- Giáo dục liên hệ qua bài học HS đọc thầm đoạn 1 - Đặc sản của miền nam HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi -Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành t
Trang 1TĐ T LS ĐĐ CC
Sầu riêng Luyện tập chung Trường học thời Hậu Lê Lịch sự với mọi người ( T2) Chào cờ đầu tuần
43 106 22 22 22
3
26/01/2010
1 2 3 4 5
CT KH TD T LT-C
Sầu riêng Aâm thanh trong cuộc sống Bài 43
So sánh hai phân số cùng mẫu số Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
22 43 43 107 43
4
27/01/2010
1 2 3 4 5
KC TĐ T TLV MT
Con vịt xấu xí Chợ Tết
Luyện tập Luyện tập quan sát cây cối VTM: Vẽ cái ca & quả
22 44 108 43 22
5
28/01/2010
1 2 3 4 5
ĐL T TD LTC KT
HĐSX của người dân ở ĐBNB
So sánh hai phân số khác mẫu số Bài 44
MRVT : cái đẹp Trồng cây rau, hoa ( T1)
22 109 44 44 22
6
29/01/2010
1 2 3 4 5
KH TLV T ÂN SH
Aâm thanh trong cuộc sống ( TT) Luyện tập miêu tả các bộ …cây cối Luyện tập
Ôn tập bài hát: bài Bàn tay mẹ …So á6 Sinh hoạt lớp
44 44 110 22 22
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
PPCT 43: SẦU RIÊNG
I-.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả & nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Yêu mến quê hương đất nước
HSKG trả lời thêm câu hỏi do GV nêu
II.-CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định;
2/ Bài cũ: Bè xuôi sông La
HS1: Đọc bài + nội dung bài
HS2: Đọc bài + Dòng sông La được ví với gì ?
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV mời
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
Đọc lần 1: GV mời
GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
Đọc lần 2; GV mời
GV giải nghĩa các từ : xông , quyện , mật ong già hạn,
hao hao giống , lủng lẳng , khẳng khiu
Đọc lần 3: GV mời
GV chỉnh sửa nếu có sai
Luyện đọc nhóm 3
Thi đọc trước lớp
GV mời
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi , nhận gịong phù hợp nội
dung từng đoạn
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc bài , trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
1 HS giỏi đọc bài
3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu ….kì lạĐoạn 2: Từ Hoa sầu riêng … tháng năm ta Đoạn 3: Phần còn lại
3 HS nối tiếp đọc bài
3 HS nối tiếp đọc bài
HS đọc thầm phần chú giải
3 HS nối tiếp đọc bài
- Các nhóm luyện đọc Đại diện 3 nhóm 3 bạn thi đọc => HS nhậnxét
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS ngheNS: 23/01/ 2010
Trang 3GV yêu cầu
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
GV yêu cầu
+ Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa
sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa , quả & dáng
cây sầu riêng ? ( HSKG )
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cây sầu riêng?
+ Trao đổi thao cặp tìm ý chính của mỗi đoạn ?
GV ỵêu cầu
+ Bài văn đã nói về gì ?
GV viết nội dung lên bảng
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì lạ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4/ Củng cố :
- Qua bài này, em biết được điều gì?
