- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần?

- Làm thế nào để tìm được 2 phần ?

- Theo sơ đồ thì SL hơn số bé 2 phần Theo đề

bài SL hơn SB 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với

mấy phần bằng nhau? (GV vẽ tiếp vào sơ đồ)

- Muốn tìm số bé, ta phải biết gì? Tìm bằng

cách nào?

- Tìm SB bằng cách nào?

- Tìm SL làm sao?

- YC hs lên bảng ghi đáp số

- Dựa vào cách giải bài toán trên, các em hãy

nêu cách: Muốn tìm hai số khi biếu hiệu và tỉ số

của hai số đó ta làm sao?

Bài toán 2: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs nêu các bước giải, sau đó giải bài toán

trong nhóm đôi

- Nhắc nhở: Dựa vào cách giải bài toán tìm hai

số khi biết tổng và tỉ các em có thể giải gộp

bước 2 và bước 3 (phát phiếu cho 2 nhóm)

Qua 2 bài toán, bạn nào có thể nêu các bước

giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của

hai số đó?

2)

Thực hành

Bài 1: Gọi hs đọc đề toán

- YC hs tự làm bài

- 1 hs đọc to trước lớp

- Cho biết hiệu là 24, tỉ số là 2/5

- Tìm hai số đó -Lắng nghe

- Biểu thị số bé là 3 phần thì số lớn là 5 phần như thế

- 1 hs đọc đề toán + Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần + Tìm giá trị 1 phần+ Tìm chiều dài,chiều rộng

- Thực hiện trong nhóm đôi, sau đó dán phiếu v trình bày

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần) Giá trị 1 phần:

12 : 3 = 4 (m) Chiều dài hình chữ nhật

4 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật:

28 - 12 = 16 (m) Đáp số: CD: 28m; CR: 16m + Vẽ sơ đồ

+ Tìm giá trị 1 phần+ Tìm các số

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 (phần) Số bé: 123 : 3 x 2 = 82

Trang 10

*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs làm bài vào vở nháp, 1 hs lên bảng giải

- Cùng hs nhận xét kết luận bài giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ của hai số đó ta làm sao?

- Về nhà xem lại bài, làm bài 3/151

- Bài sau: Luyện tập

Số lớn: 82 + 123 = 205 Đáp số: SB: 82; SL: 205

- 1 hs đọc đề bài + Vẽ sơ đồ+ Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm tuổi mẹ, tuổi con

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi; mẹ: 35 tuổi

- 1 hs trả lời -Lắng nghe, thực hiện

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài báo ngắn cĩ các chữ số

- Làm đúng bài tập BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hồn chỉnh BT)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Ba bảng nhĩm viết nội dung BT 2a

- Ba bảng nhĩm viết nội dung BT3

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học

B/

Bài mới:

a) HD hs nghe-viết

- Gv đọc bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2, 3, 4,

- Các em đọc thầm lại bài, chú ý những từ khó,

những tên riêng , những con số viết trong bài và

nội dung của bài

- Mẩu chuyện có nội dung là gì?

- HD hs phân tích và viết B các từ khó: A-rập,

Bát-đa, dâng tặng, rộng rãi

- YC hs gấp SGK, Gv đọc cho hs viết theo qui

định

- Đọc cho hs soát lại bài

- Lắng nghe và dò trong SGK

- Đọc thầm

- Giải thích các chữ số 1,2,3,4 không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bámột bảng thiên văn có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3,4,

- HS lần lượt phân tích và viết vào B

- Viết vào vở

- Soát lại bài

Trang 11

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

2) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi hs đọc yc

- Gợi ý: Các em nối các âm có thể ghép được

với các vần ở bên phải, sau đó thêm dấu thanh

các em sẽ được những tiếng có nghĩa (phát

phiếu cho 3 hs)

