2.Luyện đọc: GV chia bài 3 đoạn Hướng dẫn học sinh đọc tiếng sai, giải nghĩa từ khó + Nêu cách đọc toàn bài.. 4.Hướng dẫn đọc diễn cảm: Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn - Hướng dẫn đọc diễ
Trang 1ĐẠO ĐỨC: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( TIẾT 2 )
A Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức : Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1
2 - Kĩ năng :HS biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
3 - Thái độ : - Tự trọng; tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử thiếu lịch sự
B Đồ dùng học tập: Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
I.Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: Lịch sự với mọi
người
- Như thế nào là lịch sự ?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người
nhìn nhận, đánh giá như thế nào ?
III.Bài mới :
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
bảng
2.Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2
SGK )
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân,
lưỡng lự
=> Kết luận :
+ Các ý kiến (c) , (d) là đúng
+ Các ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai
3.Hoạt động2: Đóng vai (Bài tập 4 SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình
huống (a) bài tập 4
- GV nhận xét chung
=> Kết luận chung :
+Đọc câu ca dao sao và giải thích ý
nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
IV
Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực
hành” của SGK
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người
3’
1’
10’
15’
2’
2 học sinh trả lời
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Các nhóm chuẩn bị lên đóng vai
- Một nhóm lên đóng vai , các nhóm khác lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cách giải quyết
Trang 2
xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị : Giữ gìn các công trình công
cộng
TẬP ĐỌC: SẦU RIÊNG
A.MỤC TIÊU:
-Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi -Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu gia trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh , ảnh về cây sầu riêng.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc bài:
Bè xuôi sông la và trả lời câu hỏi
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Chủ điểm và bài học qua
tranh ảnh
Cho học sinh quan sát tranh
2.Luyện đọc:
GV chia bài 3 đoạn
Hướng dẫn học sinh đọc tiếng sai, giải
nghĩa từ khó
+ Nêu cách đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
3.Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1:
- Sầu riêng là đặc sản vùng nào?
+ Cho HS đọc thầm bài trả lời câu 2 SGK
- Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc
sắc của: +Hoa sầu riêng
+Quả sầu riêng
+Dáng cây sầu riêng
* Dáng cây sầu riêng hoàn toàn đối lập
với quả của nó
- Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng?
4.Hướng dẫn đọc diễn cảm:
Gọi 3 học sinh đọc 3 đoạn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn : “Sầu
riêng là loại trái quí…kì lạ”
Yêu cầu HS tìm những từ cần nhấn giọng
3’
10’
12’
11’
2 học sinh đọc bài trả lời câu hỏi SGK
Học sinh quan sát tranh
1 học sinh đọc toàn bài Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 lượt theo hướng dẫn của GV
Học sinh đọc luyện theo cặp
1 học sinh đọc toàn bài
1 em đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Vùng Nam Bộ
Học sinh đọc thầm bài
+ Hoa trổ vào cuối năm thơm ngát như hương cau…lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
+ Quả lủng lẳng dưới cành trông…
bay xa…thơm mùi thơm của mít chín…
đam mê
+ Thân khẳng khiu cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ thẳng vàng hơi khép lại tưởng là lá héo
+ Sầu riêng là loại… + Hương vị quyến rũ… + Đứng ngắm cây… + Vậy mà khi trái chín…
3 học sinh đọc nối tiếp
Học sinh nêu
Trang 3Gọi học sinh đọc diễn cảm
Tổ chức cho học sinh thi đọc
IV.Củng cố dặn dò: Luyện đọc bài, học
thuật ngữ miêu tả của tác giả
Nhiều học sinh đọc
3 học sinh thi đọc
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
A.MỤC TIÊU:
-Giúp học sinh củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( chủ yếu là 2 phân số )
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu quy đồng mẫu số các phân số
-Quy đồng mẫu số:
9
5
và
27 10
Nhận xét ghi điểm
III.Bài mới :
Bài 1: Rút gọn phân số.
Ghi đề gọi học sinh lên bảng làm
Có thể rút gọn dần
Bài 2: Cho học sinh thi đua làm.
Tìm phân số bằng phân số 92
+Yêu cầu học sinh giải thích
Bài 3: Quy đồng mẫu số
Hướng dẫn học sinh tìm mẫu số chung bé
nhất
Ghi đề gọi học sinh lên bảng làm
Nhận xét bài ở bảng
Thu vở 1 số học sinh chấm
Bài 4: Phát phiếu bài tập cho 5 nhóm.
-Nhóm ngôi sao nào có 32 số ngôi sao đã
tô màu?
