1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIAO AN 4 TUÀN 22

37 429 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 – Tuần 22
Người hướng dẫn GV: Bùi Thi Thanh Tâm
Trường học Trường TH Lộc Phú
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lộc Phú
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục liên hệ qua bài học HS đọc thầm đoạn 1 - Đặc sản của miền nam HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi -Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành t

Trang 1

TĐ T LS ĐĐ CC

Sầu riêng Luyện tập chung Trường học thời Hậu Lê Lịch sự với mọi người ( T2) Chào cờ đầu tuần

43 106 22 22 22

3

26/01/2010

1 2 3 4 5

CT KH TD T LT-C

Sầu riêng Aâm thanh trong cuộc sống Bài 43

So sánh hai phân số cùng mẫu số Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

22 43 43 107 43

4

27/01/2010

1 2 3 4 5

KC TĐ T TLV MT

Con vịt xấu xí Chợ Tết

Luyện tập Luyện tập quan sát cây cối VTM: Vẽ cái ca & quả

22 44 108 43 22

5

28/01/2010

1 2 3 4 5

ĐL T TD LTC KT

HĐSX của người dân ở ĐBNB

So sánh hai phân số khác mẫu số Bài 44

MRVT : cái đẹp Trồng cây rau, hoa ( T1)

22 109 44 44 22

6

29/01/2010

1 2 3 4 5

KH TLV T ÂN SH

Aâm thanh trong cuộc sống ( TT) Luyện tập miêu tả các bộ …cây cối Luyện tập

Ôn tập bài hát: bài Bàn tay mẹ …So á6 Sinh hoạt lớp

44 44 110 22 22

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010

Tiết 1: TẬP ĐỌC

PPCT 43: SẦU RIÊNG

I-.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả & nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK

- Yêu mến quê hương đất nước

HSKG trả lời thêm câu hỏi do GV nêu

II.-CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định;

2/ Bài cũ: Bè xuôi sông La

HS1: Đọc bài + nội dung bài

HS2: Đọc bài + Dòng sông La được ví với gì ?

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài

 Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV mời

+ Bài chia làm mấy đoạn ?

 Đọc lần 1: GV mời

GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc

giọng đọc không phù hợp

 Đọc lần 2; GV mời

GV giải nghĩa các từ : xông , quyện , mật ong già hạn,

hao hao giống , lủng lẳng , khẳng khiu

 Đọc lần 3: GV mời

GV chỉnh sửa nếu có sai

 Luyện đọc nhóm 3

 Thi đọc trước lớp

GV mời

GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi , nhận gịong phù hợp nội

dung từng đoạn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc bài , trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

1 HS giỏi đọc bài

3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu ….kì lạĐoạn 2: Từ Hoa sầu riêng … tháng năm ta Đoạn 3: Phần còn lại

3 HS nối tiếp đọc bài

3 HS nối tiếp đọc bài

HS đọc thầm phần chú giải

3 HS nối tiếp đọc bài

- Các nhóm luyện đọc Đại diện 3 nhóm 3 bạn thi đọc => HS nhậnxét

1, 2 HS đọc lại toàn bài

HS ngheNS: 23/01/ 2010

Trang 3

GV yêu cầu

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

GV yêu cầu

+ Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa

sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?

- GV nhận xét & chốt ý

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa , quả & dáng

cây sầu riêng ? ( HSKG )

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu riêng?

+ Trao đổi thao cặp tìm ý chính của mỗi đoạn ?

GV ỵêu cầu

+ Bài văn đã nói về gì ?

GV viết nội dung lên bảng

 Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV mời

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm

(Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì lạ)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm

(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4/ Củng cố :

- Qua bài này, em biết được điều gì?

- Giáo dục liên hệ qua bài học

HS đọc thầm đoạn 1

- Đặc sản của miền nam

HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi

-Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như

hương cau, hương bưởi; đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảycá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vàinhuỵ li ti giữa những cánh hoa

- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như

những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâutan trong không khí, còn hàng chục mét mớitới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hươngngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chínquyện với hương bưởi, béo cái béo của trứnggà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đammê

- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút; cành

ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơikhép lại tưởng là héo

- Tác giả miêu tả rất đặc sắc , vị ngọt đến đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây

- HS nêu

VD : Hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghĩmãi về dáng cây kì lạ này

- HS trình bày =.> Nhận xét Đoạn 1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêngĐoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầuriêng

Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng

HS đọc lướt cả bài

HS nêu nội dung bài

2 HS nhắc lại nội dung

3 HS nối tiếp đọc bài mỗi HS đọc 1 đoạn

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện 2 nhóm 2 bạn thi đọc diễn cảm trước lớp => HS nhận xét

HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câuhỏi củng cố bài

Trang 4

5/ Dặn dò: Về nhà học bài , đọc bài

Chuẩn bị bài: Chợ tết

GV nhận xét tinh thần học tập của HS HS nhận xét tiết học

Tiết 2: TOÁN

PPCT 106: LUYỆN TẬP CHUNG

I- MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

- HS thích tìm hiểu môn toán

 HSKG làm được các bài tập trong SGK

II- CHUẨN BỊ:

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài tập 1a

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

GV nhận xét HS làm bài

 Bài tập 2:HS làm PHT

GV nhận xét HS làm bài

 Bài tập 3 a, b, c : HS làm vào vở

Học sinh nêu cách quy đổng mẫu số

GV theo dõi HS làm giúp các em còn yếu

Chấm điểm nhận xét Hàm bài

HS nhận xét bài trên bảng

HS đọc yêu cầu bài tập

1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT

5 x 9 = 3645 và 95 = 5 x 5

9 x 5 4525

Trang 5

 Phần d: HSKG về nhà làm thêm

 Bài tập 4: HSKG quan sát để trả lời miệng

4/ Củng cố :

Nêu lại cách quy đồng , rút gọn các phân số

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , HSKG làm bài

HS nhận xét bài làm trên bảng

HS đọc yêu cầu bài tập hình b đã tô màu 32

HS nhắc lại tựa bài, nêu cách quy đồng , rút gọn các phân số

HS nhận xét tinh thần học tập của HS

*********************************************************

Tiết 3: LỊCH SỬ

PPCT 22: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I-.MỤC TIÊU:

- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục

, chính sách khuyến học ):

+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các địa

phương bên cạnh trường công còn có các trường tư ; ba năm có một kì thi Hương & thi Hội ; nội dung học tập là Nho giáo …

+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người đổ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt

Nam

II-.CHUẨN BỊ:

- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản lí

đất nước

- Nhà Lê ra đời như thế nào?

- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối

cao của nhà vua

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

Trang 6

 Hoạt động1: Hoạt đậng nhóm 2

+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như

thế nào?

+ Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?

+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?

- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với

giáo dục thời Lý – Trần?

GV chốt lại phần trình bày của HS

GV nói : Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy

củ, nội dung học tập là Nho giáo

 Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp

+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học

tập?

GV kết luận : Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến

vần đề học tập sự phát triểu của giáo dục đã

góp phần quan trọng không chỉ đối với việc

xây dựng nhà nước mà còn nâng cao trình dộ

dân trí & văn hóa người Việt

GV nêu câu hỏi rút ra bài học

GV viết bài học lên bảng

4/ Củng cố

- Nhà Hậu Lê đã coi trọng việc học như thế

nào ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Văn học & khoa học thời Hậu

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

- Các nhóm thảo luanä trả lời câu hỏi

- Lập Văn miếu, xây dựng lại & mở rộng Thái họcviện, thu nhận cả con em thường dân vào trườngQuốc tử giám

Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách

Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở

- Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc

- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có kì thikiểm tra trình độ quan lại

- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải làPhật giáo mà là Nho giáo

- HS xem hình trong SGK & đọc thầm => trả lờicâu hỏi

- Tổ chức lễ xướng danh ( đọc tên người đỗ)Tổ chức lễ vinh quang ( lễ đón rước người đỗ vềlàng) khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồicho đặt ở Văn Miếu Ngoài ra nhà Hậu Lê cònkiển tra định kì trình độ của quan lại để các quanphải thường xuyên học tập

HS nêu bài học trong SGK

2 HS nhắc lại tựa bài

HS nhắc lại tựa bài , bài học , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

**************************************************************

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

PPCt 22: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)

I-.MỤC TIÊU:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

II.-CHUẨN BỊ:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

Trang 7

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Lịch sự với mọi người (tiết 1)

- Như thế nào là lịch sự với mọi người?

- Vì sao phải lịch sự với mọi người?

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài ghi bảng

b/ Hướng dẫn làm bài tập

 Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)

 MT: HS nêu ý đồng tình của mình về các ý

kiến

 Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn

GV chốt lại

 Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4)

 MT: HS đóng vai thể hiện các tình huống

theo yêu cầu

 Cách tiến hành : thảo luận 5 nhóm

- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các

nhóm

GV nhận xét phần đóng vai của HS

GV nhận xét chung

GV đọc câu ca dao sau & giải thích ý nghĩa:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Ý nói cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm

cho cuộc giao tiếp thoải mái , dễ chịu

4/ Củng cố :

Vì sao ta cần phải cư xử lịch sự với mọi người

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò:

- Thực hiện cách cư xử lịch sự với mọi người

xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình công

cộng.

- HS nêu

- HS nhận xét

HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

1 HS lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

HS giải thích vì sao đúng ? vì sao sai ?

- Các ý kiến (c), (d) là đúng

- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai

HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Các nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai

Đại diện 1 nhóm HS lên đóng vai

- Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cáchgiải quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

HS nhận xét tiết học

Trang 8

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

-Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích

-Làm đúng bài tập 2a & bài 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh )

-HS thích tìm hiểu tiếng việt

II.-CHUẨN BỊ:

Bảng con

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ:

HS viết các từ : con dao , giao bài tập về nhà ,

rao vặt , lẫn trốn , lẫn lộn ,

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV yêu cầu

GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

GV đọc những từ ngữ dễ viết sai

GV đọc bài

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 – 3 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 10 nhận xét HS viết bài

- GV sửa lỗi cơ bản cho HS

- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

 Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l hay n =>

HS làm PHT

GV nhận xét HS làm bài

 Bài tập 3: HS làm vào vở

GV nhận xét làm bài

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- Cả đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: trổ ,

tỏa khắp , lác đác , li ti , lủng lẳng

- HS luyện viết bảng con

HS theo dõi

- Hsngồi ngay ngắn nghe – viết bài vào vở

HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

HS sửa vào sổ tay chính tả

HS đọc yêu cầu của bài tập

1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT

… Nên bé nào thấy đau ! … Bé òa lên nức nở

HS nhận xét bài trên bảng => tự sửa vào phiếu -HS đọc yêu cầu của bài tập ù

1 HS làm bảng phụ cả lớp làm vào vở

Các từ điền : Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh

NS : 24/01/2010

Trang 9

4/ Củng cố :

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , làm BT 2b

- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết

GV nhận xét tinh thầnä học tập của HS

– nên – vút – náo nức

HS nhận xét bài trên bảng

HS đọc lại đoạn văn đã điền xong

HS nhắc lại tựa bài , HS chú ý xem lại các từ hay sai chính tả

HS nhận xét tiết học

**********************************************************

Tiết 2: KHOA HỌC

PPCT 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1)

I.-MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí , dùng để báo hiệu ( còi tàu , xe, trống trường …)

- Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- HS thích tìm hiểu khoa học

 Giáo dục HS có ý thức giữ gìn cách nói năng trong cuộc sống , không tạo ra những âm

thanh ồn ào

II.- CHUẨN BỊ:

Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh

+ Aâm thanh lan truyền được qua những chất

nào?

+ Nhờ đâu mà ta nghe được âm thanh

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Tìm hiểu bài :

 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong cuộc sống

 MT: Nêu được vai trò âm thanh trong đời

cuộc sống ( giao tiếp với nhau qua nói , hát ,

nghe , dùng để làm tín hiệu …)

 Cách tiến hành:

Bước 1: Chia lớp làm 5 nhóm

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Các nhóm quan sát các hình trang 86 để ghi lạivai trò của âm thanh

Trang 10

Bước 2: GV yêu cầu

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm

GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng & cần

thiết đối với cuộc sống của chúng ta

 Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa

thích và những âm thanh không ưa thích

 MT : HS diễn tả thái độ trước thế giới âm

thanh xung quanh Phát triển kĩ năng đánh giá

 Cách tiến hành:

- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và

“Không thích”

- GV chốt lại phần trình bày của HS

GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về âm

thanh khác nhau

 Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi

lại được âm thanh

MT: Nêu lại ích lợi của việc ghi lại âm

thanh , hiểu được ý nghĩa của các nghiên cứu

khoa học & có thái độ trân trọng

 Cách tiến hành:

Bước 1: GV nêu một số câu hỏi

+ Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình

bày?

+ Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh

+ Có những cách ghi âm nào ?

GV yêu cầu

 Giáo dục HS biết trong cuộc sống có rất

Đại diện cac 1nhóm trình bày vai trò của âm thanh

- Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa , văn

nghệ , trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò vớinhau , HS nghe được thầy cô giảng bài , thầy côhiểu được HS nói gì …

- Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệuđẽ quy định : tiếng trống trưòng , tiếng còi xe ,tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy , bóahiệu cấp cứu …

-Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêucuộc sống , nghe được tiếng chim hót , tiếng gióthổi , tiếng mưa rơi , tiếng nhạc …

HS suy nghĩ & nêu tên các ý kiến của mình

HS nối tiếp nhau trình bày Em thích nghe nhạc lúc rảnh rỗi vì tiếng nhạclàm em thấy vui , thoải mái

Em thích nghe tiếng chim hót , vì tiếng chim hótlàm ta có cảm giác bình yêu , vui vẻ

Em không thích nghe tiếng máy cưa gỗ vì nó ồnào làm em nhức đầu

Em không thích nghe tiếng còi ô tô cứu hỏa vì nórất chói tai & ở đó sẽ có một đám cháy làm thiệthại đến kinh tế …

- HS trả lời theo ý thích

- Việc ghi lại âm thanh giúp con người chúng tacó thể nghe lại được những bài hát hay Còngiúp con người chúng ta không cần nói đi nói lạinhiều lần

- Dùng băng hoặc đĩa trắng CD để ghi âm hay ghiâm vào băng cát-xét

HS đọc mục bạn cần biết SGK

Trang 11

nhiều âm thanh khác nhau , có âm thanh có

lợi , có âm thanh cũng có haị Vì vậy chúng ta

cần có ý thức không làm phát ra những âm

thanh quá lớn làm ảnh hưởng người khác

như : đêm tối mở nhạc quá to …

 Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ

 MT: Nhận biết được âm thanh có thẻ á nghe

cao , thấp , trầm bổng khác nhau

 Cách tiến hành :

Cách tiến hành: GV yêu cầu

- GV đề nghị vài nhóm biểu diễn , nhận xét ,

tuyên dương

4/ Củng cố :

+ Nêu những âm thanh có lợi, những âm thanh

có hại trong cuộc sống hằng ngày ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Aâm thanh trong cuộc sống (tt)

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

- Các nhóm đã chuẩn bị => đổ nước vàochai từ vơiđến đầy => dùng thước gõ vào chai sau đó thảo luận về âm thanh phát ra từ các chai có độ cao, thấp, trầm, bổng như thế nào => nhóm nào phát ra nhiều âmthanh khác nhau liền mạch sẽ đạt giải

“ Người nhạc công tài ba ”

- Vài nhóm biểu diễn

- Các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn của nhóm bạn

HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câu hỏi củngcố bài

HS nhận xét tiết học

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bằng 1

- HS thích tiòm hiểu toán học

 HSKG làm các bài tập trong SGK

II.-CHUẨN BỊ:

Bảng con

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Luyện tập chung

- HS sửa bài tập số 2

GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

HS sửa bài

HS nhận xét

Trang 12

GV vẽ lên bảng

Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn

+ Em có nhận xét gì về mẫu số & tử số của

hai phân số

số ta làm như thế nào?

