- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và các vai trò khác mà em biết.. + HS thảo luận theo nhóm cặp.+ HS quan sát hình trong SGK vàghi
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn : 4 / 2 / 2007
Ngày dạy : 5 / 2 / 2007
SINH HOẠT TẬP THỂ
TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG
I Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn :sầu riêng , lủng lẳng, cánh mũi , quyện ,
hương bưởi, vảy cá , khẳng khiu
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng
+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Hiểu các từ ngữ trong bài :mật ong già hạn , hoa đậu từng chùm , hao hao giống ,
mùa trái rộ , đam mê
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
+ Cần phải yêu quí và bảo vệ cây cối
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh cây sầu riêng
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài “Bè xuôi sông La” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
+Gọi HS 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được
giới thiệu ở phần chú giải
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
+ GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
Hà Việt Sửu
+HS đọc đầu bài
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theodõi và nhận xét
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Trang 2H- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
H- Em có nhận xét gì về cách miêu tả cây sầu
riêng ?
H- Quyến rũ có nghĩa là gì ?
H- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng ?
Đại ý : Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc
của cây sầu riêng.
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài
+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài
+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn hướng
dẫn đọc diễn cảm
-Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và sửa lỗi
cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
trên
+ Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ H: Theo em, cây sầu riêng có giá trị và vẻ đẹp
+ HS đọc nối tiếp bài
+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay.+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm.+1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Luyện đọc theo cặp
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc
+ HS lắng nghe
+ HS suy nghĩ và trả lời
+ HS lắng nghe và thực hiện
KHOA HỌC ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống
+ Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
+ Biết đánh giá , nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II Đồ dùng dạy học:
+ HS chuẩn bị theo nhóm : vỏ chai , cốc thuỷ tinh
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi của
bài Sự lan truyền âm thanh.
+ GV nhận xét và ghi điểm
Hạnh Bình Duyên
Trang 32 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
H: Tai để làm gì?
* Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất nhiều
âm thanh trong cuộc sống, những âm thanh dó phát
ra từ đâu trong cuộc sống Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu qua bài ……
* Hoạt động 1 Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và ghi lại vai
trò của âm thanh thể hiện trong hình và các vai trò
khác mà em biết
- Gọi HS trình bày , các nhóm khác bổ sung
GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng và cần thiết
đối với cuộc sống của chúng ta , nhờ có âm thanh
chúng ta có thể học tập , nói chuyện với nhau ,
thưởng thức âm nhạc ….
* Hoạt động 2: Em thích và không thích những
âm thanh nào ?
+ Cho HS hoạt động nhóm
+ GV nêu yêu cầu: Hãy tìm và ghi vào giấy những
âm thanh em thích và những âm thanh không thích
+ Mỗi em chỉ nói 1 loại âm thanh em thích và giải
thích loại âm thanh không thích vì sao
+ Gọi cacù nhóm trình bày của nhóm mình
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày
GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về âm
thanh khác nhau, có ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ
được ghi âm lại
+ Hoạt động 3 Ích lợi của việc ghi lại âm thanh
+ GV hỏi việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
- Hiện nay người ta ghi lại âm thanh bằng cách
nào ?
GV nêu các loại hình ghi âm thanh hiện nay phổ biến
nhất : máy ghi âm , đĩa CD , băng cát-xét , điện
thoại.
3 Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
+ HS lắng nghe -Trả lời câu hỏi GV nêu
+ HS thảo luận theo nhóm cặp.+ HS quan sát hình trong SGK vàghi lại vai trò của âm thanh thể hiệntrong hình và các vai trò khác mà
em biết
+ HS trình bày
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Các nhóm hoạt động, hoàn thànhyêu cầu của GV
Trang 4LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
* Giúp HS:
+ Củng cố về khái niệm phân só
+ Rèn kĩ năng rút gọn phân số , qui đồng mẫu số các phân số
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng, yêu cầu nêu kết luận về
tính chất cơ bản của phân số và làm bài tập ở tiết
trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
+GV yêu cầu HS đọc bài tập
+GV gọi HS nêu cách rút gọn phân số
+GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+GV sửa bài cho HS, HS sửa bài theo đáp án.
Bài 2 :
+GV yêu cầu HS đọc bài tập
H- muốn biết phân số nào bằng phân số 9
2, chúng
ta làm NTN?
+ GV yêu cầu HS làm bài, và theo dõi HS lúng
túng
+GV nhận xét và sửa bài cho HS.
Bài 3: GV giao phần a,b cho nhóm 1 và nhóm
2còn phần c, d giao cho nhóm 3.
