- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọcthuộc long và trả lời câu hỏi - Nhận xét - Lắng nghe - HS đọc bài tiếp nối theo trình tự: - HS tìm nghĩa các từ khó được giớithiệu ở phần chú giải - HS đ
Trang 1TUẦN 22
Bài thứ 2 - Tuần 22
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 09 tháng 02 năm 2009
Tiết 1: GIÁO DỤC TẬP THỂ
(Sinh hoạt toàn trường)
Tiết 2: Tập đọc SẦU RIÊNG
- Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc long bài Bè xuôi
sông La và trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
(cảnh sông núi, nhà cửa, chùa chiền …
của đất nước)
- Từ tuần 22 các em sẽ học chủ điểm
mới - Vẻ đẹp muôn màu
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a Luyện đọc
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 – 3 lược HS đọc) GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Y/c HS tìm nghĩa các từ khó được giới
thiệu ở phần chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- HS đọc thầm toàn bài, dựa vào bài văn
miêu tả những nét đặc sắc của: hoa, quả
và dáng cây sầu riêng
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọcthuộc long và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- HS tìm nghĩa các từ khó được giớithiệu ở phần chú giải
- HS đọc bài theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lờicâu hỏi:
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- 2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi và tìmnhững từ ngữ miêu tả nét đặc sắc củahoa, quả và dáng cây sầu riêng
+ Hoa sầu riêng: Trổ vào cuối năm,thơm ngát hương câu Cánh hoa nhỏnhư vảy cá, hao giống cánh sen …
Trang 22’
- Gọi 1HS đọc lại toàn bài
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
tác giả đối với cây sầu riêng?
- Y/c HS tìm ý chính của từng đoạn
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên
bảng ý kiến của HS
c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn GV
hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
bài văn (theo gợi ý)
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài, cả lớp đọc
thầm tìm hiểu nội dung bài
- Cho HS trao đổi để rút ra nội dung bài
- Gọi 2-3 HS nhắc lại
C Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
Sầu riêng, học nghệ thuật miêu tả tác
giả, tìm các câu thơ, truyện cổ nói về
sầu riêng và chuẩn bị bài sau
+ Quả sầu riêng: Trông như tổ kiến,mui thơm đậm, bay xa …
+ Dáng cây: cao vút cành ngang thẳngđuột, là nhỏ xanh vàng, hơi khép lạitưởng là héo
- 1HS đọc lại toàn bài + Sầu riêng là loại trái cây quý ở miềnNam
+ Hương vị quyến rũ kì lạ + Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứnghĩ mãi về dáng cây kì lạ này
+ Vậy mà khi trái chín hương toả ngọtngào, vị ngọt đến đam mê
- Trao đổi và tìm ra ý chính của đoạn
- Tiếp nối nhau phát biểu đến khi cócâu trả lời đúng
- 3 HS nối tiếp đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm mộtđoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạnđọc hay nhất
- 1 HS đọc lại
- HS trao đổi để rút ra nội dung bài
*Nội dung: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
- Rèn kĩ năng làm toán về phân số
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II Các hoạt động dạy - học:
5’
33’
1’
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng y/c làm các bài
Trang 3- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số
- GV tự quy đồng mẫu số các phân số,
sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
- Y/c HS quan sát hình và đọc phân số
chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS gútgọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vàoVBT
- 1 HS đọc yêu cầu BT + Chúng ta cần rút gọn phân số
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất(c – MSC là 36 ; d – MSC là 12)
Học xong bài này, học sinh biết:
- Nhà Hậu Lê quan tâm tới giáo dục ; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dướithời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn
Trang 4TG Hoạt động thầy Hoạt động trò
- GV gọi 2 HS lên bảng, y/c HS trả lời 3
câu hỏi ở cuối bài 17
- Nhận xét việc học ở nhà của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
- Cùng đọc SGK và thảo luận các câu
hỏi thống nhất đi đến kết luận
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê
- GV phát phiếu cho HS làm bài theo
nhóm 2
- Y/c HS trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích học tập?
* Kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm
đến vấn đề học tập Sự phát triển của
giáo dục đã góp phần quan trọng không
chỉ đối với việc xây dựng nhà nước, mà
còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá
người Việt
C Củng cố dặn dò:
- Tổng kết giờ học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài, làm các
bài tập tự đánh giá kết quả học tập và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng, y/c HS trả lời 3 câuhỏi ở cuối bài 17
- HS lắng nghe
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
từ 4 em, cùng thảo luận và đọc SGK
+ Xây dựng Quốc Tử Giám, xây dựngnhà Thái Học
+ Trường có lớp học, chỗ ở cho HS + Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
+ Ba năm có 1 kì thi hương và thi hội
- HS ; đọc thầm SGK, sau đó nối tiếpnhau phát biểu ý kiến (mỗi HS chỉ phátbiểu 1 ý kiến)
- Lắng nghe
Bài thứ 3 - Tuần 22
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 10 tháng 02 năm 2009
Tiết 1: Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
II Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Sử dụng hình vẽ trong SGK
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 106
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- GV chữa bài, có thể y/c HS giải thích
thêm chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ
+ Có cùng mẫu số + Ta chỉ việc so sánh 2 tử số với nhau
- HS làm bài vào VBT
- Vì 2 phân số có cùng mẫu số là 7
- 52 <55HS: 1 5
5
+ Phân số đó nhỏ hơn 1
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5,
tử số lớn hơn 0 là
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
Trang 6Tiết 2: Mĩ thuật GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY
Tiết 3: Chính tả (Nghe - viết) SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng khổ thơ trong bài Sầu riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn ut/uc.