- Giáo dục liên hệ qua bài học
HS đọc thầm đoạn 1
- Đặc sản của miền nam
HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi
-Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi; đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảycá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vàinhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như
những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâutan trong không khí, còn hàng chục mét mớitới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hươngngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chínquyện với hương bưởi, béo cái béo của trứnggà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đammê
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút; cành
ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơikhép lại tưởng là héo
- Tác giả miêu tả rất đặc sắc , vị ngọt đến đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây
- HS nêu
VD : Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩmãi về dáng cây kì lạ này
- HS trình bày =.> Nhận xét Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêngĐoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầuriêng
Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
HS đọc lướt cả bài
HS nêu nội dung bài
2 HS nhắc lại nội dung
3 HS nối tiếp đọc bài mỗi HS đọc 1 đoạn
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện 2 nhóm 2 bạn thi đọc diễn cảm trước lớp => HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câuhỏi củng cố bài
Trang 45/ Dặn dò: Về nhà học bài , đọc bài
Chuẩn bị bài: Chợ tết
GV nhận xét tinh thần học tập của HS HS nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
PPCT 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- HS thích tìm hiểu môn toán
HSKG làm được các bài tập trong SGK
II- CHUẨN BỊ:
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài tập 1a
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
GV nhận xét HS làm bài
Bài tập 2:HS làm PHT
GV nhận xét HS làm bài
Bài tập 3 a, b, c : HS làm vào vở
Học sinh nêu cách quy đổng mẫu số
GV theo dõi HS làm giúp các em còn yếu
Chấm điểm nhận xét Hàm bài
HS nhận xét bài trên bảng
HS đọc yêu cầu bài tập
1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT
5 x 9 = 3645 và 95 = 5 x 5
9 x 5 4525
Trang 5 Phần d: HSKG về nhà làm thêm
Bài tập 4: HSKG quan sát để trả lời miệng
4/ Củng cố :
Nêu lại cách quy đồng , rút gọn các phân số
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , HSKG làm bài
HS nhận xét bài làm trên bảng
HS đọc yêu cầu bài tập hình b đã tô màu 32
HS nhắc lại tựa bài, nêu cách quy đồng , rút gọn các phân số
HS nhận xét tinh thần học tập của HS
*********************************************************
Tiết 3: LỊCH SỬ
PPCT 22: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I-.MỤC TIÊU:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục
, chính sách khuyến học ):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các địa
phương bên cạnh trường công còn có các trường tư ; ba năm có một kì thi Hương & thi Hội ; nội dung học tập là Nho giáo …
+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người đổ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt
Nam
II-.CHUẨN BỊ:
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản lí
đất nước
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối
cao của nhà vua
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
Trang 6 Hoạt động1: Hoạt đậng nhóm 2
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như
thế nào?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với
giáo dục thời Lý – Trần?
GV chốt lại phần trình bày của HS
GV nói : Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy
củ, nội dung học tập là Nho giáo
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
GV kết luận : Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vần đề học tập sự phát triểu của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với việc
xây dựng nhà nước mà còn nâng cao trình dộ
dân trí & văn hóa người Việt
GV nêu câu hỏi rút ra bài học
GV viết bài học lên bảng
4/ Củng cố
- Nhà Hậu Lê đã coi trọng việc học như thế
nào ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời Hậu
Lê
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- Các nhóm thảo luanä trả lời câu hỏi
- Lập Văn miếu, xây dựng lại & mở rộng Thái họcviện, thu nhận cả con em thường dân vào trườngQuốc tử giám
Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách
Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có kì thikiểm tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải làPhật giáo mà là Nho giáo
- HS xem hình trong SGK & đọc thầm => trả lờicâu hỏi
- Tổ chức lễ xướng danh ( đọc tên người đỗ)Tổ chức lễ vinh quang ( lễ đón rước người đỗ vềlàng) khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồicho đặt ở Văn Miếu Ngoài ra nhà Hậu Lê cònkiển tra định kì trình độ của quan lại để các quanphải thường xuyên học tập
HS nêu bài học trong SGK
2 HS nhắc lại tựa bài
HS nhắc lại tựa bài , bài học , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS nhận xét tiết học
**************************************************************
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
PPCt 22: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I-.MỤC TIÊU:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II.-CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
Trang 7III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Lịch sự với mọi người (tiết 1)
- Như thế nào là lịch sự với mọi người?
- Vì sao phải lịch sự với mọi người?
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài ghi bảng
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
MT: HS nêu ý đồng tình của mình về các ý
kiến
Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn
GV chốt lại
Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4)
MT: HS đóng vai thể hiện các tình huống
theo yêu cầu
Cách tiến hành : thảo luận 5 nhóm
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các
nhóm
GV nhận xét phần đóng vai của HS
GV nhận xét chung
GV đọc câu ca dao sau & giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Ý nói cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm
cho cuộc giao tiếp thoải mái , dễ chịu
4/ Củng cố :
Vì sao ta cần phải cư xử lịch sự với mọi người
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò:
- Thực hiện cách cư xử lịch sự với mọi người
xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình công
cộng.