IV.Củng cố dặn dò:
-Nêu quy tắc quy đồng mẫu số các phân
số
-Nêu các bước rút gọn phân số xem bài: So
sánh 2 phân số cùng mẫu số
3’
7’
8’
8’
6’
2’
1 học sinh trả lời
1 học sinh lên bảng làm
1 học sinh đọc yêu cầu
3 học sinh làm bảng lớp
1230= 1230::66= 52 …
3 tổ cử học sinh tham gia chơi Phân số bằng phân số 276 , 1463 Học sinh giải thích
3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở
54 và 95
54 =
9 5
9 4
x
x
=
45
36
;
9
5
=
5 9
5 5
x
x
=
45 25
b MSC : 36 c MSC: 12 Các nhóm thảo luận khoanh vào ý đúng
Nhóm b
2 học sinh nêu quy tắc
Trang 4
LT&CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO ?
A.MỤC TIÊU:
-Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể: Ai thế nào?
-Xác đinh đúng chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào? Viết được 1 đoạn văn miêu tả 1 loại trái cây có dùng 1 số câu kể: Ai thế nào?
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể: Ai thế nào trong đoạn văn ở phần nhận
xét
Bảng phụ viết 5 câu kể: Ai thế nào trong bài tập 1
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
- Nắm mục ghi nhớ tiết trước
- Đặt 1 câu kể: Ai thế nào?
Nhận xét ghi điểm
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Trực tiếp
2.Phần nhận xét:
Bài 1 Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
Tìm các câu kể: Ai thế nào có trong đoạn văn
Bài 2 Dán phiếu bài tập lên bảng Yêu cầu
học sinh xác định chủ ngữ của câu
Bài 3 Chủ ngữ trong câu cho biết điều gì?
- Chủ ngữ 1 từ, chủ ngữ là 1 ngữ tạo thành
- Riêng câu 3 thuộc kiểu câu nào?
3.Phần ghi nhớ.
- Chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào biểu thị
nội dung gì?
- Chủ ngữ trong kiểu câu này do từ ngữ nào
tạo thành
4.Bài tập.
Bài1 Tìm câu kể: ATN có trong đoạn văn.
GV đưa bảng phụ yêu cầu học sinh xác định
chủ ngữ
Nhận xét sửa chữa bài ở bảng
Bài2 Gọi học sinh đọc đoạn văn.
GV nhấn mạnh: Viết đoạn văn khoản 5 câu
về 1 loại trái cây có dùng 1 số câu kể: Ai thế
nào?
3’
10’
5’
8’
6’
1 học sinh nêu
1 em đặt câu
1 em đọc to, lớp đọc thầm Trao đổi cặp đôi và nêu câu:1, 2, 4, 5
2 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-Cho biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính chất ở vị ngữ.Các chủ ngữ đều chỉ sự vật
-Câu1: Do danh từ riêng Câu 2, 4, 5 : Do cụm danh từ -Câu kể: Ai làm gì?
Học sinh nêu như mục ghi nhớ
2 học sinh đọc lại
Học sinh trao đổi cặp làm vào vở bài tập và nêu: Các câu:3, 4, 5, 6, 8
2 học sinh lên bảng làm , lớp làm vào vở
1 em đọc đề
Học sinh suy nghĩ viết một đoạn văn và nối tiếp nhau đọc
Trang 5+ Yêu cầu học sinh nêu rõ câu kể: Ai thế nào
có trong đoạn văn mình vừa viết
+ GV hướng dẫn học sinh nhận xét
Nhận xét 1 số em làm hay đúng
IV.CC, DD: Gọi HS nhắc lại mục ghi nhớ
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả
một trái cây, viết vào vở và chuẩn bị bài sau
2 học sinh đọc
TẬP ĐỌC:
CHỢ TẾT
A Mục đích – Yêu cầu
1 – Kiến thức
- Cảm và hiểu đươc vẻ đẹp của bài thơ ; bức tranh chợ Tết miền Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động dưới ngòi bút của tác giả Bức tranh ấy nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân quê
2 – Kĩ năng
+ Đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với nhịp điệu rộn ràng, phù hợp với việc diễn tả khung cảnh, tưng bừng của một phiên chợ Tết miền trung du
3 – Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước thông qua vẻ đẹp về tập tục truyền thống của dân tộc
B Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh chợ Tết
C Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
I.Ổn định tổ chức:
II.