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết và viết đúng chính tả
II Đồ dùng dạy - học :
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b, BT3
III Hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra HS đọc và viết các từ khó,
dễ lẫn của tiết chính tả trước
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn viết chính tả:
- Y/c HS đọc đoạn văn
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện
viết
- Viết chính tả: GV đọc cho HS viết
- Viết, chấm, chữa bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c của bài
- Dán tờ phiếu ghi bài tập lên bảng
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
hình thức tiếp sức
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS làm trên bảng lớp HS dướilớp viết bằng bút chì vào SGK
- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn
đã hoàn thành Các nhóm khác nhậnxét bổ sung
- Nhận xét, chữa bài
Trang 7- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà học thuộc các đoạn thơ
và viết bài văn Cái đẹp vào vở
Tiết 4: Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
- Nắm được ý nghĩa cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trrong câu kể Ai thế nào? Viết được 1 đoạn văn tả một loại trái cây có dung một số câu kể Ai thế nào?
II Đồ dùng dạy học:
- Hai tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1, 2, 4, 5) trong đoạn phân nhận xét,
viết riêng mỗi câu 1 dòng
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8) trong đoạn văn ở BT1,
phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng y/c mỗi HS đặc 1
câu kể Ai thế nào? Xác định CN và ý
nghĩa của VN (BT2, tiết LT&C trước)
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Y/c HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi với
bạn làm bài vào vở hoặc VBT
- Y/c HS tự làm bài Dùng phấn ngoặc
đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xét chữa bài cho bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Y/c HS đọc y/c của bài
- Y/c HS phát biểu ý kiến, xác định bộ
phận CN, của những câu vừa tìm được
GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu
văn, mời 2 HS lên bảng gạch dưới bộ
phận CN trong mỗi câu
Bài 3:
- HS đọc y/c nội đung ghi nhớ
Hỏi: + Chủ ngữ trong các câu trên biểu
thị nội dung gì?
- 3 HS lên bảng làm theo y/c
- HS nhận xét bài làm của bạn trênbảng
- HS nhận xét chữa bài cho bạn
- Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng gạch dưới các bộphận CN
- 1HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm vào SGK
+ Đều là các sự vật có đặc điểm đượcnêu ở vị ngữ
Trang 8- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS tự làm bài GV chú ý phát giấy
khổ to cho 3 HS với trình độ khác nhau
- Y/c HS về nhà học thuộc nội dung cần
ghi nhớ của bài học ; Viết lại vào vở 5
câu kể Ai thế nào?
+ Do danh từ hoặc cụm danh từ tạothành
- 2 – 3 HS đọc thành tiếng ghi nhớtrước lớp
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Cảlớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng dán những băng giấy
có câu kể Ai thế nào? Lên bảng, sau
đó tìm CN, HS dưới lớp làm bằng chìvào SGK
- Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp HSkhác đọc thầm trong SGK
- 3 HS làm vào giấy khổ to HS cảlớp viết vào vở
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài làm củamình
Tiết 5: Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tt)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
Có thái độ:
- Tự trọng, tôn trrọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người
cư xử bất lịch sự
II Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có ba thẻ màu: xạnh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học:
5’ A Kiểm tra bài cũ:
Trang 91 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài:
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (BT2 SGK)
- Y/c HS thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến
nhận xét cho mỗi truờng hợp và giải
thích lí do
- GV hướng dẫn HS tiến hành
- Nhận xét câu trả lời của HS
- GV kết luận lời giải đúng
+ Các ý kiến c), d) là đúng
+ Các ý kiến a), b), đ) là sai
*Hoạt động 2:Đóng vai (bài tập 4, SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận
- Y/c các nhóm lên đóng vai
- GV nhận xét đánh giá cách giải quyết
- Em hiểu nội dung ý nghĩa của các câu
ca dao, tục ngữ sau đây ntn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Cho HS tìm các câu ca dao, tục ngữ
- Y/c HS đọc ghi nhớ
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và thực hiện
theo nội dung bài học Chuẩn bị bài sau
- 2 HS trả lời câu hỏi theo nội dungtiết trước
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi lên trình bàykết quả thảo luận
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung
- HS các nhóm chuẩn bị đóng vaitình huống (a) bài tập 4
- Một nhóm lên đóng vai ; các nhómkhác có thể lên đóng vai nếu có cáchgiải quyết khác
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 11 tháng 02 năm 2009
Tiết 1: Kể chuyện CON VỊT XẤU XÍ