- HS nêu
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
1 HS lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
HS giải thích vì sao đúng ? vì sao sai ?
- Các ý kiến (c), (d) là đúng
- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai
HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai
Đại diện 1 nhóm HS lên đóng vai
- Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cáchgiải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết
HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
HS nhận xét tiết học
Trang 8GV nhận xét tinh thần học tập của HS
-Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng bài tập 2a & bài 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh )
-HS thích tìm hiểu tiếng việt
II.-CHUẨN BỊ:
Bảng con
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
HS viết các từ : con dao , giao bài tập về nhà ,
rao vặt , lẫn trốn , lẫn lộn ,
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV yêu cầu
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
GV đọc những từ ngữ dễ viết sai
GV đọc bài
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 – 3 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 10 nhận xét HS viết bài
- GV sửa lỗi cơ bản cho HS
- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l hay n =>
HS làm PHT
GV nhận xét HS làm bài
Bài tập 3: HS làm vào vở
GV nhận xét làm bài
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Cả đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: trổ ,
tỏa khắp , lác đác , li ti , lủng lẳng
- HS luyện viết bảng con
HS theo dõi
- Hsngồi ngay ngắn nghe – viết bài vào vở
HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS sửa vào sổ tay chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT
… Nên bé nào thấy đau ! … Bé òa lên nức nở
HS nhận xét bài trên bảng => tự sửa vào phiếu -HS đọc yêu cầu của bài tập ù
1 HS làm bảng phụ cả lớp làm vào vở
Các từ điền : Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh
NS : 24/01/2010
Trang 9
4/ Củng cố :
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , làm BT 2b
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết
GV nhận xét tinh thầnä học tập của HS
– nên – vút – náo nức
HS nhận xét bài trên bảng
HS đọc lại đoạn văn đã điền xong
HS nhắc lại tựa bài , HS chú ý xem lại các từ hay sai chính tả
HS nhận xét tiết học
**********************************************************
Tiết 2: KHOA HỌC
PPCT 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1)
I.-MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí , dùng để báo hiệu ( còi tàu , xe, trống trường …)
- Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- HS thích tìm hiểu khoa học
Giáo dục HS có ý thức giữ gìn cách nói năng trong cuộc sống , không tạo ra những âm
thanh ồn ào
II.- CHUẨN BỊ:
Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh
+ Aâm thanh lan truyền được qua những chất
nào?
+ Nhờ đâu mà ta nghe được âm thanh
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
MT: Nêu được vai trò âm thanh trong đời
cuộc sống ( giao tiếp với nhau qua nói , hát ,
nghe , dùng để làm tín hiệu …)
Cách tiến hành:
Bước 1: Chia lớp làm 5 nhóm
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm quan sát các hình trang 86 để ghi lạivai trò của âm thanh
Trang 10Bước 2: GV yêu cầu
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng & cần
thiết đối với cuộc sống của chúng ta
Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa
thích và những âm thanh không ưa thích
MT : HS diễn tả thái độ trước thế giới âm
thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá
Cách tiến hành:
- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và
“Không thích”
- GV chốt lại phần trình bày của HS
GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về âm
thanh khác nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi
lại được âm thanh
MT: Nêu lại ích lợi của việc ghi lại âm
thanh , hiểu được ý nghĩa của các nghiên cứu
khoa học & có thái độ trân trọng
Cách tiến hành:
Bước 1: GV nêu một số câu hỏi
+ Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình
bày?
+ Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh
+ Có những cách ghi âm nào ?