Kiểm tra bài cũ : Sầu riêng
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi
III
Bài mới
1.Giới thiệu bài
- Trong các phiên chợ thì đông vui nhất là
chợ Tết Hôm nay, các em sẽ được thưởng
thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên
chợ Tết ở vùng trung du qua bài thơ chợ
Tết nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ
2.Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
3.Tìm hiểu bài
- Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh
đẹp như thế nào /
3’
1’
10’
12’
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Trang 6- Mỗi người đến chợ Tết với những dáng
vẻ riêng như thế nào ? Có điều gì chung
giữa họ ?
4.Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng chậm
rãi nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả
bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc
của một chợ Tết miền Trung du Chú ý
ngắt giọng, nhấn giọng
IV
Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt - Chuẩn bị : Hoa học trò 11’ 2’ - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợn nháy hoài trong ruộng lúa + dáng vẻ riêng : - Ngưòi các ấp – kéo hàng trên cỏ biếc - Những thằng cu – mặc áo màu đỏ – chạy lon xon - Các cụ già – chống gậy – bước lom khom - Cô gái – mặc yếm màu đỏ thắm – che môi cười lặng lẽ - Em bé – nép đầu bên yếm mẹ - Hai người đang gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ + Điều chung giữa họ : ai ai cũng vui vẻ
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy : trắng , đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng , tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng , đỏ, tía, thắm, son - Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức tranh một phiên chọ Tết, ta thấy cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân quê - HS luyện đọc diễn cảm - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 7
TOÁN: LUYỆN TẬP
A.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: Giúp HS
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với 1
- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lơn
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ như phần bài học ở SGK
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I.
Ổn định tổ chức :
II.
- GV yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 107
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
III.
Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
Luyện tập về so sánh các phân số cùng mẫu số
1’ Nghe GV giới thiệu bài
2.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
6’ 2 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS so sánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- YC HS khác đổi chéo vở để KT bài của nhau
- GV nhận xét
7’ - Kết quả làm đúng :
1 11
14
; 1 16
16
; 1 15 14
1 3
7
; 1 7
3
; 1 4 1
Bài 3 :
- H : Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ
bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
10’ - Viết các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn
- Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau :
IV.Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tổng kết giờ học
2’
Trang 8- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ :CÁI ĐẸP
A.MỤC TIÊU:
-Mở rộng hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu Bước đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp
-Biết sử dụng các thành ngữ đã học để đặt câu
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2 tờ phiếu viết nội dung bài tập 1, 2
Bảng phụ viết sẵn nội dung vế B của bài tập 4 Phiếu từ ghi sẵn các thành ngữ ở vế A
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh đọc đoạn văn về một loại trái
cây yêu thích có sử dụng câu kể Ai thế nào?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu: Trực tiếp
2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu
Phát phiếu cho 3 nhóm
+ Nêu yêu cầu bài tập
Yêu cầu mỗi nhóm tìm khoản 10 từ
+ Yêu cầu học sinh giải nghĩa một số từ
Bài 2 Tổ chức như bài 1.
Phát phiếu cho 3 nhóm
Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 3 Gọi học sinh đọc yêu cầu.
+ Mỗi em đặt 1 – 2 câu trong vòng 3 phút
Nhận xét ghi
Bài 4 Gọi học sinh đọc yêu cầu
Đươa bảng phụ đã ghi điểm sẵn cột B
Gọi một cặp lên bảng gắn phiếu cột A
tương ứng
3’
8’
8’
7’
5’
2 học sinh đọc bài làm
Lớp nhận xét
1 học sinh đọc đề
Làm phiếu theo nhóm Các nhóm thảo luận làm vào phiếu
Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đọc bài nhóm
Học sinh giải nghĩa
Học sinh đọc yêu cầu
Các nhóm làm và trình bày
a) Tươi đẹp, sặc sở, huy hoàng, tráng lệ, hùng vĩ……
b) Xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, rực rỡ, duyên dáng……
1 học sinh đọc yêu cầu
Học sinh làm cá nhân
Học sinh làm bài, nối tiếp đọc câu mình đặt
VD: Chị gái em rất dịu dàng , thuỳ mị……
Làm việc theo cặp
Học sinh làm bài vào vở
1 cặp làm bài
Lớp nhận xét , sửa chữa
Ai cũng khen chị Ba đẹp người đẹp nết.
Mặt tươi như hoa, em mỉm cười
Trang 9IV.Củng cố dặn dò:
Gọi học sinh đọc lại các thành ngữ
Nhận xét tiết học
2’ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như
gà bới.
