II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.. 3/ Bài mớia Giới thiệu b Vai trò của âm thanh trong đời sống -Yêu cầu HS hoạt động
Trang 1- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa , nét độc đáo về dáng cây II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh, ảnh về trái cây, trái sầu riêng
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lịng bài "Bè xuơi Sơng La" và
TLCH về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài GV sửa lỗi phát âm
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
- Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài, thảo luận
trong bàn TLCH :
+ Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
- 3em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+ Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3: Đoạn cịn lại
- 1HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời :
Trang 2những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?
+ Em hiểu " hao hao giống " là gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và TLCH
+ Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng
?
+ Em hiểu “mật ong già hạn“ là loại mật
ong như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và
TLCH
- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng
khơng đẹp của cây sầu riêng ự ? Tác giả tả
như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
+ Ý nghĩa của câu chuyện nĩi lên điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
+ Hao hao giống cĩ nghĩa là gần giống, giống như, gần giống như,
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Lủng lẳng duới cành, trơng như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay rất
xa lâu tan trong khơng khí
- "mật ong già hạn" cĩ nghĩa là mật ong
để lâu ngày nên cĩ vị rất ngọt
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
+ Thân nĩ khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng nghiêng,
Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của miền Nam
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại
cây đặc sản của miền Nam nước ta
- 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khĩ theo hướng dẫn của GV
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- Làm được Bt1, Bt2, Bt3(a,b,c)
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
Trang 3II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Gọi 4 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
4/ Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người
- Nêu đươcï ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người
- Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh
- Giáo dục kĩ năng sống:
+ Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng với người khác
+ Kĩ năng ứng sử, lịch sự với mọi người
+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lới nĩi phù hợp trong một số tình huống.+ Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Khởi động
Trang 43 - Dạy bài mới
a - Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập thơng qua trị
chơi với các tấm bìa
+ Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân
- Gọi HS giải thích vì sao em tỏ thái độ
phản đối
- Nhận xét.
c - Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 4)
* KNS: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các tở thảo luận và chuẩn bị đóng vai
tình huống ở bài tập 4,thể hiện thái độ, sự
tơn trọng người khác.
- Các nhĩm thể hiện tình huống
- GV nhận xét chung
4 - Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ 5 chai hoặc cốc giống nhau
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Một số băng, đĩa
- Chuẩn bị chung: Máy và băng cát-sét có thể ghi âm (nếu có)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Khởi động
Trang 53/ Bài mới
a) Giới thiệu
b) Vai trò của âm thanh trong đời sống
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 2
- Quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai
trò của âm thanh
- 2-3 HS đại diện nhĩm trình bày
- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đưa ra kết luận.
c) Nói về những âm thanh ưa thích và
những âm thanh không ưa thích
- Tổ chức trị chơi “Thi tiếp sức”
- Chia bảng thành 2 cột THÍCH và
KHÔNG THÍCH, yêu cầu HS nêu tên các
âm thanh mà các em thích và không thích
- Gọi vài HS giải thích vì sao em khơng
thích những âm thanh đã ghi trên bảng
- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận.
d) Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
H1: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai
trình bày?
H2: Mỗi khi muốn nghe bài hát đĩ, em làm
thế nào?
- GV bật đài cho HS nghe một bài hát.
H1: Việc ghi lại âm thanh cĩ lợi ích gì?
H2: Hiện nay cĩ những cách ghi âm nào?
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
4/ Củng cố- Dặn dò:
- Trò chơi “Làm nhạc cụ”, cho HS đổ
nước vào các chai từ vơi đến đầy và so
sánh các âm thanh phát ra khi gõ, cho các
nhóm biểu diễn
- Giải thích cho HS : chai nhiều nước nặng
hơn nên phát ra âm thanh trầm hơn
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 6SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I - MỤC TIÊU :
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
- Làm được Bt1, Bt2 a,b(ý đầu)
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập
Quy đồng mẫu số các phân số
A,
36
15 18
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn
thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
+ Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
+ Em cĩ nhận xét gì về tử số và mẫu số
của hai phân số 52 và 53 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu
Quan sát nêu nhận xét
+ Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng 52 độ dài đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng
5
3
độ dài đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AC hay độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD
+ Hai phân số này cĩ mẫu số bằng nhau và bằng 5 Tử số 2 của phân số 52
bé hơn tử số 3 của phân số
5
3
.+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Một em nêu đề bài
- Lớp làm vào vở
- 2HS làm bài trên bảng
Trang 7- Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng viết các phân số bé hơn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (Bt1, mục III); viết được đoạnvăn khoảng 5 câu trong đó có câu kể Ai thế nào? (Bt2)
- HS khá giỏi viết đực đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (Bt2)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ởphần nhận xét (viết mỗi câu 1 dòng )
- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 ) trong đoạn văn ở BT1,phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng )
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả trong đĩ cĩ vị ngữ trong câu Ai thế
- 3HS thực hiện viết các câu thànhngữ, tục ngữ
Trang 8nào ?
+ Gọi 2HS TLCH :
- Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho
+ KL: Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo
thành Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh
- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu
bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4HS , phát phiếu và bút dạ cho
từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
- Đọc lại các câu kể
- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vàoVBT - Nhận xét, chữa bài bạn làmtrên bảng
1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
+ Phát biểu theo ý hiểu
- 2HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Nam đang học bài.
* Con mèo nhà em có ba màu trông rất đẹp
- 1HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm, thảo luận vàthực hiện vào phiếu
Trang 9bảng Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu
kết quả
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH
+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm
HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dị:
- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?
- Về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn
cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến 5 câu)
- Nhận xét, bổ sung hồn thành phiếu
- Chữa bài (nếu sai)+ Trong rừng, chim chĩc hĩt véo von
+Màu trên lưng chú / lấp lánh.
+ Bốn cái cánh / mỏng như giấy bĩng của nắng mùa thu.
- 1HS đọc thành tiếng
- Quan sát và TLCH
+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng, trêncành cây cĩ nhiều quả treo lủng lẳng,cây xồi câu lá sum xuê
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trích
- Làm đúng BT2/b; BT3
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung đoạn văn.
H1: Đoạn văn mieu tả gì?
H2: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
Trang 10* Hướng dẫn viết từ khĩ
- HD HS viết các từ khĩ: cuối năm, vườn,
lác đác, nhuỵ, cuống, lủng lăng…
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
* Chấm và chữa bài
- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung
c) HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2b
- Yêu cầu 1 HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài.
- Gọi HS nhận xét, sửa bài.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
H1: Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
H2: Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?
* Bài tập 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đề.
- Treo bảng phụ bài tập Tổ chức cho HS thi
nối tiếp nhau hồn thành bài tập
- Gọi HS nhận xét, sửa chữa.
- Chốt lại ý đúng.
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)
- Nhận xét tiết học, làm bài 2a
- Dựa vào lời kể của GV , sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước
- Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính đúng diễmbiến
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêuthương người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
- Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn
giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu
tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng
của nó.
- Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng
H1: Thiên nga ở lại cung đàn vịt trong
hồn cảnh nào?
H2: Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại
cung đàn vịt? Vì sao nĩ lại cĩ cảm giác
như vậy?
H3: Thái độ của thiên nga như thế nào khi
được bố mẹ đến đĩn?
H4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
c) Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh
minh hoạ
- Treo tranh minh hoạ thứ tự như SGK
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3 sắp
xếp lại các tranh theo đúng thứ tự và nĩi
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4, dựa
vào tranh kể lại nội dung câu chuyện
- Kể trước lớp: 4 HS đại diện 4 nhĩm lên
kể trước lớp
H1: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
H2: Vì sao đàn vịt con đối xử với thiên
nga như vậy?
H3: Em thấy thiên nga cĩ tính cách gì
Trang 123 Củng cố, dặn dò:
H: Qua câu chuyện hom nay, em học ở
thiên nga đức tính gì?
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người
thân, xem trước nội dung tiết sau
Ngày soạn : 08 tháng 02 năm 2011
Ngày dạy : 09 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC
CHỢ TẾT I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Bài thơ thể hiện bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vơ cùng sinh động đã nĩi lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê
- Thuộc vài câu thơ yêu thích
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh chợ Tết
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC:
- Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu
riêng " và TLCH về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu4HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài GV sửa lỗi phát âm
- Gọi HS đọc tồn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- 2HS đọc
- Lắng nghe
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và TLCH
Trang 13+ Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào ?
+ Mỗi người đi chợ tết với những dáng
vẻ riêng như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và
TLCH
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, nhưũng người
đi chợ tết cĩ điểm gì chung ?
tạo nên bức tranh giàu màu sắc đĩ ?
+ Ý nghĩa của bài thơ này nĩi lên điều
gì?
- Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng từng
+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạylon xon; những cụ già chống gậy bướclom khom những cơ gái mặc yếm màu đỏthắm che mơi cười lặng lẽ; Em bé nép đầubên yếm mẹ
.- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và TLCH
+ Điểm chung giữa mỗi người là ai aicũng vui vẻ : tưng bừng ra chợ tết, vui vẻkéo hàng trên cỏ biếc
.- 1HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầmTLCH
+ Các màu sắc là : trắng đỏ, hồng lam,xanh biếc thắm, vàng, tía, son
+ Ca ngợi vẻ đẹp của bức tranh chợ tếtmiền trung du
- 2HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhĩm 2HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3HS thi đọc thuộc lịng và đọcdiễn cảm cả bài
T OÁN
LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Làm được Bt1, Bt2(5 ý cuối), Bt3(a,c)
- Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 141 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Gọi 2HS trả lời quy tắc về so sánh hai
- Hướng dẫn HS cả lớp làm mẫu một bài về
cách thực hiện ở mỗi phép tính
- Câu c và d yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- Các phép tính còn lại yêu cầu HS thực
hiện vào vở
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- GV ghi bảng nhận xét, gọi HS nhắc lại
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở các
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
+ 1HS nêu kết quả :+ 2HS đứng tại chỗ nêu miệng
5 : 15 25
3
nên
25 15
< 54
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc thành tiếng
- HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu và giải thíchcách so sánh
- Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tiếp nối phát biểu
- Hai phân số có tử số bằng nhau,phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớnhơn hay ngược lại phân số nào có mẫu
Trang 15; 3
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát
- Bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một lồi cây với một cái cây(Bt1)
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo trình tự nhất định (Bt2)
II CHUẨN BỊ :
- GV Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng …
- HS: SGK, bút, vở, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2HS nhắc lại dàn ý bài văn
miêu tả cây ăn quả đã học theo một
Gọi 3HS đọc 3 bài đọc "Sầu riêng
-Cây gạo - Bãi ngơ " lớp đọc thầm
theo và thảo luận trong bàn để trả lời
+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu + Các nhĩm HS ngồi cùng bàn trao đổi vàhồn thành các câu hỏi theo yêu cầu
- Các nhĩm dán phiếu bài làm lên bảng vàđọc lại
+ Các nhĩm khác lắng nghe nhận xét bổ
Trang 16+ Yêu cầu HS các nhóm khi làm xong
mang phiếu ghi kết quả dán lên bảng
lớp
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét và
chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lại và
cho điểm từng nhóm HS
+ Các tác giả quan sát cây bằng
những giác quan nào ?
+ Chỉ ra những hình ảnh so sánh và
nhân hoá mà em thích ?
+ Theo em các hình ảnh so sánh và
nhân hoá này có tác dụng gì ?
+ Trong ba bài trên bài nào miêu tả
một loài cây, bài nào miêu tả một cây
cụ thể ?
+ Theo em miêu tả một loại cây có
điểm gì giống và điểm gì khác so với
miêu tả một cây cụ thể ?
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- Gọi 1HS đọc bài
- GV treo tranh ảnh một số loài cây
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS tiếp nối trình bày kết
quả quan sát
- Gợi ý HS nhận xét
- GV chốt lại ý kiến đúng, gọi HS
đọc lại sau đó nhận xét và cho điểm
từng HS
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về 1
loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã
- Bài văn có 3 đoạn
+ 2HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau
- Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh sosánh, nhân hoá được các tác giả sử dụngtrong 3 bài văn
+ Quan sát, lắng nghe GV
+ Tiếp nối trả lời :
+ 2 Bài " Sầu riêng" và " "Bãi ngô" miêu tảmột loài cây , còn bài " Cây gạo " miêu tảmột cây cụ thể
- Tiếp nối phát biểu
- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ởbài tập 1 và 2
+ 2HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
+ Tiếp nối nhau phát biểu
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
Trang 17+Đến thời Hậu Le giáo dục có quy củ chặt chẻ: ở kinh đô có Quóc Tử Giám, ở cácđịa phương bên cạnh trường công còn có các tường tư; ba năm có một kì thi Hươngvà thi Hội; nội dung học tập là nho giáo,…
+Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổingười đỗ cao vào bia đá dựng ở văn miếu
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”
- Phiếu thảo luận nhĩm
III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- Gọi HS lần lượt trình bày các câu hỏi trong
phiếu
- GV dán đáp án đúng, nhận xét câu trả lời
của HS, đưa ra kết luận
c) Những biện pháp khuyến khích học tập
của nhà Hậu Lê
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK.
H1: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập?
H2: Qua đĩ cho thấy nhà Hậu Lê cĩ thái độ
như thế nào đối với việc học tập?
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc HS chuẩn bị bài bài sau
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Trang 18- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số.
- Làm được Bt1, Bt2(a)
- HS kha,ù giỏi làm hết các Bt còn lại
III Các hoạt đ ộng dạy học: ng d y h c: ạy học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập
Rút gọn các phân số sau rồi so sánh
đọc phân số biểu thị ở mỗi băng giấy ?
- Hai phân số này cĩ đặc điểm gì ?
- GV ghi ví dụ : so sánh 32 và 43
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm tìm cách
so sánh hai phân số nêu trên
- GV cĩ thể hướng dẫn HS quan sát sơ đồ
hình vẽ để nêu kết quả hoặc :
+ Quan sát nêu phân số
- Hai phân số này khác mẫu số
- HS thảo luận theo nhĩm tìm cách sosánh, sau đĩ tiếp nối nhau phát biểu :
- Dựa vào hình vẽ ta thấy :
- Băng thứ nhất cĩ 32 băng giấy ngắnhơn 43 băng giấy thứ hai
+ Muốn so sánh được 2 phân số này
ta phải đưa chúng về cùng mẫu số sau
đĩ so sánh hai tử số.( Ta cĩ : 32=
12
8 4 3
4 2
X X
43 =43 33129
X X
- So sánh hai phân số cùng mẫu số
Trang 19c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so
2 : 6 10
3
nên
10 6
< 54
- Nhận xét bài bạn
- 1HS đọc thành tiếng, lớp tự làm vàovở
- Tiếp nối phát biểu
- Mai ăn 83 cái bánh tức là ăn 1540 cáibánh Hoa ăn 52 cái bánh tức là Hoa ăn
40 16
Trang 20LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Mở rộng và hệ thống hố vốn từ thuộc chủ điểm; Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Cái đẹp.
- Hiểu nghĩa và biết dùng một số thành ngữ liên quan đến chủ điểm: Cái đẹp
- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển
- Giấy khổ to
- Bảng phụ viết bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3HS lên bảng đọc đoạn văn, chỉ rõ
các câu : Ai thế nào? trong đoạn văn viết.
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhĩm 4HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và tìm từ Nhĩm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhĩm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm tìm các
từ ngữ chỉ tên các mơn thể thao
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát
bút dạ cho mỗi nhĩm
+ Mời 4 nhĩm HS lên làm trên bảng
- Gọi 1HS cuối cùng trong nhĩm đọc kết
b/ Các từ dùng để thể hiện nét đẹp trongtâm hồn, tính cách của con người
+ thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm đậm đà, đơn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na,…
- 1HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhĩm
- 4 nhĩm HS lên bảng tìm từ và viết vàophiếu
+ HS đọc kết quả :a/ Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của
thiên nhiên, cảnh vật và con người: Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hồng, tráng lệ, diễm lệ.
mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hồnh
Trang 21- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Đặt câu với các từ vừa tìm được ở bài
tập 1 hoặc bài tập 2
+ Nhận xét nhanh các câu của HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của
bài, đính bên cạnh những thẻ ghi sẵn các
ngữ, thành ngữ cĩ nội dung nĩi về chủ
điểm cái đẹp và chuẩn bị bài sau
tráng,…
b/ các từ thể hiện vẻ đẹp của cả thiên
nhiên cảnh vật và con người: xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,
+ Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữnhư gà bới
- HS cả lớp
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tiếp theo) I- MỤC TIÊU:
Biết được tác hại của tiếng ồn : Tiếng ồn tác hại đến sức khỏe ( đau đầu mất ngủ ); gây
mất tập trung trong cơng việc ,học tập ,
+ Một số biện pháp chống tiếng ồn
- Thực hiện các quy định khơng gây ồn nơi cơng cộng
-Biết cách phịng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đĩng cửa để ngăn cách tiếng ồn
- Giáo dục KNS + BVM:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về nguyên nhân
+ Giải pháp chống ơ nhiễm tiếng ồn.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống ồn
Trang 22- Hình minh hoạ SGK.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Khởi động
2/ Bài cũ
3/ Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng ồn
*KNS: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm
3, quan sát hình minh hoạ SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3, đọc
và quan sát các hình trang 88 SGK và
tranh ảnh các em sưu tầm được
- Gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
d) Nên và khơng nên làm gì để gĩp phần
phịng chống tiếng ồn
- Cho HS thảo luận nhóm 2, nêu những
việc nên và không nên làm để phòng
chống tiếng ồn ở trường , lớp ở nhà
- 3 HS đại diện nhĩm trả lời
- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
4/ Củng cố- Dặn dò:
H1: Gần nơi em ở có nhiều tiếng ồn
Trang 23- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
- Biết cách để chọn cây rau, hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trên chậu
- Ở những nơi có điều kiện thực hành trồng trên mảnh vườn nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vật liệu và dụng cụ: 1 số cây con rau, hoa để trồng; túi bầu có chứa đầy đất; cuốc
dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen
- Một số vật liệu và dụng cụ như GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu
quy trình kĩ thuật trồng cây rau, hoa
- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu lại các
bước gieo hạt, và so sánh bước gieo hạt
với bước chuẩn bị trồng cây con
H1: Tại sao phải chọn cây con khoẻ,
không cong queo, gầy yếu và không bị
sâu bệnh, đứt rễ, gẫy ngọn?
H2: Nhắc lại cách chuẩn bị đất trước khi
*Hoạt động 2: GV HD thao tác kĩ thuật
- Dùng hộp đất để minh hoạ, vừa giảng
vừa thực hiện các thao tác
-Vừa làm vừa giải thích chậm để HS nắm
4 Củng cố - Dặn dò:
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 24- Gọi 1, 2 hs thực hiện lại.
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
- Biết cách so sánh hai phân số
- Làm được Bt1(a,b); Bt2(a,b); Bt3
- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài tốn.
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào
- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài tốn.
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào
* Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
4/ Củng cố – dặn dò
- 2 HS lên bảng kiểm tra bài.
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo - Lắng nghe.
- Lắng nghe.
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :
- Nhận biết được một số đặt điểm đặc sắc trong quan sát và miêu tả các bộ phận củacây cối trong đoạn văn mẫu (Bt1)
- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại dàn ý bài
văn miêu tả cây cối đã học
- 2-3HS đọc kết quả quan sát một cái
cây em thích trong khu vực trưịng em
hoặc nơi em ở ( BT2 của tiết TLV
và "Cây sồi già "
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn
suy nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu
lên cách miêu tả của tác giả trong mỗi
đoạn văn cĩ gì đáng chú ý
+ Yêu cầu HS phát biểu ý kiến
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa
lỗi và cho điểm những HS cĩ ý kiến
- Tiếp nối nhau phát biểu
a/ Đoạn tả lá bàng của tác giả Đồn Giỏi :
- Tả rất sinh động thay đổi màu sắc của lábàng theo thịi gian bốn mùa : Xuân - Hạ -Thu - Đơng
b/ Đoạn tả cây sồi của tác giả Lép Tơn - x tơi:
- Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa đơngsang mùa xuân
- Hình ảnh so sánh : Nĩ như một con quáivật già nua, cau cĩ và khinh khủng đứng giữađám bạch dương tươi cười
Trang 26Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
+ Em chọn bộ phận nào của cây ( lá,
thân, cành hay gốc cây ) để tả?
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây
ăn quả lên bảng như ( mít, xồi, mãng
cầu, cam, chanh, bưởi, dừa, chuối, )
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài
và chuẩn bị bài sau: Quan sát một lồi
hoa hoặc thứ quả mà em thích
Hình ảnh nhân hố đã làm cho cây sồi như cĩtâm hồn của người :
- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sungnếu cĩ
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tiếp)
I/ Mục đích – Yêu cầu:
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:+Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước
+Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thựcphẩm, dệt may,…
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ công nghiệp Việt Nam
-Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trên sông ở đồng bằng Nam Bộ.III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Khởi động : Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm
+Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển
mạnh?
+Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng
HS dựa vào SGK , bản đồ và thảo luậntheo câu hỏi của giáo viên
HS trao đổi kết quả trước lớp
Trang 27Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh
nhất nước ta ?
+Kể những ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ?
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
+Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở
đâu? +Người dân đến chợ bằng phương
tiện gì? Hàng hoá ở chợ gồm những gì?
Loại hàng nào có nhiều hơn?
(BVMT)
+Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng
bằng Nam Bộ?
HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biếtcủa bản thân để trả lời
4/ Củng cố-dặn dò:
-GV tổ chức cho học sinh thi kể chuyện (mô tả ) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ?-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài Thành phố Hồ Chí Minh
HOAT ĐỘNG TẬP THẺ I/ Mục tiêu:
- Đánh giá các hoạt động của lớp tuần 22, đề ra phương hướng hoạt động tuần 23
- HS biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để cĩ biện pháp khắc phục hoặc phát huy
II/ Hoạt động dạy - học:
1/ Đánh giá các hoạt động tuần qua:
+ Yêu cầu lớp trưởng lên nhận xét các hoạt
động trong tuần qua Sau đĩ điều khiển lớp
- Tích cực tham gia xây dựng bài:
-Nghỉ tết đúng thời gian quy định
Trang 28I/ Mục đích – Yêu cầu
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi SGK)
II/ Đồ dùng dạy - học