GV viết lên bảng

 Hoạt động 2: Thực hành

 Bài tập 1: So sánh hai phân số => HS làm

bảng con

GV nhận xét Hàm bài

 Bài tập 2 a: Nhận xét

Phân số 55 bằng mấy ?

5

2

< 55 mà 55 = 1 nên 52 < 1

 Phần b: So sánh các phân số sau với 1 =>

HS làm vào vở => HSKG làm cả bài HS còn

 Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ

cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

- Vài HS nhắc lại

HS đọc yêu cầu bài tập

1 HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con a/

c/ 87 > 85 d/ 112 < 119

HS nhận xét bài trên bảng

HS nhìn phần nhận xét trong SGK

Trang 13

lại làm 3 ý đầu

GV chấm điểm nhận xét làm bài

 Bài tập 3: HSKG làm PHT

GV gọi 1 HS lên sửa bài , nhận xét

4/ Củng cố :

+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẩu số ta

so sánh như thế nào ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

56 > 1 ; 99 = 1 ; 127 > 1 HSKG đọc yêu cầu bài tập => làm PHTPhân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác 0 :

1 2 3 4

; ; ;

5 5 5 5

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

***************************************************************

Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I -.MỤC TIÊU:

- Hiểu được cấu tạo & ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ( BT1 , mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu , trong đó có câu kể Ai thế nào ?

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

 HSKG viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? ( BT 2)

II.-CHUẨN BỊ:

-2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).

-1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Nêu phần ghi nhớ + ví dụ

- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)

- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng

b/ Tìm hiểu bài :

 Hoạt động1 : Hướng dẫn phần nhận xét

 Bài tập 1- 2: Thảo luận nhóm 2

GV nhận xét phần trình bày của HS

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS làm lại BT2

- HS nhận xét

- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi, tìm các

câu kể Ai thế nào? => HS trình bày => nhận xét

Câu 1: Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.

Câu 2: Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và hoa Câu 4: Các cụ già/ vẻ mặt nghiêm trang.

Câu 5: Những cô gái thủ đô /hớn hở, áo màu rực

Trang 14

 Bài tập 3 : HS trả lờ miệng

+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?

+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?

GV chốt lại

- GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ

GV viết ghi nhớ lên bảng

 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

 Bài tập 1: HS làm PHT

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các

câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Sau đó xác

định chủ ngữ của mỗi câu

GV nhận xét HS làm bài

 Bài tập 2: HS làm vào vở

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu

về một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai

thế nào? Không bắt buộc tất cả các văn trong

đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?

- GV chấm điểm nhận xét HS làm bài

4/ Củng cố :

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? do những

từ ngữ nào tạo thành ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

rỡ.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽđược thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ

- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng “Hà Nội”tạo thành.chủ ngữ của các câu còn lại do cụmdanh từ tạo thành

HS nêu ghi nhớ trong SGK

2 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

HS đọc yêu cầu của bài tập

1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT

- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu kể Ai thế

nào? có trong đoạn văn xác định bộ phận chủ ngữ

trong câu

Màu vàng trên lưng chú / lấp lánh Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng Cái đầu / tròn & haicon mắt / long lanh như thủy

tinh

Thân chú / nhỏ & thon vàng như màu vàng của

nắng mùa thu

Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang phân vân

HS nhận xét bài trên bảng => tự ï sửa vào phiếu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu

kể Ai thế nào? trong đoạn.

HSKG viết được 2-3 câu theo mẫu Ai thế nào ?