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa
bài
+GV nhận xét và sửa bài cho HS.
Củng cố, dặn dò:
+GV nêu lại nội dung bài học
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ cách rút
gọn phân số và làm bài làm thêm ở nhà
Cường Sửu Duần
+ HS đọc bài tập
+ 2 HS nêu cách rút gọn phân số.+ HS tự làm bài vào vở
+ HS sửa bài theo đáp án
+ HS đọc bài tập
Trang 5Ngày dạy: 6 / 2 / 2007
CHÍNH TẢ
SẦU RIÊNG
I Mục đích yêu cầu:
+HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Sầu Riêng
+ Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: l/n , út /úc
II Đồ dùng dạy học
+ Bủng viết sẵn nội dung bài tập 2 a
III Hoạt động dạy – học
1 Bài cũ:
+GV cho một vài HS đọc lại bài Sầu riêng
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết
+ GV đọc bài chính Sầu riêng
+ Gọi HS đọc lại, lớp đọc thầm theo
H: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng rất
đặc sắc ?
+ Yêu cầu HS nêu các tiếng khó viết trong bài
+ Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp rồi nhận xét
bạn viết trên bảng
- Trổ , cuối năm , toả khắp khu vườn , giống cánh sen
con , lác đác vài nhuỵ , li ti , cuống , lủng lẳng ….
+ GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết khi viết
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài
+ GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi, báo lỗi
+ GV thu 5 bài chấm và nhận xét, lớp đổi vở soát lỗi
cho nhau
* GV nhận xét chung
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm bài
vào vở bài tập
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS chuẩn bị tiết sau
+1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
+ HS chú ý theo dõi
+ 1 HS đọc
- Hoa thơm ngát như hương cau ,hương bưởi …………
- HS lắng nghe
+ Viết vào nháp
+ HS chú ý nghe và viết bài
+ HS dò lỗi và soát lỗi
+ HS đổi vở, soát lỗi
Trang 6TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu
* Sau bài học, HS nêu được :
+ Nhà hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục , tổ chức dạy học thi cử ,nội dung dạy họcdưới thời Hậu Lê
+ Những việc làm dưới thời Hậu Lê để khuyến khích việc học tập
II Đồ dùng dạy – học
+ Phiếu học tập cho HS
+ Tranh minh học SGK
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi ở cuối
bài:Nhà hậu Lê và việc quản lí đất nước.
+ GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS và ghi
điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục Hậu Lê
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
+ Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS thảo
luận nhóm để hoàn thành phiếu
+ Trả lời câu hỏi:
1.Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học NTN ?
2.Dưới thời Lê những ai được vào học trường
*GV yêu cầu đại diện nhóm trình bà, các nhóm
khác theo dõi bổ sung
GV tổng kết HĐ1
* Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến khích
học tập của nhà Hậu Lê
+ Yêu cầu HS đọc SGK
H:Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập ?
* GV kết luận:
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập Sự
Nguyệt Hà Nhẫn
+ HS làm việc theo nhóm dưới sựhướng dẫn của GV
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu.+ HS đọc thầm SGK, rồi trả lời các câuhỏi trong phiếu
+Các nhóm trình bày, các nhóm kháctheo dõi bổ sung
+ HS đọc SGK+ HS lắng nghe và trả lời
Trang 7phát triển của Giáo dục đã góp phần quan trọng
không chỉ đối với việc xây dựng nhà nước , mà còn
nâng cao trình độ dân trí và văn hoá người Việt
3 Củng cố, dặn dò:
+GV gọi HS đọc ghi nhớ
+ Về nhà học bài chuẩn bị bài sau và nhận xét
+Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
+Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
.II- Đồ dùng dạy học : Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọ HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước và kiểm
tra vở bài tập ở nhà của các em khác
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoatï động 1 : GV hướng dẫn HS so sánh hai phân
số có cùng mẫu số :
+GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS tự tìm
ra câu trả lời
-Độ dài của doạn thẳng AC= 5
2 độ dài đoạn thẳngAB
-Độ dài đoạn thẳng AD = 5
3 độ dài đoạn thẳng AB
+GV cho HS so sánh độ dài của đoạn thẳng AC và
AD từ kết quả đó so sánh mà nhận biết
2 5
3 5
- HS lắng nghe và nhắc lại.
+2 HS tìm hiểu và nêu cách giải.+1 HS lên bảng giải, lớp giải vàovở nháp rồi nhận xét
Trang 8+ GV yêu cầu hs nêu lại cách so sánh?
+ Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài1 : Hs tự so sánh rồi báo cáo trước lớp
+ GV theo dõi , sửa bài cho HS
+ GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh
Bài 2 : GV nêu yêu cầu , Hs trả lời
+ GV tiến hành như trên với cặp phân số còn lại
+GV nhận xét và sửa bài cho HS
Bài 3: GV yêu cầu hs tự làm vào vở
3 Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm bài tập ở
nhà (bài 3)
+ Chuẩn bị bài ở nhà
+ HS nêu nối tiếp
+ 1 HS đọc, tự giải vào vở
+ Những phân số có tử số lớn hơnmẫu số thì lớn hơn 1
+ HS trả lời
+HS nêu yêu cầu và tự làm bài vàovở
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục đích yêu cầu:
+ HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai thế nào?
+ Biết xác định bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ?, biết đặt câu với bộ phận CN
cho sẵn trong đoạn văn
II Đồ dùng dạy – học
* Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét.
III Hoạt động dạy – học
1) Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét
+Goị HS đọc nội dung bài tập
+GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn
văn lên bảng +Yêu cầu HS lên bảng làm
bài, sau đó sửa bài
Bài 1 : HS đọc nội dung bài tập
+ HS tự làm
+HS nhận xét , GV sữa bài , kết luận
Bài 2 :Yêu cầu HS đọc – xác định CN trong
các câu vừa tìm được
+GV yêu cầu HS tự làm bài
+GV gọi HS nhận xét , kết luận đúng
Bài 3 : Xác đinh CN trong các câu trên , loại
+Hà Nội // tưng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát, +Các cụ già // vẻ mặt……
+Những cô gái thủ đô // hớn hở…
Trang 9từ gì ?
Kết luận : CN của các câu đều chỉ sự vật cố
đặc điểm , tính chất được nêu ở VN , CN do
các DT hoặc các cụm DT tạo thành
+Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài, sau đó sửa bài
- Lời giải đúng
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh
+ Bốn cái cánh//mỏng như giấy bóng…….
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài.Mỗi HS viết
đoạn văn ngắn 5 câu theo yêu cầu của đề
bài.( Đối với HS yếu thì cho viết câu.)
* Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc lại mục ghi nhớ
+GV nhận xét tiết học Về nhà học bài,
chuẩn bị bài sau
+CN trong các câu trên đều làcác sự vật có đặc điểm được nêu ở VN+CN trong các câu trên do DT hoặc cụm DTtạo thành
+ HS đọc nối tiếp
+HS đọc
+1 HS đọc
+HS nối tiếp lên bảng làm, lớp theo dõi vànhận xét
+ Lần lượt HS viết đoạn văn và câu
+ HS đọc lại mục ghi nhớ
+HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (T2)
I Mục tiêu:
Giúp HS:Hiểu được sự cần thiết phải lịch sự với mọi người, và ý nghĩa của việc lịch
sự với mọi người: làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi Người
lịch sự sẽ được mọi người yêu quý kính trọng
- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh.Đồng tình, khen ngợi những bạn có
thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người Không đồng tình với những bạn còn chưa có
thái độn lịch sự
- Cư sử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh Có
những hành vi văn hoá, đúng mực trong giao tiếp với mọi người
II Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự
III Hoạt động dạy – học
Trang 10* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+Thảo luận lớp: Thảo luận cặp đôi, giải thích lí do :
1- Trung nhường ghế trên xe cho người phụ nữ mang
bầu
2- Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn , Nhàn cho ông ít
gạo rồi quát “thôi đi đi”
3- Lâm hay kéo tóc của bạn nữ trong lớp
4- Trong rạp chiếu bóng mấy anh thanh niên vừa coi
vừa bình phẩm và cười đùa
5- trong giờ ăn cơm , Vân vừa ăn vừa cười đùa , nói
chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ
6- khi thanh toán tiền ở quầy sách , Ngọc nhường cho
em bé thanh toán trước
+ Nhận xét câu trả lời của HS
H- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?
Kết luận : Bất kể mọi lúc , mọi nơi ,trong khi ăn
uống , nói năng, chào hỏi … Chúng ta cũng cần giữ
phép lịch sự
* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi Tập làm người
lịch sự.
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận
+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận
xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
+ GV đưa ra nội dung :
Nhân vật bố, mẹ , hai đứa con và mâm cơm
Nhân vật 2 bạn HS và quyển sách bị rách
Nhân vật chú thương binh , bạn HS và chiếc túi.
