1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 tuần 22

24 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 855,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số , sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.. Bài 4 : - Cho HS quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng n

Trang 1

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

1 2 3 4 5

T T.D

T Đ C.T

Luyện tập chung

Sầu riêng (Nghe –viết ): Sầu riêng

GVC

1 2 3 4

T LTVC K.C

So sánh hai phân số cùng mẫu số Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Con vịt xấu xí

1 2 3 4 5

T T.Đ TLV K.H

Luyện tập Chợ tết Luyện tập quan sát cây cối

Am thanh trong cuộc sống

1 2 3 4 5

T LTVC MT L.S ĐL K.T

So sánh hai phân số khác mẫu số

Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Vẽ theo mẫu: Vẽ cái ca và quả Trường học thời hậu Lê HĐSX của người dân ở ĐBNB

Trồng cây rau hoa

GVC

1 2 3 4 5

T TLV K.H Đ.Đ SHL

Luyện tập Luyện tập

Am thanh trong cuộc sống (t.t)

Lịch sự với mọi người (Tiết 2)

Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010

Trang 2

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

Toán

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Củng cố về khái niệm phân số

- Rèn kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số

II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng , yêu

cầu các em quy đồng mẫu số các phân số :

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài và yêu cầu.

2/ Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Hướng dẫn HS chữa bài HS có thể rút gọn

dần qua nhiều bước trung gian

- Yêu cầu học sinh tự quy đồng mẫu số các

phân số , sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

- Hướng dẫn HS chữa bài và cho học sinh

trao đổi để tìm được MSC bé nhất của từng

bài

Bài 4 :

- Cho HS quan sát hình và đọc các phân số

chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng nhóm

- Yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số của

- 2 HS lên bảng , quy đồng mẫu số các phân

số theo yêu cầu

- Cả lớp theo dõi , nhân xét

- Nghe giới thiệu bài

- 2 HS lên bảng làm bài bài , HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

30

12

=

6:30

6:12

5:20

=

94

70

28

=

14:70

14:28

17:34

=

32

- Chúng ta cần rút gọn các phân số + Phân số

3:6

Hình b đã tô màu vào

Trang 3

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

TIẾT 43 : SẦU RIÊNG

A.- MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng , chậm rải

- Hiểu các từ ngữ trong bài - Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng

B - CHUẨN BỊ : - Tranh và ảnh về cây và trái sầu riêng

II.- Kiểm tra bài cũ : Bè xuôi sông La

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài

2 / Hướng dẫn luyện độc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài -

Kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh minh

hoạ ở SGK , luyện đọc các từ ngữ khó trong

bài theo phát hiện và đề nghị của HS và nêu

nghĩa các từ mật ong già hạn , hoa đậu từng

chùm , hao hao giống , mùa trái rộ , đam mê

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng ?

- Nghe giới thiệu bài

- 3 HS đọc nối tiếp 3đoạn của bài văn : Đ1: “ Sầu riêng … kì lạ ’’

Đ2: “Hoa sầu riêng … tháng năm ta ” Đ3: “ Đứng ngắm …đam mê ”

- Thân cây sầu riêng khẳng khiu , cao vút ,

1 HS đọc cả bài , cả lớp đọc thầm -Các câu đó là :………

- 3 HS đọc nối tiếp mỗi lượt

Chính tả

Trang 4

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

PHÂN BIỆT ut / uc A.- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài Sầu riêng.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có vần dễ viết lẫn ut / uc

B - CHUẨN BỊ - Bảng lớp hoặc bảng phụ viết BT2b ; - 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT3 C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

II.- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 3 HS

- HS đọc cho HS viết : sầu riêng, gió, rải, nở, đỏ,

cần mẫn

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài

2 / Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả

- Cho HS đọc đoạn chính tả

- Giới thiệu về nội dung đoạn CT: miêu tả nét đặc

sắc của hoa, quả sầu riêng…

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết sai: trổ, toả

khắp, nhuỵ, trái sầu riêng.

- Nhắc HS cách trình bày bài

- Cho HS viết chính tả

- Cho HS soát lại

- Hướng dẫn HS chấm chữa bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Hướng dẫn và cho HS làm bài

- Đưa bảng phụ đã chép sẵn nội dung BT2b lên

- Cho HS trình bày kết quả

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3

- Cho HS đọc y/c BT + đoạn văn Cái đẹp

- Hướng dẫn: Các em làm bài trên bảng lớp chỉ

cần dùng bút gạch những chữ không thích hợp

trong ngoặc đơn

- Cho HS làm bài theo hình thức thi tiếp sức GV

dán 3 tờ giấy đã chép sẵn bài Cái đẹp lên bảng

lớp

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng: nắng – trúc

xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết ,

chữa lại các lỗi đã viết sai , học thuộc lòng khổ

thơ ở bài tâp 2

- Nhận xét tiết học :

Hát

- 3 HS lên bảng viết, HS còn lại viết vào giấy nháp

- Nghe GV giới thiệu

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn chính tả

- Viết các từ khó lên bảng con

- Viết chính tả

- Soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở , kiểm tra chéo lẫn nhau

- 1 HS đọc yêu cầu của BT, lớp đọc thầm

- 1 HS lên làm bài trên bảng

- HS còn lại làm bài vào VBT

- HS bài làm trên bảng đọc bài làm cho cả lớp nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của BT, lớp đọc thầm

- 3 nhóm lên thi tiếp sức

Trang 5

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1

- Nâng cao các năng lực tư duy cho HS

B - CHUẨN BỊ : - Hình vẽ như phần bài học ở SGK

-Quy đồng mẫu số các phân số :

18

7

và 3615

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Các phân số cũng có phân số lớn

hơn , bé hơn hoặc bằng nhau với phân số khác

Nhưng làm như thế nào để so sánh chúng ? Bài

học hôm nay sẽ giúp các em biết điều đó

2/ Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số

a) Ví dụ : - Vẽ đoạn thẳng AB như SGK lên

bảng Lấy đoạn thẳng AC =

5

2

AB và AD =5

5

2

và 5

3 ? b) Nhận xét :

- Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của hai

phân số

5

2

và 5

3 ?

- Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta

Độ dài đoạn thẳng AD bằng

5

3

độ dài đoạn thẳng AB

-Độ dài đoạn thẳngAC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

- 5

2 <

53

- Hai phân số có mẫu số bằng nhau , phân số5

- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

- 2 HS nêu trước lớp

- HS làm bài :7

3 <

7

5 ; 3

4 >

3

2 ; 8

7 >

8

5 ; 112 <

Trang 6

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

3’

đó báo cáo kết quả trước lớp

- Hướng dẫn HS chữa bài ,yêu cầu HS giải thích

cách so sánh của mình

Ví dụ : Vì sao

7

3 <

7

5 ?Bài 2 :

- Hãy so sánh phân số

5

2

và 5

5 ?

- Hướng dẫn :

5

5 bằng mấy ?

- Nêu :

5

2 <

5

5

mà 5

5 = 1 nên

5

2 < 1

- Em hãy so sánh tử số tử số và mẫu số của phân

- Cho HS làm tiếp các phần còn lại

- Cho HS đọc bài làm trước lớp

- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ SGK - Chuẩn

bị bài sau : Luyện tập

- Nhận xét tiết học :

119

- Vì hai phân số có cuìng mẫu số là 7 , so sánhhai tử số ta có 3 < 5 nên

7

3 <

75

- HS so sánh

5

2 <

5

5

- HS :

5

5 = 1

5

5

mà 5

5 = 1 nên

5

8 >1

- Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

- 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào vở bài tập

2

1 < 1;

5

4 < 1 ;

3

7 > 1 ; 5

6 > 1 ; 9

9

= 1;7

12 >1

- Các phân số bé hơn 1 , có mẫu số là 5 , tử

số lớn hơn 0 là :

5

1 ; 5

2 ; 5

3

và 54

RÚT KINH NGHIỆM :

Luyện từ và câu

TIẾT 43 : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

Trang 7

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:

- Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào ?

- Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây

có dùng một số câu kể Ai thế nào ?

B - CHUẨN BỊ : - Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể ( 1, 2, 4, 5 ) trong đoạn văn ở phần Nhận xét

- Một tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào ? Trong đoạn văn ở phần LT.

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Từ bài cũ -> bài mới

2 / Phần nhận xét

* Bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

- Hướng dẫn: Cho HS đánh số thứ tự các câu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng: Đoạn văn có

4 câu kể Ai thế nào ? Đó là các câu 1, 2, 4, 5.

* Bài tập 2

- Cho HS đọc yêu cầu BT

- Hướng dẫn và cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài làm GV dán 2 tờ giấy đã

chuẩn bị trước 4 câu 1, 2, 4, 5 lên bảng lớp

- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 3

- Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- Hướng dẫn và cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- Nhận xét + chốt lại kết quả:

3 / Ghi nhớ

- Cho HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ

- Cho HS tìm ví dụ minh hoạ

4 / Phần luyện tập

Bài tập 1

- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1

- Hướng dẫn cách làm - Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

Bài tập 2 - Cho HS đọc yêu cầu của đề

- Hướng dẫn cách làm và cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài làm

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? chỉ gì ?

Chủ ngữ thường do từ loại nào tạo thành ?

Chuẩn bị bài sau : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp

- Một số HS đọc đoạn văn đã viết

Vài HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ SGK

- Ghi bài

Kể chuyện

Trang 8

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Chăm chú nghe thầy kể chuyện, nhớ chuyện

- Lắng nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

B - CHUẨN BỊ :

- Tranh minh hoạ truyện “Con vịt xấu xí”

- Anh thiên nga

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài

2/ Kể chuyện

- Kể lần 1:

+ Kể không sử dụng tranh minh hoạ

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh

hoạ ( kể chậm, to, rõ, kết hợp với động tác )

3/ Luyện tập

Câu 1

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1

- Hướng dẫn HS nắm y/c và cho HS làm việc

- Nhận xét và chốt lại: Tranh phải xếp đúng theo

thứ tự diễn biến của câu chuyện là: 2 – 1 – 3 –

4

Câu 2-3-4

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 2-3-4

- Hướng dẫn và cho HS làm việc

- Cho HS thi kể

- Nhận xét + chốt lại ý nghĩa câu chuyện: Câu

chuyện khuyên các em phải biết nhận ra cái đẹp

của người khác, biết yêu thương người khác,

không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người

khác

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- Câu chuyện Con vịt xấu xí có ý nghĩa gì ?

- Tập kể lại câu chuyện

- CBBS:Kể một câu chuyện em đã được nghe ,

được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc

đâu tranh giữa cái đẹp với cái xấu , cái thiện

- 1 HS dựa vào diễn biến của câu chuyện

đã nghe kể sắp xếp lại các tranh cho đúng

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS kể theo nhóm 4 ( mỗi em kể 1 tranh )

+ trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

- Đại diện các nhóm lên thi + trình bày ý nghĩa của câu chuyện

- Lớp nhận xét

- Vài HS trình bày

- Ghi bài Khoa học

TIẾT 43 : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG

Trang 9

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC TIÊU : GIÚP HS:

- Nêu được vai trò của âm thanh trong cuộc sống ( giao tiếp với nhau qua nói chuyện , hát , nghe ; dùng làm các tín hiệu : tiếng còi xe , tiếng trống , tiếng kẻng , …)

- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh

- Biết đánh giá , nhận xét về sở thích âm thanh của mình

B - CHUẨN BỊ : - HS : Chuẩn bị theo nhóm : 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

Kiểm tra bài cũ :

Giới thiệu : Từ bài cũ -> bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : VAI TRÒ CỦA ÂM THANH

TRONG CUỘC SỐNG

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trang

86 SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện

trong hình và vai trò âm thanh mà em biết

- Gọi HS trình bày Yêu cầu HS các nhóm khác

theo dõi để bổ sung

- GV kết luận : Am thanh rất quan trọng và cần

thiết đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm

thanh , chúng ta có thẻ học tập , nói chuyện với

nhau , thưởng thức âm nhạc ,…

HOẠT ĐỘNG 2 : EM THÍCH VÀ KHÔNG

THÍCH NHỮNG ÂM THANH NÀO

- Hãy nói cho các bạn biết em thích những loại

âm thanh nào , không thích những loại âm thanh

nào ? Vì sao như vậy ?

- Y/c HS làm bài trên phiếu

- Cho HS trình bày ý kiến , cả lớp nhận xét

- Kết luận : Mỗi người có một sở thích về âm

thanh khác nhau Những âm thanh hay , có ý

nghĩa đối với cuộc sống được ghi lại

HOẠT ĐỘNG 3: ÍCH LỢI CỦA VIỆC GHI

LẠI ĐƯỢC ÂM THANH

- Em có thích nghe hát không? Lúc muốn nghe

một bài hát em làm thế nào ?

- Để có được những băng nhạc , đĩa nhạc này ,

người ta dùng kĩ thuật ghi lại am thanh

- Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?

- Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

- Cho HS đọc mục Bạn cần biết SGK

- Kết luận : Nhờ có sự nghiên cứu , tìm tòi …

IV.- Củng cố – Dặn dò : TRÒ CHƠI : “

NGƯỜI NHẠC CÔNG TÀI HOA “

- HD và tổ chức cho cả nhóm biểu diễn

-CBBS:Am thanh trong cuộc sống ( t.t )

- Nhận xét tiết học :

Hát

- 2 HS trả lời

- Nghe giới thiệu bài

- Từng cặp HS quan sát , trao đổi và tìm vai trò của âm thanh ghi vào giấy

- Trình bày vai trò của âm thanh :+ Am thanh giúp con người giao lưu văn hoá ,văn nghệ , trao đổi tâm tư , tình cảm , giáo viên hiểu được học sinh nói gì … + Am thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã quy định : tiếng trống trường , tiếng còi xe , tiếng kẻng , …

- Lắng tai nghe

- Hoạt động cá nhân : làm bài trên phiếu

- 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình

- Nêu ý thích của mình

- Lúc muốn nghe một bài hát em mỏ băng nhạc hoặc đĩa nhạc

- Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta

có thể nghe lại được những bài hát …

- Hiện nay , người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh

Toán

Trang 10

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số , so sánh phân số với 1

- Thực hành sắp xếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Rèn cho học sinh năng lực tư duy lôgíc , tình cảm yêu thích môn toán

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Trong giờ học này , các em sẽ

được luyện tập về so sánh các phân số có cùng

mẫu số

2/ Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét , chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài , sau đó gọi 1 HS đọc

bài làm của mình trước lớp

- Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Hướng dẫn chữa bài , nhận xét bài làm của HS

- Nghe giới thiệu bài -2 HS lên bảng làm bài , mỗi HS so sánh

2 cặp phân số , HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập Kết quả đúng : a)

- Ghi bài

Tập đọc

10 GV: Đáo Duy

Trang 11

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

TIẾT 44 : CHỢ TẾT

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Đọc trôi chảy , lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi , nhẹ nhàng phù hợp với nội dung miêu tả bức tranh giàu màu sắc , vui vẻ , hạnh phúc của một phiên chợ tết miền trung

du - Hiểu các từ ngữ trong bài

- Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ : Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ , hạnh phúc của những người dân quê

B - CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

II.- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS :

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu :Nêu tên bài

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Cho HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ của bài thơ

- 3 lượt HS,mỗi lượt 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ

của bài thơ

- Kết hợp cho HS đọc đúng các từ dải mây trắng ,

sương hồng lam , nóc nhà gianh , cô yếm thắm , núi

uốn mình

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc ở SGK và

tìm hiểu nghĩa các từ chú giải ở SGK

- Cho HS luyện đọc theo cặp

-Bài thơ là 1 bức tranh giàu màu sắc Em hãy tìm

những TN tạo nên những bức tranh giàu màu sắc ấy

- Nội dung bài thơ nói gì ?

c / Đọc diễn cảm + HTL:

- Hướng dẫn cách đọc bài thơ

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS luyện đọc theo cặp

+ Đọc mẫu 2 khổ thơ

+ Cho 2 HS đọc 2 khổ thơ

+ Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cho học sinh HTL bài thơ

IV.- Củng cố – Dặn dò :

- CBBS: Hoa học trò

- Nhận xét tiết học :

Hát

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nghe giới thiệu bài

- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ của bài thơ + Lượt 1:4HS nối tiếp đọc trơn

+ Lượt 2 : 4 HS đọc kết hợp luyện đọcđúng các từ khó

+ Lượt 3 : HS đọc kết hợp nêu nghĩa các từ khó được chú giải trong SGK

- Quan sát tranh minh hoạ ở SGK để hiểu sơ về nội dung bài

- Khung cảnh rất đẹp …

- 1 HS đọc 2 khổ thơ 3 + 4, lớp đọc thầm

- Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng :

- Luyện đọc theo cặp 2 khổ thơ

- Đại diện các nhóm lên thi đọc

- HS cả lớp nhẩm từng khổ  cả bài

- Ghi bài

Tập làm văn

11 GV: Đáo Duy

Trang 12

Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4

A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

- Biết quan sát cây cối , trình tự quan sát , kết hợp các giác quan khio quan sát Nhận ra được sựgiống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây

- Từ những hiểu biết trên , tập quan sát , ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể

B - CHUẨN BỊ :

- Một số tờ giấy kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1a , b

- Bảng viết sẵn lời giải BT d , e - Tranh ảnh một số loài cây

III.- Dạy bài mới :

1/ Giới thiệu : Trong tiết TLV hôm nay , các em sẽ

được học cách quan sát cái cây theo thứ tự , kết hợp

nhiều giác quan để có thể tìm được nhiều chi tiết cho

dàn ý của một bài văn miêu tả một cái cây cụ thể

2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Bài tập 1 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- Giao việc rồi cho HS làm bài

Câu a , b :

- Cho HS làm câu ,b trên giấy ,GV phát giấy đã kẽ

sẵn bảng mẫucho các nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

a/ Trình tự quan sát cây :

- Bài Sầu riêng quan sát từng bộ phận của cây

- Bài Bãi ngô quan sát từng thời kì phát triển của

cây

- Bài Cây gạo quan sát từng thời kì phát triển của

cây (từng thời kì phát triển của bông gạo )

b) Tác giả quan sát cây bằng các giác quan :

- Quan sát bằng thị giác ( mắt ) : các chi tiết được

quan sát : cây , lá , búp hoa, bắp ngô , bướm trắng ,

bướm vàng ( bài Bãi ngô ) Cây , cành , hoa , quả gạo

, chim chóc ( bài Cây gạo ) Hoa ,trái , dáng , thân ,

cành lá (bài Sầu riêng )

- Quan sát bằng khứu giác ( mũi ) : Hương thơm của

trái sầu riêng

- Quan sát bằng vị giác ( lưỡi ) : vị ngọt của trái sầu

riêng

- Quan sát bằng thính giác ( tai ) : tiếng chim hót

( bài Cây gạo ) , tiếng tu hú

( bài Bãi ngô )

- Lớp theo dõi , nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- 1 HS đọc ,lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc 3 bài : Bãi ngô ( trang 30) , Cây gạo ( trang 32 ) , Sầu riêng

( trang 34 )

- HS làm bài theo nhóm trên giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

- Một sdố HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

12 GV: Đáo Duy

Ngày đăng: 14/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình b đã tô màu vào - giáo án 4 tuần 22
Hình b đã tô màu vào (Trang 2)
Bảng  . Lấy đoạn thẳng AC  = - giáo án 4 tuần 22
ng . Lấy đoạn thẳng AC = (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w