1 học sinh đọc
KHOA HỌC: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
A.MỤC TIÊU: S au bài học, học sinh có thể:
-Nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống( giao tiếp với nhau qua lời nói, hát , nghe, để làm tín hiệu ( tiếng trống tiếng còi xe )
-Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau.
Tranh ảnh vè các loại âm thanh trong cuộc sống
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
Bài : Sự lan truyền âm thanh
III.Bài mới:
Hoạt động trò chơi tìm từ tả âm thanh
+1 nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh,
nhóm kia tìm từ diễn tả âm thanh phù hợp
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm
thanh trong cuộc sống.
+ Yêu cầu học sinh quan sát ở trang 86
SGK ghi lại vai trò của các âm thanh
- Ââm thanh cần thiết cho chúng ta như thế
nào?
2.Hoạt động 2: Nói về những âm thanh
ưa thích và những âm thanh không ưa
thích.
+ Ghi những âm thanh ưa thích 1 bên và
những âm thanh không ưa thích 1 bên
+ GV kể bảng 2 phần gọi học sinh làm
Yêu cầu học sinh giải thích vì sao thích, vì
sao không thích
3.Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc
ghi lại được âm thanh.
- Các em thích bài hát nào do ai trình bày
- Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh
+ Nêu mục 2 của mục : Bạn cần biết
4.Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ
Cho học sinh làm nhạc cụ.
So sánh âm thanh do các chai phát ra khi gõ
* Khi gõ chai rung động phát ra âm thanh
2’
9’
8’
4’
2 em nêu mục: Bạn cần biết
Lớp chia 2 nhóm
Các nhóm tiến hành chơi VD: Đồng hồ tích tắc
Làm việc theo nhóm
Các nhóm thảo luận, đại diện nhón trình bày
1.Nghe được tiếng chuông 2.Nghe được tiếng nói chuyện 3, 4…
+ Nhờ có âm thanh, chúng ta có thể học tập, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc ……
Làm việc cá nhân
1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Thích: tiếng đàn, gà gáy … + Không thích: Tiếng sấm, tiếng còi
xe to … Học sinh lần lượt nêu
Ghi lại được âm thanh ta muốn nghe âm thanh đó lúc nào cũng được
Làm việc theo nhóm
Các nhóm làm theo hướng dẫn
Chai có ít nước âm thanh phát ra to hơn
Trang 10Chai nhiều nước khối lượng lớn hơn sẽ phát
ra âm thanh hơn
IV.Củng cố dặn dò:
Gọi học sinh đọc mục: Bạn cần biết
Chuẩn bị bài sau
2’
2 học sinh đọc bài
CHÍNH TẢ: SẦU RIÊNG
A.MỤC TIÊU:
-Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn của bài sầu riêng
-Nghe- viết làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn l/n, ut/uc
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ ( bài tập 2a hoặc 2b ) cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định tổ chức:
I.Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh lên bảng viết: Giữ gìn, giòn
giã, dữ dội
II.Bài tập:
1.Giới thiệu: Trực tiếp
2.Hướng dẫn học sinh nghe viết:
Yêu cầu học sinh nhẩm viết 1 số từ khó
Gọi 1 học sinh lên bảng viết
GV đọc bài cho học sinh viết
GV đọc lại cho học sinh soát bài
3.Chấm chữa bài:
Thu vở khoảng 5 học sinh để chấm
Nhân xét chung bài viết
4.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2b: Điền vào chổ trống ưt/ưc
Gọi 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
Nhận xét bài làm ở bảng
Gọi vài học sinh đọc bài làm của mình
Bài 3 Gọi học sinh đọc yêu cầu
Đán 2 tờ phiếu đã ghi sẵn lên bảng Gọi 3
em lên làm ở phiếu, lớp làm vào vở
+ Cho 3 tổ chơi trò chơi tiếp sức
Nhận xét – sửa chữa
IV.Củng cố dặn dò:
Gọi học sinh lên bảng viết lại các từ học
sinh viết sai
Nhận xét tiết học
3’
10’
3’
7’
5’
2’
1 học sinh lên bảng viết
1 học sinh viết đoạn văn cần viết, cả lớp theo dõi SGK
Học sinh nhẩm viết như SGK
1 học sinh vietts , lớp viết nháp Học sinh viết bài vào vở Học sinh kiểm tra lại bài Học sinh đổi vở chấm
1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vở, nhận xét trúc – bút – bút
2 học sinh đọc
1 em đọc
3 học sinh lên bảng làm
Mỗi tổ cử 3 bạn lên bảng làm
Nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên –vút – náo nức
2 học sinh viết