Nhân vật bạn HS và em nhỏ
+ GV theo dõi nhận xét
* Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa một số câu ca
dao , tục ngữ :
1- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2- Học ăn , học nói , học gói , học mở
3- Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Các nhóm đọc chuyện và thảoluận nội dung theo yêu cầu của GV,sau đó trình bày, lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung
+ Trung làm như thế là đúng…… + Nhàn làm như thế là sai vì ……
+ Việc làm này là sai vì không tôntrọng bạn ……
+ Là sai vì không tôn trọng …… + Làm như thế là chưa đúng vì …
+ Ngọc đã làm đúng ……
Trang 113- Củng cố, dặn dò:
+GV gọi HS đọc ghi nhơ.ù
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
tiết sau
hưởng đến với người khác…
+ HS đọc ghi nhơ.ù+ HS lắng nghe
Ngày soạn:6/ 2/ 2007
Ngày dạy: 7 / 2 / 2007.
KỂ CHUYỆN
CON VỊT XẤU XÍ
I Mục đích yêu cầu:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh học, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranhbằng 1; 2 câu; kể lại đựơc câu chuyện, có thể phối hợp với điệu bộ, nét mặt một cáchtự nhiên
+ Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra được cái đẹp của người khác, biết yêu thươngngười khác Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
+ Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ cốt truyện.Nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánhgiá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đựơc lời bạn
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III Đồ dùng dạy – học
* Hoạt động 1: Giới thiệu truyện
+ GV cho HS quan sát tranh minh họa yêu cầu HS
đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK
* Hoạt động 2: GV kể chuyện
+ Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, hào hứng ở đoạn
cuối Kể phân biệt lời các nhân vật , nhấn giọng ở
các từ ( xấu xia , nhỏ xíu …
+ GV kể lần 1, HS nghe GV kết hợp hỏi
H Thiên Nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn cảnh
nào ?
H- Thiên Nga cảm thấy thế nào khi ở lại ?
H- Thái độ của Thiên Nga NTN?
H- Câu chuyện kết thúc NTN ?
+ GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh
Trang 12* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
của bài tập
a) Lời thuyết minh cho mỗi tranh.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ GV dán lên bảng 4 bức tranh Yêu cầu HS suy nghĩ,
nói lời thuyết minh cho 4 tranh trong SGK
+ GV nhận xét lời thuyết minh
b) HS kể
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm
+ Yêu cầu HS kể trước lớp ( 3 em kể tiếp nối toàn bộ
* Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại chuyện
cho người thân nghe
+ HS kể chuyện trong nhóm
+ 3 HS lên kể nối tiếp câu chuyện.+ Đại diện mỗi nhóm 1 em kể.+HS nhận xét từng bạn
+ HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số,so sánh phân số với 1
+ Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
II Hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng: Nêu cách so sánh 2 phân số
cùng mẫu số và HS làm bài tập ở tiết trước
+ Gọi HS nhận xét, GV ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Duần Thuận Tiên
+HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
Trang 13Bài 2:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS lê bảng làm
bài, lớp đổi vở kiểm tra chéo
+ Nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
H:Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn ta phải làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+GV nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
* Rút gọn các phân số sau rồi so sánh:Trong bài
+ Ghi bài về nhà làm
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I Mục đích yêu cầu:
+ HS biết cách quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sátcây cối nhận ra được sự khác nhau và giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêutả một cái cây
+ Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ thể
II Đồ dùng dạy học
+ Giấy khổ to viết sắn nội dung bài 1 a
+ Bảng phụ viết sẵn lời giải bài 1d, c, e
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 14+ GV gọi HS đứng tại chỗ đọc dàn ý tả cây
ăn quả
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- GV hướng dẫõn: Đọc lại bài văn trong SGK:
Bãi ngô; Cây gạo; Sầu riêng
+ Yêu cầu các nhóm đại diện trả lời câu hỏi
* GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS trình tự
quan sát
H: Bài văn nào tác giả cho thấy quan sát từng
bộ phận của cây để tả?
H: Bài Bãi ngô Và Cây gạo tác giả quan sát
theo trình tự nào?
+ GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có kết
quả đúng
* GV kết luận: Khi quan sát một cây để tả, ta
có thể quan sát từng bôï phận của cây hoặc
quan sát từng thời kì phát triển của cây.
+ Gọi HS tìm các hình ảnh so sánh, nhân hoá
trong từng bài
+GV viết trên bảng phụ nội dung so sánh theo
SGK
+ Hình ảnh so sánh: của 3 loại cây
+ Hình ảnh nhân hoá của 3 loại cây
H: Trong bài văn miêu tả dùng các hình ảnh
so sánh và nhân hoá có tác dụng gì?