GV yêu cầu
Giáo dục HS biết trong cuộc sống có rất
Đại diện cac 1nhóm trình bày vai trò của âm thanh
- Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa , văn
nghệ , trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò vớinhau , HS nghe được thầy cô giảng bài , thầy côhiểu được HS nói gì …
- Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệuđẽ quy định : tiếng trống trưòng , tiếng còi xe ,tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy , bóahiệu cấp cứu …
-Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêucuộc sống , nghe được tiếng chim hót , tiếng gióthổi , tiếng mưa rơi , tiếng nhạc …
HS suy nghĩ & nêu tên các ý kiến của mình
HS nối tiếp nhau trình bày Em thích nghe nhạc lúc rảnh rỗi vì tiếng nhạclàm em thấy vui , thoải mái
Em thích nghe tiếng chim hót , vì tiếng chim hótlàm ta có cảm giác bình yêu , vui vẻ
Em không thích nghe tiếng máy cưa gỗ vì nó ồnào làm em nhức đầu
Em không thích nghe tiếng còi ô tô cứu hỏa vì nórất chói tai & ở đó sẽ có một đám cháy làm thiệthại đến kinh tế …
- HS trả lời theo ý thích
- Việc ghi lại âm thanh giúp con người chúng tacó thể nghe lại được những bài hát hay Còngiúp con người chúng ta không cần nói đi nói lạinhiều lần
- Dùng băng hoặc đĩa trắng CD để ghi âm hay ghiâm vào băng cát-xét
HS đọc mục bạn cần biết SGK
Trang 11nhiều âm thanh khác nhau , có âm thanh có
lợi , có âm thanh cũng có haị Vì vậy chúng ta
cần có ý thức không làm phát ra những âm
thanh quá lớn làm ảnh hưởng người khác
như : đêm tối mở nhạc quá to …
Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ
MT: Nhận biết được âm thanh có thẻ á nghe
cao , thấp , trầm bổng khác nhau
Cách tiến hành :
Cách tiến hành: GV yêu cầu
- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn , nhận xét ,
tuyên dương
4/ Củng cố :
+ Nêu những âm thanh có lợi, những âm thanh
có hại trong cuộc sống hằng ngày ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Aâm thanh trong cuộc sống (tt)
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- Các nhóm đã chuẩn bị => đổ nước vàochai từ vơiđến đầy => dùng thước gõ vào chai sau đó thảo luận về âm thanh phát ra từ các chai có độ cao, thấp, trầm, bổng như thế nào => nhóm nào phát ra nhiều âmthanh khác nhau liền mạch sẽ đạt giải
“ Người nhạc công tài ba ”
- Vài nhóm biểu diễn
- Các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn của nhóm bạn
HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câu hỏi củngcố bài
HS nhận xét tiết học
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bằng 1
- HS thích tiòm hiểu toán học
HSKG làm các bài tập trong SGK
II.-CHUẨN BỊ:
Bảng con
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Luyện tập chung
- HS sửa bài tập số 2
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
HS sửa bài
HS nhận xét
Trang 12GV vẽ lên bảng
Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn
+ Em có nhận xét gì về mẫu số & tử số của
hai phân số
số ta làm như thế nào?
GV viết lên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: So sánh hai phân số => HS làm
bảng con
GV nhận xét Hàm bài
Bài tập 2 a: Nhận xét
Phân số 55 bằng mấy ?
5
2
< 55 mà 55 = 1 nên 52 < 1
Phần b: So sánh các phân số sau với 1 =>
HS làm vào vở => HSKG làm cả bài HS còn
Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ
cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- Vài HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con a/
c/ 87 > 85 d/ 112 < 119
HS nhận xét bài trên bảng
HS nhìn phần nhận xét trong SGK
Trang 13lại làm 3 ý đầu
GV chấm điểm nhận xét làm bài
Bài tập 3: HSKG làm PHT
GV gọi 1 HS lên sửa bài , nhận xét
4/ Củng cố :
+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẩu số ta
so sánh như thế nào ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
56 > 1 ; 99 = 1 ; 127 > 1 HSKG đọc yêu cầu bài tập => làm PHTPhân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác 0 :
1 2 3 4
; ; ;
5 5 5 5
HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS nhận xét tiết học
***************************************************************
Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I -.MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo & ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ( BT1 , mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu , trong đó có câu kể Ai thế nào ?
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
HSKG viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? ( BT 2)
II.-CHUẨN BỊ:
-2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
-1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nêu phần ghi nhớ + ví dụ
- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Tìm hiểu bài :
Hoạt động1 : Hướng dẫn phần nhận xét
Bài tập 1- 2: Thảo luận nhóm 2
GV nhận xét phần trình bày của HS
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS làm lại BT2
- HS nhận xét
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi, tìm các
câu kể Ai thế nào? => HS trình bày => nhận xét
Câu 1: Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
Câu 2: Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và hoa Câu 4: Các cụ già/ vẻ mặt nghiêm trang.
Câu 5: Những cô gái thủ đô /hớn hở, áo màu rực
Trang 14 Bài tập 3 : HS trả lờ miệng
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
GV chốt lại
- GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ
GV viết ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: HS làm PHT
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các
câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Sau đó xác
định chủ ngữ của mỗi câu
GV nhận xét HS làm bài
Bài tập 2: HS làm vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu
về một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai
thế nào? Không bắt buộc tất cả các văn trong
đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?
- GV chấm điểm nhận xét HS làm bài
4/ Củng cố :
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? do những
từ ngữ nào tạo thành ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
rỡ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽđược thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ
- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng “Hà Nội”tạo thành.chủ ngữ của các câu còn lại do cụmdanh từ tạo thành
HS nêu ghi nhớ trong SGK
2 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT
- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu kể Ai thế
nào? có trong đoạn văn xác định bộ phận chủ ngữ
trong câu
Màu vàng trên lưng chú / lấp lánh Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng Cái đầu / tròn & haicon mắt / long lanh như thủy
tinh
Thân chú / nhỏ & thon vàng như màu vàng của
nắng mùa thu
Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang phân vân
HS nhận xét bài trên bảng => tự ï sửa vào phiếu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu
kể Ai thế nào? trong đoạn.
HSKG viết được 2-3 câu theo mẫu Ai thế nào ?
- VD: Em rất thích quả dưa hấu HÌnh dáng nóthon dài trông rất đẹp Vỏ bên ngoài màu xanhmướt nhẵn bóng Bên trong ruột rất đỏ, cóø hạtmàu đen Dưa hấu ăn rất ngọt & mát
HS nhắc lại tựa bài , ghi nhớ , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS nhận xét tiết học
********************************************************************
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
PPCT 22: CON VỊT XẤU XÍ
I.-MỤC TIÊU
NS : 25/01/2010
Trang 15-Dựa vào lời kể của GV sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần i nhận ra cái đẹp của người khác, biết thươngyêu người khác Không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- HS thích tìm hiểu tiếng việt
Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật quanh ta , không vội đánh giá một con vật chỉ dựa
vào hình thức bên ngoài
II.-CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Ảnh thiên nga
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1 người
có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em
GV kể lần 1: GVvừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, chậm rãi
GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ
GV kể lần 3: Kềt hợp nêu một số câu hỏi
+ Thiên Nga ở lại cùng đản vịt trong hoàn cảnh
nào ?
+ Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng
đàn vịt ? Vì sao nó có cảm giác như vậy ?
+ Thái độ của Thiên nga như thế nào khi được
bố mẹ đến đón ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Giaó dục HS phải biết nhận ra cái đẹp của
người khác, biết yêu thương người khác
Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người
- HS kể
- HS nhận xét
- HS theo dõi HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ củabài KC
- Khi bố mẹ đến đón nó vô cùng sung sướng , nóquên hết mọi chuyện buồn đã qua , nó cảm ơn viïtmẹ & lưu luyến khi chia tay với đàn vịt con
-Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng bốmẹ , đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình
Trang 16khác Cô mong rằng các em biết yêu quý bạn
bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng
trong mỗi bạn
HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
Bài tập 1: Sắp xếp lại các tranh minh họa
của truyện theo trình tự đúng
- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên bảng
theo thứ tự sai (như SGK), yêu cầu HS sắp xếp
lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
Bài tập 2: Dựa vào các tranh đã sắp xếp lại
kể từng đoạn câu chuyện
Kể từng đoạn.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét HS kể
Kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò : Về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân
Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi, nói lại cách sắp xếp củamình kết hợp trình bày nội dung tranh
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự tranh theo trình tựđúng
Tranh 2 => Tranh 1=> Tranh 3 => tranh 4
HS kể theo nhóm 4 => mỗi em kể một tranh
Tranh 1: (tranh 2 – SGK): Vợ chồng thiên nga gửi
con lại cho vịt mẹ trông giiúp
Tranh 2: (tranh 1 – SGK): Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao.
Thiên nga con đi sau cùng, trông thật cô đơn, lẻ loi
Tranh 3: (tranh 3 – SGK): Vợ chồng thiên nga xin lại
thiên nga con & cảm ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con
Tranh 4: (tranh 4 – SGK): Thiên nga con theo bố mẹ
bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.Đại diện 1 nhóm lên kể => HS nhận xét
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện , trả lời câu hỏi do các bạn đặt ra
- Cả lớp nhận xét
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất điều nhà văn An-đéc-xen muốn nói với các em
HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS nhận xét tiết học
Trang 17-Hiễu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc sống êm đếm của người dân quê ( Trả lời được các câu hỏi , học thuộc lòng từ “ Dải mây
trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau ”
-Yêu mến quê hương
Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các
câu thơ trong bài
II-.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Sầu riêng
HS1: Đọc bài + nêu nội dung bài
HS2: Đọc bài + Tác giả tả hoa sầu riêng như thế
nào ?
- GV nhận xét ghi điểm=> nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giói thiệu ghi bảng
b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài :
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV mời
Đọc lần 1: GV mời
- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
đọc không phù hợp
Đọc lần 2: GV mời
GV giải nghĩa từ : nóc nhà gianh , lon xon , ấp ,
the , đồi thoa son , yếm
Đọc lần 3: GV mời
GV chỉnh sửa nếu có sai
Luyện đọc nhóm
Thi đọc trước lớp
GV mời
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng chậm rãi ở 4 dòng đầu; vui, rộn ràng ở
những dòng thơ sau Nhấn giọng những từ ngữ gợi
cảm, gợi tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
1 HS giỏi đọc bài
4 HS nối tiếp đọc bài => mỗi em đọc 1 khổ thơ + HS nhận xét cách đọc của bạn
4 HS nối tiếp đọc bài + HS đọc thầm phần chú giải & hiểu nghĩa cáctừ
4 HS nối tiếp đọc bài
HS luyện đọc theo nhóm 4Đại diện 4 nhóm 4 bạn thi đọc => HS nhận xét
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm bài thơ
- Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng
& những làn sương sớm Núi đồi như cũng làmduyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,
Trang 18+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ
riêng ra sao?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ
Tết có điểm gì chung?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ
Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức
tranh giàu màu sắc ấy?
+ Qua bài thơ chúng ta biết được gì ?
GV viết nội dung lên bảng
Giáo dục HS qua bài các em cảm nhận được
vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu màu sắc ,
các em càng thêm yêu thiên nhiên hơn
Hoạt động 3: đọc diễn cảm + HTL
- GV yêu cầu
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc diễn
cảm (Họ vui vẻ kéo hàng ……… như giọt sữa)
- GV sửa lỗi cho các em
GV yêu cầu
GV ghi điểm khuyến khích cho các em
4/ Củng cố
- Qua bài thơ em cảm nhận được điều gì ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: Hoa học trò
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháyhoài trong ruộng lúa …………
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon.Các cụ già chống gậy bước lom khom Cô gáimặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ Embé nép đầu bên yếm mẹ Hai người gánh lợn,con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau
- Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ=> Họtưng bừng ra chợ tết , vui vẻ kéo hàng trên cỏbiết
- Các màu sắc : trắng , đỏ , hồng lam , xanh biếc, thắm , vàng tía , son
HS nêu nội dung bài thơ
2 HS nhắc lại nội dung
4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phùhợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện 2 cặp thi đọc diễn cảm trước lớp
HS nêu nhận xét bạn đọc
HS đọc nhẩn để thuộc lòng đoạn “ Dải mâytrắng … Ngộ nghĩnh đuổi theo sau ”
HS xung phong đọc thuộc lòng => HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS nhận xét tiết học
****************************************************************
Tiết 3: TOÁN
PPCT 108: LUYỆN TẬP
I.-MỤC TIÊU:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lơn
- HS thích tìm hiểu toán học
HSKG làm được các bài tập tong SGK
II.-CHUẨN BỊ: