GDKNS : Biết sự nguy hiểm của các bệnh lây qua đường tiêu hóa và biết trao đổi ý kiến với các thành viên của nhóm , với gia đình và cộng đồng về cách phòng tránh bệnh lây qua đường tiêu [r]
Trang 1- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
2 KN: Thực hiện phép cộng, trừ, tìm thành phần trong phép tính nhanh, đúng
B Dạy học bài mới ( 30') :
1 Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập ( 29')
Bài 1- SGK- 40
- GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai
*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng
đã đúng chưa ta phải thử lại Khi
a) 2416 Thử lại: 7580 + -
2 074
71 182
267 345 +
69 108
2 074
299 270 -
267 345
31 925
Trang 2- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,
làm xong nêu cách tìm x của mình
- Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơ ước của anh vềtương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
3 TĐ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống, trân trọng và giữ gìnnhững gì mình đang được hưởng
*GDMTBĐ: Liên hệ hình ảnh con tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình ảnh anh chiến
sĩ đứng gác để giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân tộc.
* GDQTE: Quyền được giáo dục về các giá trị.
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II CÁC KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm (xác định nhiệm vụ của bản thân)
5 263
Trang 3IV CÁC HĐ DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1’) - Ghi bảng.
b Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV chia đoạn: chia làm 3 đoạn
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho
(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu
và nghĩ tới các em trong thời gian
nào?
(?) Đối với thiếu niên Tết trung thu
có gì vui?
(?) Đứng gác trong đêm trung thu
anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
(?) Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi
nơi
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
(?) Anh chiến sĩ tưởng tượng đất
nước trong những đêm trăng tương
lai sao?
(?) Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm
trung thu độc lập?
(?) Nội dung đoạn 2 là gì?
? Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đánh dấu từng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Từ khó: gió núi bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ởtrại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
+ Trung thu là tết của các em, các em sẽđược phá cỗ, rước đèn
+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tớitương lai của các em
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự dođộc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độclập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắpthành phố, làng mạc, núi rừng…
1 Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu hòa bình ở tương lai.
- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện, giữa biểnrộng cờ đỏ phấp phới bay trên những contàu lớn
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đạigiàu có hơn rất nhiều so với những ngàyđộc lập đầu tiên
2 Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
Trang 4- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi:
(?) Cuộc sống hiện nay, theo em có
gì giống với mong ước của anh
chiến sĩ năm xưa?
-Gv cho Hs quan sát những hình
ảnh về các nhà máy, khu công
nghiệp lớn của đất nước
- GDMT biển: Liên hệ hình ảnh con
tàu mang cờ đỏ sao vàng và hình
ảnh anh chiến sĩ đứng gác để giáo
dục ý thức bảo vệ chủ quyền dân
tộc.
(?) Em ước mơ đất nước ta mai sau
sẽ phát triển như thế nào?
(?) Đoạn 3 cho em biết điều gì?
(?) Nội dung bài học
* GD học sinh về các giá trị tốt đẹp
của người dân Việt Nam.
- GV ghi nội dung lên bảng
- Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm
của anh chiến sĩ với các em nhỏ như
thế nào?
* Liên hệ GDQPAN: Ca ngợi tình
cảm của các chú bộ đội, công an dù
trong hoàn cảnh nào vẫn luôn nghĩ
về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
- Dặn HS về đọc và chuẩn bị sau:
“Ở vương quốc Tương Lai”
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
đã trở thành hiện thực: có những nhà máythuỷ điện, những con tàu lớn, những cánhđồng lúa phì nhiêu màu mỡ
- Hs quan sát tranh
+ Mơ ước đất nước ta có một nền côngnghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thếgiới
3 Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõicách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Nhiều hs TL
- Ghi nhớ
Trang 52 KN: Viết chính xác, trình bày đúng đoạn viết, tìm đúng, viết đúng chính tả
3 TĐ: Yêu thích môn học, có thói quen cẩn thận
* GDHS: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phải biết ứng xử đúng lúc khi gặp đối tượng như vậy.
* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị của tính thật thà, trung thực.
II ĐỒ DÙNG DH:
- 1 số phiếu viết sẵn nội dung tập 2b
- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở BT3
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ láy có
chứa âm s, 2 từ láy có âm x
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1’).
b) HD HS nhớ- viết (20’)
- Y/c hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Y/c Hs nêu cách trình bày
? Nội dung của bài tập đọc này
- Y/c hs viết đoạn thơ theo trí nhớ
- Soát lỗi: HS tự soát lỗi
- Y/c hs đại diện từng nhóm đọc lại
đoạn văn đã điền nói về nội dung
- Sung sướng, suôn sẻ
- Xanh xanh, xấu xí
- 2 Hs đọc
- HS nêu cách trình bày bài+ Viết hoa tên riêng là Gà Trống và Cáo + Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáophải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác,chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó lànhững lời ngọt ngào
- Hs thực hiện
- 3 - 4 hs thi tiếp sức
- Số HS chơi “tìm từ nhanh” mỗi HS ghi 1
từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng
- HS chữa miệng
- HS lắng nghe
Trang 6- TE có quyền được giáo dục về các
giá trị của tính thật thà, trung thực.
- Nh.xét tiết học - VN xem lại bài
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở BT của lớp
B Dạy học bài mới ( 30')
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ (9’) Slide1
- Đưa ra ví dụ trên phông chiếu
- Gọi HS đọc ví dụ
* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con
cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh
em) câu được
(?) Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV đưa ra bảng số
* GV vừa nói vừa viết vào bảng:
+ Nếu anh câu được 3 con cá, em
câu được 2 con cá thì cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá? Hãy viết
phép tính biểu thị số cá 2 anh em câu
được.
* Làm tương tự với:
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
(?) Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con?
- GV Giới thiệu bài (1’): a + b được
- HS ghi đầu vào vở
- Quan sát
- 2 em đọc
- Theo dõi và quan sát
+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa anh câu được với số con cá của emcâu được
- HS theo dõi
3 + 2
4 + 0
0 + 1 + Hai anh em câu được a + b con cá.
- HS nhắc lại
Trang 7gọi là biểu thức có chứa hai chữ.
- Yêu cầu HS làm tương tự
(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
*Bài 3: ( Sử dụng Phân phối tập
tin, thu thập tập tin).
1, 1 là một giá trị số của biểu thức a + b.+ Ta thay các số vào chữ a và b rồi thựchiện tính giá trị của biểu thức
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
Trang 81 KT: Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
2 KN: Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs
đặt 1 câu với từ: tự trọng, tự hào,
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng
Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc
Trăng, Vàm Cỏ Tây
- HD để Hs biết được các nhân vật,
các địa danh
(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần viết như thế nào ?
(?) Khi viết tên người, tên địa lý
Việt Nam ta cần phải viết như thế
- Hs nêu ý kiến sau đó lắng nghe
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
Trang 9- Gửi cho HS tập tin gồm BT1,BT2,
- Nhận bài, cho HS quan sát bài bạn
- Hs nhận phiếu và làm bài
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung
- Nhận bài và điền thông tin
- Gửi cho GV
- Nhận xét bài bạn
+ Nguyễn Tùng Dương + phường Xuân Sơn, huyện Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh
-Hưng Đạo, Đức Chính, Mạo Khê, HồngPhong,
-HS chỉ vào màn hìnha.Hạ Long, Cẩm Phả, Hoành Bồ, MóngCái,
- Đền Sinh,…
- Hs nêu lại cách viết
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động ngoài giờ
GIAO LƯU TUYÊN TRUYỀN VIÊN GIỎI VỀ
AN TOÀN GIAO THÔNG
1 MỤC TIÊU
1 KT : Giúp HS có thêm những thông tin bổ ích về luật an toàn giao thông vàphòng tránh các tai nnaj thương tích thường xảy ra với trẻ em thông qua các hoạtđộng tuyên truyền, văn hóa văn nghệ
2 KN : Biết cách xử lí, sơ cứu đơn giản khi gặp tai nạn thương tích
3 TĐ : Giáo dục các em ý thức tôn trọng luật an toàn giao thông và cách phòng,tránh các tai nạn thương tích thường gặp
II ĐỒ DÙNG
- Tài liệu về luật giao thông đường bộ; tranh ảnh, mô hình giao thông; một số biểnbáo thường gặp…
4
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG
Nội dung Người t/hiện
1.Hoạt động 1:
- Ổn định tổ chức
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Thông qua nội dung chương trình
- Giới thiệu Ban giám khảo
- Giới thiệu các đội thi, mời các đội thi tự giới thiệu về đội hình
- Lần lượt từng đội lên trình diễn tiểu phẩm tuyên truyền
1.Hoạt động 2: Tổng kết - đánh giá
- Ban giám khảo đánh giá, nhận xét cuộc thi và thái độ của các
đội
- Trong thời gian Ban giám khảo hội ý riêng, đội văn nghệ sẽ
biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chuẩn bị trước
- Công bố kết quả cuộc thi
- Người dẫn chương trình mời các cá nhân đại diện cho mỗi lên
nhận phần thưởng Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên
đứng thành hàng ngang trước sân khấu
- Mời đại diện đại biểu lên trao phần thưởng và phát biểu ý
kiến
- Người dẫn chương trình cảm ơn đại biểu và các HS đã nhiệt
tình tham gia cuộc thi
- Tuyên bố kết thúc cuộc thi
6 Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học dặn dò VN
- Chuẩn bị tiết sau sinh hoạt
- GVCN - HS
- Lớp trưởng vàhọc sinh cả lớp
- Ban giám khảo
- Đội văn nghệ
- Lớp trưởng
- Lớp trưởng vàhọc sinh cả lớp
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
2 KN: Sử dụng tính chất giao hoán vào thực hành tính nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học, tính nhanh nhạy, cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: ƯDPHTM (BT1,BT2,BT3)
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức (1’)
B Kiểm tra bài cũ (5’) BT2
C Dạy học bài mới ( 30')
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
- Hs hát tập thể-3 học sinh lên bảng làm
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 112) GT tính chất giao hoán của
phép cộng (14’)
- Cho HS quan sát Slide1 (bảng số)
- Yêu cầu Hs tính giá trị của:
a + b và b + a.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20; b = 30
- Tương tự so sánh phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b
luôn luôn như thế nào với giá trị
của biểu thức b + a?
- Ta có thể viết: a + b = b + a
(?) Em có nhận xét gì về các số
hạng trong hai tổng a + b và b + a?
(?) Khi đổi chỗ các số hạng của
tổng a + b cho nhau thì ta được tổng
như thế nào?
(?) Khi thay đổi các số hạng của
tổng a + b thì giá trị của tổng này có
thay đổi không?
- Yêu cầu Hs đọc tính chất SGK
3) Luyện tập thực hành (15’)
*Bài 1:
- Gửi tập tin cho HS
-Nhận bài và chữa chung cả lớp
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở ô li
- Nhận bài và chữa chung cả lớp
- GV nhận xét
* Bài 3:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs làm bài vào vở ô li
76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi
- Hs đọc
- Hs làm bài a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n + m
65 + 297 = 297 +65 84 + 0 = 0 + 84
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a
a.2975 + 4017 … 4017 + 2975
Trang 121 KT: - Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK); kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, hạnhphúc cho con người
2 KN: Hs kể được ND câu chuyện đúng cốt truyện, kể truyền cảm, thể hiện đúnglời nhân vật
3 TĐ: GD HS: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chomọi người, không phân biệt đối xử
* GD BVMT: Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ trong sgk.
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c một Hs lên kể chuyện
- Nhận xét
B/ Dạy học bài mới
1/ Giới thiệu bài (1’)
c, Tìm hiểu ND và ý nghĩa của truyện
(?) Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện
điều gì?
(?) Hành động của cô gái cho thấy cô là
người ntn?
- Kể lại câu chuyện
- Ghi đầu bài, nhắc lại đầu bài
- Hs lắng nghe
- H một nhóm lần lượt kể theotranh cho bạn nghe
+ Cô là người nhân hậu, sống vìngười khác có tấm lòng nhân ái
Trang 13(?) Em hãy tìm kết cục vui cho câu chuyện
trên?
*Gv nêu: Có lẽ trời phật rủ lòng thương,
cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên
đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao
người Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu
thuật.
Cuộc sống hiện nay của chị thật hạnh
phúc và êm ấm Mái nhà của chị lúc nào
cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ.
- Nhận xét tuyên dương
(?) Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui ,
niềm hạnh phúc cho mọi người, không phân
biệt đối xử.
4/Củng cố dặn dò (2’)
- GDHS Giá trị của môi trường thiên nhiên
với cuộc sống của con người
- Nhận xét tiết học Về nhà kể lại chuyện
-CB những truyện đã đọc,đã nghe về ước
mơ cao đẹp, ước mơ viển vông hoặc phi lí
+ Trong cuộc sống chúng ta nên
có lòng nhân ái bao la, biết thôngcảm và sẻ chia những đau khổ củangười khác Những việc làm caođẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnhphúc cho chính chúng ta và mọingười
- HS lắng nghe
Tập đọc
Tiết 14 : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I MỤC TIÊU:
1 KT: Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh
- Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ, hạnhphúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
2 KN: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vươngquốc, Tin-tin, Mi-tin, sáng chế, trường sinh Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phùhợp với từng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả,gợi cảm
3 TĐ: Yêu thích môn học, mong muốn thực hiện ước mơ
II ĐD DH: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
Trang 14A Ổn định tổ chức (1’)
- Cho hát, nhắc nhở HS
B Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc
lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
C Dạy bài mới: ( 30')
* Giới thiệu bài (1’)
* Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
(?) chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu
chú giải
- GV hướng dẫn cách đọc bài
- Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài (10’):
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội
dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?
(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp
những ai?
(?) Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc
Tương Lai?
(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ
ước gì của con người?
(?) Màn 1 nói lên điều gì?
(?) Nội dung của cả hai đoạn kịch này nói
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu vào vở
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấutừng đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêuchú giải SGK
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra ở công xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vươngquốc Tương Lai và trò chuyện vớicác bạn nhỏ sắp ra đời
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện naychưa ra đời, nên bạn nào cũng mơước làm được những điều kỳ lạ trongcuộc sống
+ Thể hiện ước mơ của con người:được sống hạnh phúc, sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng,trinh phục được vũ trụ
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
*Đoạn kịch nói lên những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương Lai
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi
Trang 15- Y/c HS luyện đọc một đoạn trong bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6
1 Kiến thức: Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống( Gia rai, Ê-đê, Ba
na, Kinh…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta
2 Kĩ năng: +Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên
+ Trang phục truyền thống: nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy
3 Thái độ: Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thốngvăn hóa của các dân tộc
*GDBVMT: Sự thích ghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi:
- Làm nhà sàn để tránh thú dữ
- Trồng trọt trên đất dốc.
- Khai thác khoáng sản, rừng , sứcnước.
- Trồng cây công nghiệp trên đất Ba dan.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh , ảnh về nhà ở , buôn làng , trang phục , lễ hội , các loại nhạc cụ dân tộccủa Tây Nguyên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC :(5’)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài :(2’)
Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động :(25’)
* Hoạt động 1 : Tây Nguyên – nơi có
nhiều dân tộc chung sống (8’)
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK rồi trả lời
các câu hỏi sau :
? Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Trang 16? Trong các dân tộc kể trên , những dân
tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? ?
Những dân tộc nào từ nơi khác đến ?
? Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt ?
? Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp ,
nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì ?
- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- Cho HS biết : Tây Nguyên tuy có
nhiều dân tộc cùng chung sống nhưng
đây lại là nơi thưa dân nhất nước ta
* Hoạt động 2 : Nhà rông ở Tây
Nguyên (8’)
- Yc hs hoạt động nhóm, quan sát và trả
lời câu hỏi
? Mỗi buôn ở TN thường có ngôi nhà
gì đặc biệt?
? Nhà Rông được dùng để làm gì?
? Hãy mô tả nhà rông?
? Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện cho
điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv nhận xét bổ sung
*Hoạt động 3 : Trang phục , lễ hội.(9’)
- Y/c HS thảo luận đưa ra câu trả lời
- Dựa vào mục 3 SGK và các hình 1
đến 6 để thảo luận theo các gợi ý sau
+ Người dân ở Tây Nguyên nam , nữ
thường mặc như thế nào ?
+ Nhận xét về trang phục truyền thống
của các dân tộc trong hình 1 , 2 , 3
- Các dân tộc sống lâu đời ở TN
là:Ê-đê, Ba-na, Xơ –đăng, …
- Các dân tộc từ nơi khác đến: Kinh,Mông, Tày, Nùng
+Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinhhoạt riêng
+Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đãquan tâm XD nhiều công trình đường,trường trạm đến tận các bản làng, cácdân tộc thì cùng chung sức XDTN trởnên ngày càng gièu đẹp
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm dựa vào mục II SGK vàtranh , ảnh để thảo luận theo trả lời
+Mỗi buôn ở TN thường có 1 ngôi nhàchung là nhà rông
+Nhà rông được dùng để sinh hoạt tậpthể như hội họp, tiếp khách của cả buôn.+Nhà rông là ngôi nhà lớn mái nhọn vàdốc được lợp bằng tranh, xung quanhđược thưng bằng phên liếp, có sàn, cócầu thang để lên xuống nhà rông to, caohơn nhà sàn
+Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏbuôn làng càng giàu có thịnh vượng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảlàm việc trước lớp
- Hs Hoạt động lớp , nhóm
- Dựa vào mục 3 SGK và các hình 1 đến
6 để thảo luận theo các gợi ý sau
+Nam thường đóng khố nữ quấn váy
+Trang phục được trang trí hoa vănnhiều màu sắc, gái trai đều thích mang
đồ trang sức bằng kim loại
Trang 17+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ
+ Ở Tây Nguyên , người dân thường sử
dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào ?
- Yc Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả làm việc trước lớp
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố , dặn dò (3’)
? Em hãy nêu một số những đặc điểm
chính của môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở Tây Nguyên?
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài “
Hoạt động sản xuất của người dân ở
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảlàm việc trước lớp
1 Kiến thức: Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
2 Kĩ năng: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinhdưỡng
3 Thái độ:Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng
và chữa bệnh béo phì
*GDBVMT: Giáo dục HS ăn uống hợp lý để phòng bệnh béo phì.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả; Nói với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối vớibạn hoặc người khác bị bệnh béo phì
- Kĩ năng ra quyết định: Thay đổi thói quen ăn uống để phòng bệnh béo phì
- Kĩ năng kiên định: Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ( 4-5’) Yêu cầu 3 HS
lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ?
Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy
Trang 18thiếu chất dinh dưỡng ?
3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới: (25-27’)
* Giới thiệu bài(2’)
- Gv hỏi:
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị
mắc bệnh gì ?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể
con người sẽ như thế nào ?
* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất
dinh dưỡng có thể sẽ béo phì Vậy béo
phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách
phòng tránh béo phì như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học
hôm nay
* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại
của bệnh béo phì.( Sử dụng phân phối
tập tin và thu thập tập tin)(10’)
a/ Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
b/Cách tiến hành:
- Gv cho hs quan sát tranh ảnh về người
bị béo phì
- Gv yêu cầu hs hđ nhóm 4
- GV phát phiếu học tập cho hs và yêu
cầu hs suy nghĩ làm bài :
+ Sẽ bị suy dinh dưỡng
1 Theo bạn , dấu hiệu nào dưới đây
không phải là béo phì đối với trẻ em:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi , cánhtay trên , vú và cằm
b) Mặt với hai má phúng phính c) Cân nặng hơn so với người cùng tuổi,cùng chiều cao từ 5kg trở lên
d) Bị hụt hơi khi gắng sức
2 Người bị béo phì thường mất sự thoảimái trong cuộc sống thể hiện :
a) Khó chịu về mùa hè b) Hay có cảm giác mệt mỏi chung toànthân
c) Hay nhức đầu , buồn tê ở hai chân