- VD: Em rất thích quả dưa hấu HÌnh dáng nóthon dài trông rất đẹp Vỏ bên ngoài màu xanhmướt nhẵn bóng Bên trong ruột rất đỏ, cóø hạtmàu đen Dưa hấu ăn rất ngọt & mát

HS nhắc lại tựa bài , ghi nhớ , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

********************************************************************

Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010

Tiết 1: KỂ CHUYỆN

PPCT 22: CON VỊT XẤU XÍ

I.-MỤC TIÊU

NS : 25/01/2010

Trang 15

-Dựa vào lời kể của GV sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến

- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần i nhận ra cái đẹp của người khác, biết thươngyêu người khác Không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

- HS thích tìm hiểu tiếng việt

 Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật quanh ta , không vội đánh giá một con vật chỉ dựa

vào hình thức bên ngoài

II.-CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ

-Ảnh thiên nga

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

- Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1 người

có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em

 GV kể lần 1: GVvừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, chậm rãi

 GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ

GV kể lần 3: Kềt hợp nêu một số câu hỏi

+ Thiên Nga ở lại cùng đản vịt trong hoàn cảnh

nào ?

+ Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng

đàn vịt ? Vì sao nó có cảm giác như vậy ?

+ Thái độ của Thiên nga như thế nào khi được

bố mẹ đến đón ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

 Giaó dục HS phải biết nhận ra cái đẹp của

người khác, biết yêu thương người khác

Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người

- HS kể

- HS nhận xét

- HS theo dõi HS nghe & giải nghĩa một số từ khó

HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ củabài KC

- Khi bố mẹ đến đón nó vô cùng sung sướng , nóquên hết mọi chuyện buồn đã qua , nó cảm ơn viïtmẹ & lưu luyến khi chia tay với đàn vịt con

-Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng bốmẹ , đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình

Trang 16

khác Cô mong rằng các em biết yêu quý bạn

bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng

trong mỗi bạn

HS thực hiện các yêu cầu của bài tập

 Bài tập 1: Sắp xếp lại các tranh minh họa

của truyện theo trình tự đúng

- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên bảng

theo thứ tự sai (như SGK), yêu cầu HS sắp xếp

lại các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

 Bài tập 2: Dựa vào các tranh đã sắp xếp lại

kể từng đoạn câu chuyện

Kể từng đoạn.

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm Kể xong

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét HS kể

Kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò : Về nhà tập kể lại câu chuyện cho

người thân

Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, nói lại cách sắp xếp củamình kết hợp trình bày nội dung tranh

- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự tranh theo trình tựđúng

Tranh 2 => Tranh 1=> Tranh 3 => tranh 4

HS kể theo nhóm 4 => mỗi em kể một tranh

Tranh 1: (tranh 2 – SGK): Vợ chồng thiên nga gửi

con lại cho vịt mẹ trông giiúp

Tranh 2: (tranh 1 – SGK): Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao.

Thiên nga con đi sau cùng, trông thật cô đơn, lẻ loi

Tranh 3: (tranh 3 – SGK): Vợ chồng thiên nga xin lại

thiên nga con & cảm ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con

Tranh 4: (tranh 4 – SGK): Thiên nga con theo bố mẹ

bay đi Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.Đại diện 1 nhóm lên kể => HS nhận xét

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện , trả lời câu hỏi do các bạn đặt ra

- Cả lớp nhận xét

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu nhất điều nhà văn An-đéc-xen muốn nói với các em

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

Trang 17

-Hiễu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên , gợi tả cuộc sống êm đếm của người dân quê ( Trả lời được các câu hỏi , học thuộc lòng từ “ Dải mây

trắng … ngộ nghĩnh đuổi theo sau ”

-Yêu mến quê hương

 Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các

câu thơ trong bài

II-.CHUẨN BỊ:

-Tranh minh hoạ

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: Sầu riêng

HS1: Đọc bài + nêu nội dung bài

HS2: Đọc bài + Tác giả tả hoa sầu riêng như thế

nào ?