- Gọi hs phát biểu ý kiến

- Đính 3 bảng nhĩm của 3 hs, cùng hs nhận xét,

chốt lại lời giải đúng

tr: trai, trái, trại, trải

- tràm, trám, trảm, trạm

- tràn, trán

- trâu, trầu, trấu

- trăng, trắng

- trân, trần, trấn, trận

ch: chai, chài, chái, chải,

- chàm, chạm

- chan, chán, chạn

- châu, chầu, chấu, chẫu, chậu

- chăng, chằng, chẳng, chặng

- chân, chần, chẩn

Bài 3: Gọi hs đọc yc và nội dung

- Các em đọc thầm lại truyện vui Trí nhớ tốt và

tự làm bài vào VBT

- bảng nhĩm, gọi 3 hs đại diện 3 dãy lên thi làm

bài

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thực hiện

đúng, nhanh

- Truyện đáng cười ở điểm nào?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Các em ghi nhớ những từ vừa được ôn luyện

chính tả, nhớ truyện vui Trí nhớ tốt, kể lại cho

người thân nghe

- Bài sau: Nhớ viết: Đường đi Sa Pa

- Nhận xét tiết học

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs nêu y/c

- Lắng nghe, tự làm bài vào VBT

- Lần lượt phát biểu ý kiến

- Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại

- Trước sân trường em có trồng một cây tràm

- Bạn Ngân trán rất cao

- Bà ngoại em thường ăn trầu sau bữa cơm sáng

- Trăng đêm nay rất sáng

- Trận đánh ấy rất ác liệt

+ Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới

- Hai người chạm cốc mừng ngày đoàn tụ

- Món ăn này rất chán

- Cái chậu này rất đẹp

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tự làm bài

- 3 hs lên thực hiện

nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt

ra - trầm trồ- trí nhớ

- Nhận xét

- Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngâythơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được cảnhững chuyện xảy ra từ 500 năm trước-cứ nhưlà chị đã sống được hơn 500 năm

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 12

- Hìng trang 1,2/114,115 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 chậu nhỏ để trồng cây như hình 1/114 Các chậu nhỏ có kích thước bằng nhau: 4 chậu đựng đất màu (đất trồng có chứa chất khoáng), 1 chậu đựng sỏi đã rửa sạch

+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần

- GV chuẩn bị: 1 lọ keo trong suốt

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Thực vật không những góp

phần tạo ra một môi trường xanh, không khí

trong lành mà đó còn là nguồn thực phẩm vô

cùng quý giá của con người Trong quá trình

sống, sinh trưởng và phát triển, thực vật cần có

những điều kiện gì? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

B/

Bài mới:

* Hoạt động 1: Trình bày cch tiến hành thí

nghiệm thực vật cần gì để sống.

Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng

minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí

và ánh sáng đối với đời sống thực vật

- GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống? Để

trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí

nghiệm như bài hôm nay

- YC các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị

các đồ dùng thí nghiệm

- YC hs đọc các mục quan sát/114 để biết cách

làm

- YC các nhóm làm việc như hướng dẫn trong

vòng 5 phút

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm làm việc

- YC các nhóm nhắc lại công việc đã làm và

trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4

là gì?

- Tiếp theo GV hd hs làm phiếu để theo dõi sự

phát triển của các cây đậu

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Nhóm trưởng báo cáo

- 1 hs đọc to trước lớp

- Làm việc theo nhóm 6+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bịtrước lên bàn

+ Quan sát hình 1 và thực hiện theo hướng dẫn + Cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2 mặtlá của cây

+ Viết nhanh và ghi tóm tắt điều kiện sống củacây đó (Ví dụ: cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nướcđều) rồi dán vào từng lon sữa bò)

- Vài nhóm nhắc lại các công việc đã làm + Cây 1: đặt ở nơi tối, tưới nước đều+ Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều,bôi keo lên 2 mặt của lá cây

+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước.+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều,trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch

Phiếu theo dõi thí nghiệm "Cây cần gì để sống"

Trang 13

- Các em về nhà tiếp tục chăm sóc các cây đậu

hàng ngày theo đúng hd và ghi lại những gì

quan sát được theo mẫu trên

- Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể làm

thí nghiệm như thế nào?

