Đại ý : Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo ,rất riêng của hoa phượng , loài hoa gần gũi , thân thiết với tuổi học tro.ø Hoạt động 4: Luyện đọc diễn
Trang 1+Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của hoa phượng theo thời gian
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: phượng , phần tử , vô tâm, tin thắm
+ Hiểu nội dung bài: hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò , gần gũi và thân thiếtnhất với tuổi học trò
+ Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả của Xuân Diệu
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh Hoa phượng
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài Chợ Tết và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài –Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài
+Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giới
thiệu ở phần chú giải
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
+ GV đọc mẫu toàn bài dọc vói giọng kể chậm rãi, vừa đủ
nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
H: HS trao đổi và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng
nở rất nhiều ?
H- Tác giả miêu tả cây phượng vĩ như thế nào?
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1
1.Hoà2.Thuần3.Thâm+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớptheo dõi và nhận xét
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câuhỏi
+HS trả lời câu hỏi
+ HS lắng nghe
Trang 2Ý1: Cho chúng ta cảm nhận được số lượng hoa phượng
rất lớn
+ GV gọi HS đọc đoạn 2,3
H- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò?
H- Hoa phượng nở gợi cho HS một cảm giác gì ?
H-Hoa phượng còn làm gì đặc biệt cho lòng ta náo nức ?
H- Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào để cảm
nhạn vẻ đẹp của lá phượng?
Ý 2 : Xuân Diệu miêu tả vẻ đẹp của hoa phượng là loài
hoa gần gũi với học trò, gắn liền với những kỉ niệm vui
buồn của tuổi học trò
Đại ý : Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm
nhận được vẻ đẹp độc đáo ,rất riêng của hoa phượng , loài
hoa gần gũi , thân thiết với tuổi học tro.ø
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài
+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn hướng dẫn đọc
diễn cảm.( theo SGK)
- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
+ Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ H: Theo em, Hoa học trò có giá trị và vẻ đẹp như thế
+ HS đọc nối tiếp
+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay+ HS theo dõi và luyện đọc diễncảm
+1 HS đọc, lớp theo dõi
+HS luyện đọc theo cặp
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc
*Giúp HS: Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng
+ Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật cho ánh sángkhông truyền qua
+ Nêu ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng, mắt chỉnhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II Đồ dùng dạy học:
+ HS chuẩn bị theo nhóm : Hộp giấy, đèn pin tấm kính, nhựa trong
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 3+ GV gọi HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi.
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 Vật tự phát sáng và vật được phát
sáng
+ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và ghi lại các
ý trong tranh
- Gọi HS trình bày , các nhóm khác bổ sung
+ Kết luận : Ban ngày vật được tự phát sáng đó là
mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu
sáng Aùnh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọ vâït
nên ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự
phát sáng là ngọn đền điện khi có dòng điện chạy
qua Còn mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng
* Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
+ Cho HS hoạt động nhóm
+GV gọi HS đọc lại phần trong SGK
+GV cho HS trao đổi thí nghiệm và nêu kết quả như
trong SGK
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày
Kết luận : Aùnh sáng đến được điểm dọi đèn vào.
- Aùnh sáng đi theo đường thẳng
+ Thí nghiệm 2 : Cho HS đọc trong SGK
H- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì ?
H- Qua đó rút ra kết luận gì ?
Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường thẳng
Hoạt động 3 Vâït cho ánh sáng truyền qua và vật
không cho ánh sáng truyền qua
-GV cho HS thảo luận nhóm
+Vật cho ánh sáng truyền qua: - Thước kẻ bằng
nhựa trong, tấm kính thuỷ tinh….
+Vật không cho ánh sáng truyền qua:- Tấm bìa ,
hộp sắt , quyển vở…
Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường thẳng , có
thể truyền qua các lớp không khí , nước , nhựa trong,
thuỷ tinh, Aùnh sáng không thể truyền qua các vật
cản sáng như : tấm bìa, gỗ…Ứng dụng tính chất này
người ta chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn
có thể nhìn được …
Hoạt động 4 : Mắt nhìn thấy vật khi nào
H- Mắt ta nhìn thâý vật khi nào ?
-Gọi HS đọc thí nghiệm 3
-HS trả lời câu hỏi theo SGK
1.Thị2.Hạnh2.Trìn+ HS lắng nghe
+HS thảo luận theo nhóm đôi
+ HS quan sát hình trong SGK vàghi lại các ý trong tranh
+ Lần lượt HS phát biểu, phân loại,
em khác có thể bổ sung cho hoànchỉnh
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Các nhóm hoạt động, hoàn thànhyêu cầu của GV
+ HS đọc lại phần trong SGK
+ HS trả lời
+ HS đọc nối tiếp
+ HS đọc
+ HS tự nêu
+ HS lắng nghe và thực hiện
+ HS thảo luận nhóm + Các nhóm trình bày kết quả
+HS lắng nghe
+HS trả lời
+HS đọc thí nghiệm 3
Trang 4H- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?
3 Củng cố, dặn dò:
+GV gọi HS đọc mục bạn cần biết
+GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
chuẩn bị bại sau
+HS trả lời
+ HS đọc mục bạn cần biết +HS lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
* Giúp HS:
+ Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
+ Rèn kĩ năng so sánh hai phân số
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi HS lên bảng, yêu cầu nêu kết luận về
tính chất cơ bản của phân số và làm bài ở tiết
trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Giao cho HS nhóm 1 và HS nhóm 2.
+GV gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
+GV gọi HS nêu quy tắc so sánh hai phân số cùng
mẫu số ,quy tắc so sánh hai phân số khác mẫu số
và quy tắc so sánh hai phân số có mẫu số này chia
hết cho mẫu số kia
+GV yêu cầu HS tự làm
+GV theo dõi HS làm bài
+ GV sửa bài và nhận xét bài làm của một số HS.
Bài 2 : Giao cho HS nhóm 1 và HS nhóm 2.
H: Khi nào thì phân số bé hơn 1, Khi nào thì phân
số lớn hơn 1?
+ GV yêu cầu HS làm bài
+ GV sửa bài và nhận xét bài làm của một số HS.
Bài 3, Bài 4:
+GV gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
H:Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
ta phải làm gì ?
+GV theo dõi HS làm bài và giúp đỡ HS thực hiện
còn lúng túng
+GV gọi HS sửa bài và nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ cách rút
gọn phân số và làm bài làm thêm ở nhà
1.Bríp2.Brít3.Hà
+ 2 em lên bảng làm
+Một số HS nêu
+ HS làm bài vào vở
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ HS đọc yêu cầu của đề bài
Trang 5Ngày soạn : 13 / 2 / 2007
Ngày dạy : 21 / 2 / 2007
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
CHỢ TẾT
I Mục đích yêu cầu:
+ HS nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn thơ bài Chợ Tết
+ Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu S/X hoặc vần ưc / ưt
II Đồ dùng dạy học
+ Bảng viết sẵn các từ cần kiểm tra
III Hoạt động dạy – học
1 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết.
+ GV đọc bài chính tả Chợ Tết
+ Gọi HS đọc lại, lớp đọc thầm theo
H: Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp
NTN ?
+Yêu cầu HS viết các tiếng khó viết trong bài
+Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp rồi nhận xét
bạn viết trên bảng…
+GV cho HS viết các từ : Sương hồng lam , ôm ấp ,
nhà gianh , viền , nép , khom , yếm thắm …
+GV phân tích các từ khó trên bảng
+GV gọi một số đọc lại các từ khó
+GV cho một số HS đứng tại chỗ đọc thuộc đoạn
viết
+GV cho HS viết bài
+GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết khi viết
+GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi
+GV thu 5-8 bài chấm và nhận xét
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm bài
miệng
+ Yêu cầu 1 em đọc lại GV chốt lời giải đúng Hoạï
sĩ , nước Đức , sung sướng , không hiểu sao , bức
tranh
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS chuẩn bị tiết sau
+ HS lắng nghe
+1 HS đọc lại, lớp đọc thầm theo.+HS trả lời
+ HS chú ý theo dõi
+2 HS lên bảng viết, lớp viết nháprồi nhận xét bạn viết trên bảng…
+ HS chú ý nghe
+HS đọc lại các từ khó
+ HS đứng tại chỗ đọc thuộc đoạnviết
+ HS chú ý nghe và viết bài
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu: - Học xong bài này học sinh nêu được:
Trang 6- Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều đại trước.
- Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê
- Có ý thức gìn giữ những bản sắc văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ như SGK
- Sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nha 2thơ, nhàkhoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế Vinh)
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài
Trường học thời hậu Lê.
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1: Văn học thời Hậu Lê
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 em:
+ Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS
hãy đọc SGK và thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu
1.Jều2.Thuần3.Cường
- Làm việc theo nhóm
+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạt động
+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bài tập
Phiếu học tập
Bình Ngô đại cáo
Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính dân tộc
Vua Lê Thánh Tông Hội Tao Đàn
Các tác phẩm thơ
Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và ca ngợi công đức của nhà vua
Nguyễn Trãi
Ưùc Trai thi tập
Nói lên tâm sự của những người muốn đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước, cho dânnhưng lại bị quan lại ghen ghét, vùi dập
Lý Tử Tấn
Nguyễn Húc
Các bài thơ
- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, sau đó yêu
- Một nhóm báo cáo kết quảtrước lớp, các nhóm khác nhận
Trang 7cầu HS dựa vào nội dung phiếu trả lời các câu hỏi:
+ Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng gì?
+ GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm:
* Chữ Hán là chữ viết của người Trung Quốc Khi người
Trung Quốc sang xâm lược và đô hộ nước ta họ đã truyền bá
chữ Hán vào nước ta, nước ta chưa có chữ viết nên tiếp thu
và sử dụng chữ Hán.
* Chữ Nôm là chữ viết do người Việt ta sáng tạo dựa trên
hình dạng của chũ Hán Việc sử dụng chữ Nôm ngày càng
phát triển qua các tác phẩm của các tác giả, đặc biệt của
vua Lê Thánh Tông, của Nguyễn Trãi,… cho thấy ý thức tự
cường của dân tộc ta.
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn học lớn thời kì này?
+ Nội dung của các tác phẩm thời kì này nói lên điều gì?
* Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học thời kì này đã cho
ta thấy cuộc sống của xã hội thời Hậu Lê.
-GV đọc cho HS nghe một số đọan thơ, đoạn văn của các
nhà thơ thời kì này
Hoạt động 2: Khoa học thời Hậu Lê
- Yêu cầu HS đọc SGK(Tiếp theo)
+ Em hãy kể tên các tác gia,û tác phẩm khoa học tiêu biểu
thời Hậu Lê?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
xét, bổ sung
- HS kể trước lớp
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn thư Ghi lại lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến
thời Hậu Lê
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.Nguyễn Trãi Dư địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu lên
những tài nguyên, sản phẩm phong phú của đấtnước và một số phong tục tập quán của nhân dânta
Lương thế Vinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học
+ Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được các tác giả quan
tâm nghiên cứu trong thời Hậu Lê
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong mỗi lĩnh
vực trên?
* Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học nước ta phát triển
rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước.
+ Qua nội dung tìm hiểu, em thấy những tác giả nào là tác
giả tiêu biểu cho thời kì này?
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS giới thiệu về các tác giả, tác phẩm lớn thời
- Một số HS nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến
- HS trả lời
- HS giới thiệu về các tác giả, tácphẩm lớn thời Hậu Lê
-HS lắng nghe
Trang 8-HS có ý thức làm bài cẩn thận, chính xác.
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
-GV gọi HS so sánh các phân số
-GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:Dành cho HS nhóm 1.
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: GV dành cho nhóm 3.
-Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự
làm bài
- GV hướng dẫn các em làm phần a, sau đó
yêu cầu tự làm phần b
- Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: GV dành cho nhóm 2
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết
trong các phân số đã cho phân số nào bằng
phân số 95 ta làm như thế nào?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV theo dõi và giúp đỡ khi HS làm bài
- GV chữa bài và nhận xét bài làm của HS
Bài 4:Dành cho nhóm 2,3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài Sau đó gv cho HS tự
làm bài-GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm bài
còn dở và chuẩn bị bài sau
1.Sởu2.Bình
+Đọc bài nối tiếp
+HS lắng nghe và làm bài
+ HS đọc bài làm của mình trước lớp
Trang 9DẤU GẠCH NGANG
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
- Yêu thích học Tiếng Việt, ham thích tìm hiểu về sự phong phú của Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết đoạn văn
-Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động:
1 Kiểm tra: GV kiểm tra bài Mở rộng vốn từ Cái
đẹp
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch
ngang GV ghi lên bảng
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong mỗi
đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh vào cột bên cạnh
Bài 2:Đoạn a:
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
Đoạn b:
Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh
khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạn
sườn.
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi…
- Khi điện đã vào quạt, tránh …
- Hằng năm, tra dầu mỡ…
- Khi không dùng, cất quạt…
Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại, phần chú
thích trong câu, các ý trong một đoạn liệt kê.