H: Trong bài văn trên, bài nào miêu tả một
loài cây, bài nào miêu tả một cái cây cụ thể?
H: Theo em, miêu tả một loài cây có điểm gì
giống và khác với miêu tả một cái cây cụ thể?
* GV treo bảng phụ ghi sẵn lời giải và giảng:
+ Giống nhau: Đều phải quan sát kĩ và sử
dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của cây.
+ Khác nhau: Tả cả cây cần chú ý đến các
đặc điểm phân biệt loài cây này với loài cây
khác Bài 2:
Trìn Hà
+ 1 HS đọc
+ HS thảo luận nhóm.Lần lượt đọc từngbài
+ Đại diện trình bày
- Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây.
- Bãi ngô: Tả theo từng thời kì phát triển
- Bài Sầu riêng, Bãi ngô tả một loài cây Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể.
- HS suy nghĩ và trả lời
+HS lắng nghe
Trang 15+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS làm bài, GV nhắc HS quan sát
một cái cây cụ thể
+ Gọi HS đọc bài của mình
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà lập dàn ý chi tiết miêu tả
một cái cây cụ thể
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS làm bài vào vở
+ 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình
+ HS nhận xét bài của bạn
+HS lắng nghe
KĨ THUẬT
LẮP CÁI ĐU(TIẾT 2)
I Mục tiêu:
+ HS biết chọn dúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
+ Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật , đúng qui trình
+ Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo qui trình
II Đồ dùng dạy – học:
+ Mẫu cái đu đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy – học:
* Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài
học
Hoạt động 3:Thực hành và hoàn thiện cái đu
(10 phút)
+ GV giới thiệu Cái đu
+ GV cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn
+GV gọi HS nêu các bộ phận của cái đu
* Hoạt động 4: GV cho HS thực hành lắp ráp
cái đu ( 15 phút)
+GV theo dõi HS thực hành lắp ráp cái đu
+GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
Hoạt động 5 : Nhận xét đánh giá – Trưng bày
sản phẩm
+GV cùng HS nhận xét, đánh giá theo tiêu
chuẩn trong SGK
+GV hướng dẫn HS tháo các chi tiết: khi tháo
phải tháo từng bộ phận, tiếp đó mới tháo từng chi
+HS nhắc lại đề bài
+ HS lắng nghe và thực hiện
+ HS tháo các chi tiết.
Trang 16tiết theo trình tự ngược lại với trình tự ráp
* Nhận xét, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
+ Dặn HS chuẩn bị bàisau
+ Nghe về nhà làm thực hành
Ngày soạn: 7/ 2 / 2007
Ngày dạy: 8 / 2 / 2007
TẬP ĐỌC
CHỢ TẾT
I.Mục đích yêu cầu.
+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài: lon xon, lom khom ,ngộ nghĩnh sương trắng, uốn mình , thoa son,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi,nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc củamột phiên chợ Tết miền trung du
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: ấp , the , đồi thoa son
+ Cảm và hiểu được vẻ đẹp của bài thơ:Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ , hạnh phúc của những người dân quê.
II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ , câu thơ cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Sầu riêng và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ GV nhận xét và ghi điểm.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài(2 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các
từ ngữ mới và khó trong bài
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
+ Gọi 1HS đọc
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Bríp Thị Tuyết
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1HS đọc, lớp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bàithơ ( xem 4 dòng thơ là 1 đoạn)
-HS luyện đọc trong nhóm bàn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 17Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm bài và
trả lời câu hỏi
H:Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp
như thế nào?
H Mỗi người đến chợ Tết với dáng vẻ riêng ra
sao?
H Bên cạnh dáng vẻ riêng , những người đi chợ
Tết có điểm gì chung ?
H Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên
bức tranh đẹp ấy?
Đại ý:Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền
trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động.Qua bức tranh một phiên chợ Tết, ta thấy
cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê vào
dịp Tết.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
+Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
+GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc:Từ câu 5
đến câu 12
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét và ghi điểm
Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS nêu lại đại ý
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp
tục luyện đọc bài văn, chuản bị tiết sau
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
- HS đọc đại ý
- 2 HS đọc , lớp theo dõi cách đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng( từngkhổ , cả bài thơ)
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I.Mục đích yêu cầu:
+ Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ , nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.Bước đầu làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp.
+ Biết sử dụng các từ để đặt câu
+ Rèn cho HS nắm rõ nghĩa của từ ngư õthuộc chủ đề và dặt câu đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy – học:
+ Bút dạ ; 1tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 1, 2,
+ Bảng phụ
III Hoạt động dạy – học