- GV nhận xét ghi điểm=> nhận xét chung

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài : GV giói thiệu ghi bảng

b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài :

 Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV mời

 Đọc lần 1: GV mời

- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng

đọc không phù hợp

 Đọc lần 2: GV mời

GV giải nghĩa từ : nóc nhà gianh , lon xon , ấp ,

the , đồi thoa son , yếm

 Đọc lần 3: GV mời

GV chỉnh sửa nếu có sai

 Luyện đọc nhóm

 Thi đọc trước lớp

GV mời

GV đọc diễn cảm cả bài

Giọng chậm rãi ở 4 dòng đầu; vui, rộn ràng ở

những dòng thơ sau Nhấn giọng những từ ngữ gợi

cảm, gợi tả

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

1 HS giỏi đọc bài

4 HS nối tiếp đọc bài => mỗi em đọc 1 khổ thơ + HS nhận xét cách đọc của bạn

4 HS nối tiếp đọc bài + HS đọc thầm phần chú giải & hiểu nghĩa cáctừ

4 HS nối tiếp đọc bài

HS luyện đọc theo nhóm 4Đại diện 4 nhóm 4 bạn thi đọc => HS nhận xét

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm bài thơ

- Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng

& những làn sương sớm Núi đồi như cũng làmduyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

Trang 18

+ Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ

riêng ra sao?

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ

Tết có điểm gì chung?

+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ

Tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức

tranh giàu màu sắc ấy?

+ Qua bài thơ chúng ta biết được gì ?

GV viết nội dung lên bảng

 Giáo dục HS qua bài các em cảm nhận được

vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu màu sắc ,

các em càng thêm yêu thiên nhiên hơn

 Hoạt động 3: đọc diễn cảm + HTL

- GV yêu cầu

- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần đọc diễn

cảm (Họ vui vẻ kéo hàng ……… như giọt sữa)

- GV sửa lỗi cho các em

GV yêu cầu

GV ghi điểm khuyến khích cho các em

4/ Củng cố

- Qua bài thơ em cảm nhận được điều gì ?

Giáo dục liên hệ qua bài học

5/ Dặn dò: Về nhà học bài

Chuẩn bị bài: Hoa học trò

GV nhận xét tinh thần học tập của HS

đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháyhoài trong ruộng lúa …………

- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon.Các cụ già chống gậy bước lom khom Cô gáimặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ Embé nép đầu bên yếm mẹ Hai người gánh lợn,con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau

- Điểm chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ=> Họtưng bừng ra chợ tết , vui vẻ kéo hàng trên cỏbiết

- Các màu sắc : trắng , đỏ , hồng lam , xanh biếc, thắm , vàng tía , son

HS nêu nội dung bài thơ

2 HS nhắc lại nội dung

4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phùhợp

HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện 2 cặp thi đọc diễn cảm trước lớp

HS nêu nhận xét bạn đọc

HS đọc nhẩn để thuộc lòng đoạn “ Dải mâytrắng … Ngộ nghĩnh đuổi theo sau ”

HS xung phong đọc thuộc lòng => HS nhận xét

HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS nhận xét tiết học

****************************************************************

Tiết 3: TOÁN

PPCT 108: LUYỆN TẬP

I.-MỤC TIÊU:

- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số

- So sánh được một phân số với 1

- Biết viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lơn

- HS thích tìm hiểu toán học

 HSKG làm được các bài tập tong SGK

II.-CHUẨN BỊ:

Ngày đăng: 25/11/2013, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - Bài soạn GIAO AN 4 TUÀN 22
Bảng con (Trang 4)
Bảng con - Bài soạn GIAO AN 4 TUÀN 22
Bảng con (Trang 12)
Bảng con - Bài soạn GIAO AN 4 TUÀN 22
Bảng con (Trang 19)
Bảng con - Bài soạn GIAO AN 4 TUÀN 22
Bảng con (Trang 34)
Hình nốt (trắng, đen, móc đơn.) - Bài soạn GIAO AN 4 TUÀN 22
Hình n ốt (trắng, đen, móc đơn.) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w