Kết luận: Muốn biết cây cần gì để sống, ta có

thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong

điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng đối với

cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất

cả mọi yếu tố cần cho cây sống

* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí

nghiệm

Mục tiêu: Nêu những điều kiện cần để cây

sống và phát triển bình thường

- Cô có phiếu học tập, các em hãy làm việc

nhóm đôi đánh dấu x vào các yếu tố mà cây

được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây

- Dựa vào kết quả làm việc, các em hãy trả lời

các câu hỏi sau:

+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát

triển bình thường? Tại sao?

+ Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì

mà những cây đó phát triển không bình thường

và có thể chết rất nhanh?

+ Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát

triển bình thường

Kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất

khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và

phát triển bình thường

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Nhu cầu nước của thực vật

- Nhận xét tiết học

Ngày bắt đầu:

Ngày: cây 1 cây 2 cây 3 cây 4 cây 5

- Lắng nghe, thực hiện

- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng câytrong điều kiện sống thiếu từng yếu tố

-Lắng nghe

- Làm việc theo nhóm đôi trên phiếu học tập

+ Cây số 4 là sống và phát triển bình thường vìđủ các điều kiện sống

Cây 1: thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi tối, ánhsáng không thể chiếu vào được

Cây 2: thiếu không khí vì lá cây đã bôi lên lớpkeo làm cho lá không thể thực hiện quá trìnhtrao đổi khí với môi trường

Cây 3: thiếu nước vì cây không được tuới nướcthường xuyên

Cây 5: thiếu chất khoáng có trong đất vì câyđược trồng bằng sỏi đã rửa sạch

+ Cần cung cấp nước, ánh sáng , không khí vàkhoáng chất

- Lắng nghe, vài hs lặp lại

Trang 14

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ giấy để hs các nhóm làm BT4

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học

B/ HD hs làm bài tập

Bài 1: Gọi hs đọc yc và nội dung

- Các em hãy suy nghĩ để chọn ý đúng: Những

hoạt động nào được gọi là du lịch?

Bài 2: Gọi hs đọc yc

- Thám hiểm là gì? Các em hãy chọn ý đúng

trong 3 ý trên

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau

xem, câu: Đi một ngày đàng học một sàng

kh6ng nghĩa là gì?

Bài 4: Gọi hs đọc nội dung BT4

- Các em hãy làm việc nhóm 4, trao đổi thảo

luận chọn tên các sông đã cho để giải đố nhanh,

các em chỉ cần viết ngắn gọn: a - sông Hồng

- Gọi các nhóm lên thi trả lời nhanh: nhóm 1

đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thành Hết một

nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ

- Gọi các nhóm dán lời giải lên bảng lớp

- Cùng nhóm trọng tài chấm điểm, kết luận

nhóm thắng cuộc

a) Sông gì đỏ nặng phù sa?

b) Sông gì lại hóa được ra chín rồng?

c) Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?

d) Sông tên xanh biếc sông chi?

đ) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?

e) Sông gì chẳng thể nổi lên

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

g) Hai dòng sông trước sông sau

Hỏi hai sông ấy ở đâu? sông nào?

h) Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà HTL bài thơ ở BT4 và câu tục ngữ Đi

một ngày đàng học một sàng khôn

- Bài sau: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu,

- 1 hs đọc nội dung

- Làm việc nhóm 4

- Lần lượt vài nhóm lên thực hiện

- Dán kết quả lên bảng

- Nhận xét

a) sông Hồng b) sông Cửu Longc) sông Cầu

d) sông Lam đ) sông Mã e) sông Đáy g) sông Tiền, sông Hậu h) sông Bạch Đằng

Trang 15

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2010.

TOÁN Tiết 143: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Giải được bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ.

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai

số đó

- Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

đó ta làm sao?

- Gọi hs giải bài 3/151

- Nhận xét, cho điểm

B/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài, 1 hs lên bảng lớp thực hiện

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (phát

phiếu cho 2 nhóm)

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải đúng

*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs làm vào vở

- 1 hs thực hiện Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu haisố là 100

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 - 5 = 4 (phần) Số lớn là: 100 : 4 x 3 = 225 Số bé là: 225 - 100 = 125 Đáp số: SL: 225; SB: 125

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau là:

8 - 3 = 5 (phần) Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: SB: 51; SL: 136

- 1 hs đọc đề bài

- Giải bài toán trong nhóm đôi

- Dán phiếu trình bày Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bòng đèn trắng là:

625 - 250 = 375 Đáp số: Đèn màu: 625 bóng Đèn trắng: 375 bóng

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài ( 1 hs lên bảng giải) Số hs lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

Trang 16

- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

đó ta làm sao?

- Về nhà tự giải lại các bài toán ở lớp

- Bài sau: Luyện tập

35 - 33 = 2 (hs) Mỗi hs trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:

35 x 5 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:

33 x 5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây 4B: 165 cây

- Đổi vở nhau kiểm tra

+ Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm các số

KỂ CHUYỆN ĐƠI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNGI/ Mục tiêu:

- Dựa vào kể của giáo viên và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp tồn bộ câu chuyện Đơi cánh của Ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bộ tranh ĐDDH

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Ông cha ta thường nói: Đi

một ngày đàng học một sàng khôn Câu chuyện

Đôi cánh của ngựa trắng mà các em nghe kể

hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về câu tục

ngữ này

Trước khi nghe kể chuyện, các em hãy quan

sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài

KC trong SGK/106

B/ Bài mới:

a) GV kể chuyện

- Lần 1 giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn

đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp

của Ngựa Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ

với con, sức mạnh của Đại Bàng núi; giọng kể

nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ

Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối-Ngựa Trắng

đã biết phóng như bay

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

Trang 17

chuyện

* Tái hiện chi tiết chính của truyện

- Mỗi tranh minh họa cho 1 chi tiết chính của

truyện, các em trao đổi với bạn cùng bàn kể lại

chi tiết đó bằng 1-2 câu

- Gọi hs phát biểu ý kiến

b) Gọi hs đọc y/c của BT1,2

c) Các em dựa vào các chi tiết chính của truyện,

thực hành kể chuyện trong nhóm 6, mỗi em kể

2 tranh nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện

Sau đó từng em kể toàn chuyện, cùng các bạn

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

d) Thi kể chuyện trước lớp

- Một vào nhóm hs thi kể từng đoạn của câu

chuyện theo 6 tranh

- Gọi vài hs thi kể toàn bộ câu chuyện, mỗi em

kể xong nói ý nghĩa câu chuyện

- YC hs lắng nghe, chất vấn với bạn về nội

dung và ý nghĩa câu chuyện

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn kể chuyện

hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

C/ Củng cố, dặn dò:

- Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến

đi của Ngựa Trắng?

- Chính vì thế mà có câu tục ngữ: Đi cho biết đó

biết đây Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

- Gọi hs nhắc lại 2 câu tục ngữ

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Đọc trước yc và gợi ý của tiết KC tuần 30

- Lắng nghe, làm việc nhóm đôi

- Lần lượt phát biểu 1) Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau.2) Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như ĐạiBàng Núi Đại Bàng bảo nó: Muốn có cánhphải đi tìm, đừng suốt ngày qunh quẩn cạnh mẹ.3) Ngựa Trắng xin phép mẹ được đi xa cùngĐại Bàng

4) Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng

5) Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnhvào trán Sói, Cứu Ngựa Trắng thoát nạn

6) Đại Bàng sải cánh Ngựa Trắng thấy bốnchân mình thật sự bay như Đại Bàng

- 1 hs đọc to trước lớp

- Thực hành kể chuyện trong nhóm 6

- Một vài nhóm thi kể trước lớp

- Vài hs thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

- Trao đổi về câu chuyện + Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùngĐại Bàng Núi? (Vì nó mơ ước có được đôi cánhgiống như Đại Bàng)

+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điềugì? (Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiềuhiểu biệt, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn;làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thật sự trởthành những cái cánh)

- Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Vài hs nhắc lại

- Lắng nghe, thực hiện

Ngày đăng: 08/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhĩm cho 2 hs, mỗi em tóm tắt 1 ý) - Giáo án 4 Tuần 29 ( CKTKN)
Bảng nh ĩm cho 2 hs, mỗi em tóm tắt 1 ý) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w