+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- GV gọi HS lấy ví dụ minh hoạ về việc sử dụng dấu
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
-HS đọc câu văn
- HS trao đổi trong nhóm hai em
- HS phát biểu
-HS lắng nghe
- 2 em trả lời trước lớp
-HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 em đọc yêu cầu, lớp theo dõi
Trang 10- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hỏi: Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang được
sử dụng có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu một số HS đọc đoạn văn của mình, nói về
tác dụng của từng dấu gạch ngang GV sửa lỗi ngữ
pháp, dùng từ, dùng dấu gạch ngang cho HS
- Nhận xét và cho điểm bài viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho
- HS thực hành viết đoạn văn
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớptheo dõi, nhận xét
- HS đọc đoạn văn của mình
-Có ý thức giữ gìn , bảo vệ các công trình công cộng
Đồng tình khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình cong cộng ; không đồngtình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng.Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng Tuyên truyền để mọi ngườitham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Hoạt động dạy – học
1 Kiêûm tra :
+ 3 em đọc phần ghi nhớ
+ Nhận xét cho điểm
2 Bài mới : GTB - Ghi đề
* Hoạt động Xử lí tình huống
+Thảo luận lớp: hảo luận cặp đôi, giải thích đóng vai
xử lí tình huống
+ Nhận xét các câu hỏi trả lời của HS
Kết luận : Công trình công công là tài sản chung của
xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ ,
giữ gìn
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận
+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận
1.Duần
2 Diêm3.Tiên
+ Các nhóm trao đổi và thảo luận nộidung theo yêu cầu của GV, sau đótrình bày, lớp theo dõi, nhận xét, bổsung
+ HS tự trả lời theo ý của mình
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập
+ Đại diện HS trình bày
Trang 11xét và bổ sung cho hoàn chỉnh.
+ GV đưa ra nội dung :
*Nam ,Hùng leo trèo lên các tượng đá của nhà chùa ?
*Gần đến tết, mọi người trong xóm quét dọn sạch sẽ
xóm ngõ ?
*Đi tham quan , bắt chước các anh chị lớn , Quân và
Dũng rủ nhau khắc tên trên thân cây
+ GV theo dõi nhận xét
H- Vậy giữ gìn các công trình công cộng em cần phải
làm gì ?
Kết luận: Mọi người dân không kể già, trẻ, nghề
nghiệp…đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ các
công trình công cộng.
* Hoạt động 3 Liên hệ thực tế
+ Chia 4 nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
1.Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà nhóm em
biết ?
2.Em hãy đề ra một số hoạt động , việc làm để bảo
vệ , giữ gìn công trình công cộng đó?
+ Nhận xét câu trả lời , rút ra ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
- HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung cangợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.Nghe và biết đánh giá, nhận xét lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- Hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có cách xử lí khéo léo khi gặp tình huống có liênquan đến sự đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- HS và GV chuẩn bị các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, …
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi HS kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí.
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
1.Tuyết
Trang 12HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề:
- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu gạch dưới
chân các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái đẹp,
cuộc đấu tranh, đẹp, xấu, thiện, ác.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- GV hướng dẫn:
+ Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có thể là cái đẹp của
tự nhiên, của con người hay một quan niệm về cái
đẹp của con người
H: Em biết những câu chuyện nào có nội dung ca
ngợi cái đẹp?
H: Em biết những câu chuyện nào nói về cuộc chiến
tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác?
H: Em hãy giới thiệu câu chuyện mà mình sẽ kể cho
các bạn nghe
b) Kể chuyện trong nhóm.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 em
- GV giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS lắng nghe bạn
kể và chấm điểm cho từng bạn trong nhóm
+ Gợi ý câu hỏi cho HS hỏi bạn:
* Bạn thích nhân vật nào trong chuyện tôi vừa kể? Vì
sao?
* Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?
* Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
* Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?
* Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
+ Khi HS kể GV ghi tên truyện, xuất xứ truyện, ý
nghĩa truyện vào từng cột trên bảng
-Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu từ các tiết trước
-GV nhận xét cho điểm HS kể và HS đặt câu hỏi
-GV cho HS bình chọn bạn có câu chuyện hay, bạn
kể chuyện hấp dẫn nhất…
3 Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Về kể lại câu chuyện trên cho
người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau : kể chuyện được chứng kiến hoặc
-HS nhận xét bạn kể và trả lời các câuhỏi
Trang 13* Giúp HS :
+ Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
+ Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
+ Biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
+ GDHS tính cẩn thận, chính xác
II.Đồ dùng dạy học: Mỗi HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm,
chiều rộng 10 cm , bút màu
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập và chấm vở
của một số HS dưới lớp
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành trên băng giấy
-GV cho HS lấy băng giấy , hướng dẫn HS gấp
đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần bằng
nhau
-H Băng giấy được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau? Bạn Nam tô màu mấy phần? Bạn
Nam tô màu tiếp mấy phần?
-Cho HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạn
Nam: lần lượt
8
3 rồi
8
2băng giấyBạn Nam tô màu tất cả bao nhiêu phần?
Hãy đọc phân số chỉ số phần băng giấy bạn
Nam đã tô màu
Kết luận : Bạn Nam đã tô màu
8
5
băng giấy.
Hoạt động 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số
- Yêu cầu HS dựa vào việc thực hành trên băng
giấy để nêu kết quả của phép tính
8
5 8
2 8
3
H Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của
phân số ở tổng với tử số và mẫu số của các
phân số ở từng số hạng?
+ Do đó, ta có phép cộng sau:
8
5 8
2 3 8
2 8
H Vậy muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
+GV: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta
cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
1.Nhẫn 2.Hà 3.Cường + HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
-Băng giấy được chia thành 8 phần bằngnhau, Bạn Nam tô màu 3 phần rồi tô màutiếp 4 phần
- HS dùng bút màu tô phần giấy giống bạnNam
-Bạn Nam tô màu tất cả 5 phần
-HS đọc : năm phần tám
-HS nêu kết quả của phép tính là 85
- HS nhận thấy:mẫu số của tổng và mẫu sốcủa các số hạng bằng nhau; tử số của tổngbằng các tử số của các số hạng cộng lại( 5=3+2)
-HS nêu.
- HS nhắc lại
Trang 14+ Yêu cầu HS tính:
5
7 5
Hoạt động 3: Thực hành
*Bài 1: Tính, giao bài cho nhóm 1.
+Gọi HS nêu yêu cầu của bài rồi cho HS tự
làm bài vào vở
+GV theo dõi HS làm bài và giúp đỡ HS yếu
+GV nhắc HS nên rút gọn sau khi tính
+GV nhận xét và sửa bài
*Bài 2:Giao bài cho nhóm 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét kết quả đúng
- Yêu cầu HS phát biểu tính chất giao hoán của
phép cộng hai phân số
*Bài 3: Giao bài cho nhóm 3.
+ GV yêu cầu HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
rồi giải
+ GV chấm vài bài , nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học và dặn HS làm bài ở nhà
-2 HS tính ở bảng, lớp làm vào nháp rồinhận xét
2 5
10 5
7 5
3
-2 HS nhắc ; HS tự làm bài , 3 HS thực hiện
ở bảng, lớp nhận xét bài làm đúng
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vởû
- HS nhận xét và sửa bài (nếu sai)
-HS đọc đề
- HS làm bài vào vởû
-HS phát biểu:Khi ta đổi chỗ hai phân số
trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi
- HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán rồi giải.-1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp giảivào vở rồi nhận xét
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I.Mục đích yêu cầu :
- Thấy được những đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của câycối (hoa, quả ) trong những đoạn văn mẫu
- Học cách quan sát và miêu tả hoa và quả của cây qua một số đoạn văn mẫu và cách viếtvăn miêu tả
- Giáo dục HS học tập cách dùng từ đặt câu khi miêu tả cây cối
- Hỗ trợ đặc biệt:Hoa sầu đâu.
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nhân xét và cách miêu tả mẫu
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc đoạn văn tả
lá ,thân ,gốc của một cây mà em yêu thích
GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới :Giới thiệu bài –ghi đề bài
a)Hoạt động : Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn
văn hoa sầu đâu và quả cà chua
1.Thâm2.Hạnh3.Tuyết-HS đọc bài 1:Đọc một số đoạn văn miêu tảhoa quả và nêu nhận xét về cách miêu tả của
Trang 15+GV cho HS thảo luận nhóm cặp và nêu nhận
xét
H:Nêu cách miêu tả hoa ( quả )của nhà văn?
H:Cách miêu tả nét đặc sắc của hoa hoặc
quả?
H:Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ
thuật gì để miêu tả ?
G:Hoa sầu đâu còn gọi là hoa xoan Cái đẹp
của hoa là cái đẹp của cả chùm …
Bài 2 : Viết một đoạn văn tả một loài hoa
hoặc một thứ quả mà em yêu thích
+GV gọi HS đọc đề bài, lớp đọc thầm và tự
làm bài
+Yêu cầu HS viết vào vở và đọc bài làm của
mình
+GV nhận xét ,sửa lỗi chính tả ,ngữ
pháp ,cách dùng từ
+GV nhận xét cho điểm
3-Củng cố - dặn dò
+Giáo viên nhận xét tiết học.Về nhà hoàn
thành đoạn văn và nhận xét cách miêu tả của
tác giả qua bài Hoa mai vàng và Trái vải tiến
+ HS biết chọn dúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
+ Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật , đúng qui trình
+ Rèn luyện tính cẩn thận , làm việc theo qui trình
II Đồ dùng dạy – học:
+ Mẫu cái xe nôi đã lắp sẵn
+ Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy – học:
* Giới thiệu bài : GV GT và nêu yêu cầu bài
học
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên , nhận
dạng các chi tiết và dụng cụ.
+ GV giới thiệu
+ GV cho HS quan sát mẫu cái xe nôi đã lắp sẵn
+Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận
+ GV hỏi : - Cái xe nôi gồm những bộ phận nào ?
+GV nêu tác dung cái xe nôi trong thực tế : gia
Trang 16* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
( 15 phút)
+ GV cho HS đọc trong SGK các phần trên như :
+ Lắp giá đỡ trục bánh xe ( H3 _ SGK )
+ Lắp thanh đỡ giá ( H 4 – SGK )
+Lắp thành xe với mui xe ( H 5 - SGK )
+ Lắp trục bánh xe ( H 6 _ SGK )
+ GV hướng dẫn cụ thể theo SGK
+ Láp ráp cái xe nôi :
+ GV tiến hành lắp ráp từng bộ phận ( H1 – SGK )
+GV theo dõi HS thực hành
* Nhận xét, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
+ Dặn HS chuẩn bị bàisau tiết 2.
+HS tiến hành láp ráp từng phần theogợi ý trong SGK
+ HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn: 21 / 2 / 2007
Ngày dạy: 22 / 2 / 2007
TẬP ĐỌC
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I.Mục đích yêu cầu.
+ Đọc trôi chảy ,lưu loát bài thơ Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả gợi cảm :đừng rời , nghiêng , nóng hổi, nhấp nhô , trắng ngần, lún sân ,mặt trời,….
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm , dịu dàng , đầy tình yêu thương
+ Hiểu được các từ ngữ mới trong bài:lưng đưa nôi ,tim hát thành lời,Tai , Ka-lủi.
+Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
II Đồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng đọc nối tiếp bài:Hoa học trò
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ GV nhận xét và ghi điểm.
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài(2 lượt)
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS phát âm chưa đúng, giúp HS hiểu các
từ ngữ mới và khó trong bài, lưu ý các em về
cách đọc phân tách các cụm từ ở một số dòng
thơ
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
Duyên Bình Việt
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
-1HS đọc, lớp đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS luyện đọc trong nhóm bàn
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
Trang 17+ Gọi 1HS đọc.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài…
+Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
H:Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên
lưng mẹ”?
GV : Người phụ nữ miền núi đi đâu , làm gì cũng
địu con theo Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm
trên lưng mẹ
H Người mẹ làm những công việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào?
H Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với
con?
- GV: vung chày lún sân ý nói chày giã khoẻ
đến mức làm cho sân lún xuống
H Theo em , cái đẹp thể hiện trong bài thơ này
là gì?
Đại ý:Bài thơ ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu
sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
+ GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc: Từ đầu
đến “vung chày lún sân”
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét và ghi điểm
3-Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS nêu lại đại ý
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà tiếp
tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài
tiết sau
-HS lắng nghe GV đọc mẫu
-1 HS đọc toàn bài thơ cả lớp đọc thầm theo.-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS trả lời
+ HS phát biểu
- HS đọc thầm lại bài và nêu đại ý
- 2 HS đọc , lớp theo dõi tìm ra cách đọc
- HS lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay, đọc thuộc lòng( từng khổ, cảbài thơ)
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I.Mục đích yêu cầu:
+ Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp Biết nêu các hoàn cách sử dụng cáccâu tục ngữ đo.ù
+Tiếp tục mở rộng , hệ thống hoá vốn từ , nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cáiđẹp , biết đặt câu với các từ đó
+ Rèn cho HS nắm rõ nghĩa của từ ngữ thuộc chủ đề và đặt câu đúng ngữ pháp
II Đồ dùng dạy – học:
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung bảng ở bài tập 1
III Hoạt động dạy – học