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ truyện, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ trong SGK, kểlại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp với lời kể với điệu bộ, nét mặt 1cách tự nhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thươngngười khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
Trang 102 Rèn kĩ năng nghe:
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Giáo dục HS nên yêu thích các con vật dù bề ngoài trông không đẹp mắt
II Đồ dùng dạy học:
- Bốn tranh minh hoạ truyện dọc trong SGK phóng to (nếu có)
- Ảnh thiên nga (nếu có)
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 – 2 HS kể lại chuyện về 1 người
có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt
mà em biết
- Gọi HS nhận xét nội dung truyện
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu của bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
truyện đọc và đọc thầm các y/c trong
SGK
+ GV kể lần 1: Giọng kể đủ nghe, thong
thả, chậm rãi
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
3 Hướng dẫn HS thực hiện các y/c
của bài tập:
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ
câu chuyện theo trình tự đúng
- Y/c HS đọc y/c của bài tập
- Treo tranh minh hoạ theo thứ tự như
SGK Y/c HS xắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện
- GV nhận xét, kết luận thứ tự đúng: 3 –
1 – 2 – 4
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Y/c HS đọc y/c của BT 2, 3, 4
*Kể chuyện trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm
gồm 4 HS
- Y/c HS kể lại toàn bộ câu chuyện, trả
lời câu hỏi về lời khuyên của câu
chuyện
+ Nhà văn An-đéc-xen muốn nói gì với
các em qua câu chuyện này?
- HS đọc y/c của bài tập
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới, tạo thành
1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luậnnhững y/c của GV
- Đại diện 2 nhóm lên sắp xếp lại tranh
Trang 11- Y/c HS liên hệ thực tế và giáo dục HS
cần yêu quý các loài vật quanh ta
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Dặn HS xem trước đề bài và gợi ý của
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi phù hợp với việc diễn tả bứctranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùngsinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hành phúc của những người dân quê
3 HTL bài thơ
- Giáo dục HS yêu các vẻ đẹp thiên nhiên, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ Tết (nếu có)
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài
Sầu riêng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài học
2 Giảng bài:
a Hướng dẫn luyện đọc:
- Y/c 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
trước lớp (3 lượt) GV sữa lỗi phát âm
ngắt giọng cho HS
- Y/c HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm bài thơ và trả lời:
- HS lên bảng thực hiện y/c
Trang 12+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người
đi chợ Tết có những điểm gì chung?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc
về chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ
đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy?
- GV chốt lại: Bài thơ là một bức tranh
chợ Tết miền trung du với nhiều màu
sắc và vô cùng sinh động Qua bức
tranh một phiên chợ Tết, ta thấy cảnh
sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê
- Gọi 1 đến 2 HS đọc thuộc cả bài
- Nhận xét, ghi điểm cho HS đọc thuộc,
- Y/c HS tiếp tục HTL bài thơ
+ Mặt trời lên làm đỏ những dãy mâytrắng và những làn sương sớm Núi đồinhư cũng làm duyên – núi uốn mìnhtrong chiếc áo the xanh, đồi thoa son
…+ Những thằng ccu mặc áo đỏ chạy lonxon ; Các cụ già chống gậy bước lomkhom ; …
+ Điểm chung giữa họ là ai cũng vuivẻ; tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéohàng trên cỏ biếc
+ Trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc,thắm, vàng, tía, son
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Nội dung: Bức tranh chợ Tết miền
trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.
+ Mỗi người đều có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường ở chợ…
Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố về so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ; so sánh phân số với 1
- Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
II Các hoạt động dạy - học:
Trang 13A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 107
- Y/c HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS
đọc bài làm của mình trước lớp Y/c HS
khác đổi chéo vở để kỉêm tra bài lẫn
thêm chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 2 HS lên bảng làm bài, mmỗi HS sosánh 2 cặp phân số HS cả lớp làm bàivào VBT
a)
5
1 5
3
b)
10
11 10
9
c) 17131715 d) 1925 1922
; 5
9
; 1 7
3
; 1 4
Tiết 5: Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết :
- Nêu được vai rò của âm thanh trong cuộc sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe ;dung để làm tín hiệu (tiếng trống, ;tiếng còi xe, …)
- Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình
- Giáo dục HS bảo vệ môi trường, không gây những tiếng ồn ảnh hưởng tới người khác
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau, nước, que để làm dàn nhạc
III Hoạt động dạy học: