1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch giáo án lớp 4 - Tuần 2

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lỏng nở ra khi nóng lên, và co laïi khi laïnh ñi  Kỹ năng : Phân biệt được vật nóng và vật lạnh xung quanh  Thái độ : Giáo dục học sinh niềm tin vào khoa học II/ Chuaån bò :  Giá[r]

Trang 1

Tuần 2 – T4 – Toán 1 TOÁN

Tiết 8 : Giải các bài toán hợp

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Củng cố về các bước phải thực hiện để tìm ra cách giải bài toán hợp và cách tìm ra cách giải bài toán hợp và cách trình bày bài giải bài toán hợp

 Giải thành thạo các loại bài toán hợp

 Yêu thích các môn học toán

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Sách giáo khoa giáo án, vỡ bải tập, câu hỏi

Học sinh : sách giáo khoa, vỡ bài tập, bảng con

III/Hoạt động dạy và học :

1- Ổn định: 1’

2- Kiểm tra bài cũû :

Giáo viên đưa một vài ví dụ lên bảng

a/ 273 – 125 – 5

b/ 27 x 3 + 57 : 3

c/ 64 : ( 8 : 2)

d/ 64 : 8 : 2

_ Giáo viên nhận xét; ghi điểm

3- Bài mới : Giải các bài toán hợp ( 1’)

Hoạt động 1:Lý thuyết

a/ Mục tiêu :Học sinh nắm được cách giải các bài toán hợp

b/ Phương pháp hỏi đáp

c/ Cách tiến hành:

- Giáo viên giảng cách giải bài toán chú ý các bước

- Đọc kỹ đề tóm tắt bài toán

- Tìm ra mối quan hệ giữa cái đã cho với cái phải tìm

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên hướng dẫn cách tính :

- Tính số kg gạo nếp và tẻ

- Hướng dẫn học sinh cách giải khác bằng cách dựa

vào sơ đồ đoạn thẳng

Hoạt động 2: Phương pháp thực hành

a/ Mục tiêu :học sinh làm thành thạo, chính xác

b/ Cách tiến hành:

- Giáo viên dựa vào VBT gợi ý về 2 cách giải

4- Củng cố :

Hoạt động lớp

Học sinh lắng nghe

Số kg gạo tẻ = 3 lần số

kg gạo nếp

Số kg gạo đã bán = tổng các số kg gạo nếp và gạo tẻ

Số kg gạo đã bán

C1 Giải

Số kg gạo tẻ

237 x 3 = 711 (kg) Số kg gạo tẻ và nếp:

237 + 711 = 948 (kg)

Đáp số : 948 kg

C2 Giải

1 + 3 = 4 (lần)

237 x 4 = 948 (kg)

Trang 2

Tuần 2 – T4 – Toán 2

- Giáo viên yêu cầu

- Nhận xét – sửa chữa

- Chấm sơ bộ

5- Dặn dò: Xem lại cách giải toán hợp

- Làm bài ở nhà 3, 5 / 13 SGK

- Ôn lại bài từ đầu năm – tiết sau kiểm tra

Hoạt động cá nhân

Học sinh tự giải bài 1, 2 tiết

8 VBT bằng 2 cách

Học sinh nêu lại các bước để giải bài toán hợp

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 3

Tuần 2 – T4 – Toán NGỮ PHÁP

Câu và từ

+ Giảm tải : bỏ bài tập 2

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Phân biệt câu và từ trong khi nói và viết Tiếng Viêt Biết dùng từ để đặt câu đúng ngữ pháp

Kỹ năng : rèn sử dụng đúng câu và từ

Thái độ : Yêu Tiếng Viêt

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Nội dung bài

Học sinh :sách, vở

III/ Hoạt động dạy và học :

1- Ổn định: 1’

2- Kiểm tra bài cu (4’)õû :

- Tiếng Việt – chữ viết

- Nhận xét ghi điểm

3- Bài mới : Câu và từ ( 1’)

Hoạt động 1 (10’):Tìm hiểu bài

a/ Mục tiêu :Học sinh phân biệt được câu và từ

b/ Phương pháp hỏi đáp

c/ Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu ngữ liệu trong SGK

- Tìm hiểu bài

- Đọc 2 ví dụ trên, em có hiểu ý bạn muốn nói gì

không?Vì sao?

- Trong từng ví dụ, để người đọc, người nghe hiểu rõ

ràng ta phải làm sao ?

- Em hãy tìm cách chữa lại cho đúng

Kết luận :Để người nghe, người đọc hiểu được, ta cần nói

và viết thành câu Câu do từ hoặc ngữ tạo thành

Hoạt động 2: Luyện tập (20’)

a/ Mục tiêu : Học sinh làm được bài tập

b/ Phương pháp luyện tập thực hành

c/ Cách tiến hành:

- Cho học sinh mở vở làm bài 1

- Giáo viên theo dõi lớp làm bài

4- Củng cố (4’):

- Học sinh đọc ghi nhớ và cho ví dụ, phân tích thành từ

- Nhận xét

5- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ - SGK

- Chuẩn bị bài : “Từ, tiếng, chữ”

Hoạt động lớp

1 em đọc lại

Học sinh trả lời

Ví dụ 1 : câu dài

Ví dụ 2 : ý không rõ ràng

Ví dụ 1 : tách ngắt thành

4 ý

Ví dụ 2 : thêm ý

Học sinh nhắc lại ghi nhớ

Hoạt động cá nhân

Học sinh làm bài

Sửa bài

Trang 4

Tuần 2 – T4 – Mỹ thuât MỸ THUẬT

Tiết 2 : Vẽ Trang trí

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Học sinh bếit các hoạ tiết trang trí của dân tộc, sự phong phú, đa dạng và vẻ đẹp của các hoạ tiết

Kỹ năng : Biết sử dụng học tiết để trang trí

Thái độ : Yêu mến vốn nghệ thuật quý giá của cha ông để từ đó có ý thức bảo vệ và giữ gìn

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Phóng to các hoạ tiết trong SGK và sưu tầm 1 số hoạ tiết

Học sinh : vở

III/ Hoạt động dạy và học :

1- Ổn định: 1’

2- Kiểm tra bài củ (3’)õû :

- Xem tranh

- Nhận xét

3- Bài mới : Vẽ trang trí ( 1’)

Hoạt động 1 (10’):Tìm hiểu bài

a/ Mục tiêu :Học sinh phân biệt được câu và từ

b/ Phương pháp quan sát

c/ Cách tiến hành:

- Cho học sinh xem các mẫu hoạ tiết phóng to

- Giáo viên giới thiệu các mẫu đó

- Hình 10 : Hình người trên mặt trống đồng Đông Sơn

cách đây 2500

- Hình 1b : Hình bông hoa đang nở trang trí trên đồ

gốm thời Lý Trần

- Hình 1c : Cò và đầm sen được trạm khắc trên gỗ ở

đình làng

Hoạt động 2: Thực hành (20’)

a/ Mục tiêu : Học sinh tập vẽ một số hoạ tiết để trang trí

b/ Phương pháp luyện tập thực hành

c/ Cách tiến hành:

- Hướng dẫn cách vẽ lại hoạ tiết

- Chấm điểm

4- Củng cố (3’):

- Nhận xét

5- Dặn dò:

- Chuẩn bị “Vẽ hoa lá”

Hoạt động lớp

Học sinh quan sát

Học sinh nhắc lại

Học sinh tập vẽù

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 5

Tuần 2 – T5 – TN 2

(Thứ năm, Ngày ………… Tháng ………… Năm ……….)

TỪ NGỮ Tiết 2 : Tổ quốc

* Giảm tải : Bỏ câu 4 và câu cuối bài điền từ

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Hệ thống hoá, củng cố, mở rộng 1 số từ thường dùng để nói và viết về “Tổ Quốc”

Kỹ năng : Giúp học sinh nhận biết nghĩa và giải nghĩa 1 số từ gốc Hán, 1 số từ

thuần Việt, từ gần nghĩa hoặc trái nghĩa thường dùng để nói và viết về Tổ Quốc

Thái độ : Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Giáo án – SGK

Học sinh : SGK – VBT

III/ Hoạt động dạy và học :

1- Ổn định: 1’

2- Kiểm tra bài củ (3’)õû :

- Thầy trò

- Sửa bài tập về nhà

- Giáo viênnhận xét ghi điểm

3- Bài mới : Tổ Quốc ( 1’)

Hoạt động 1:Giải nghĩa từ.

a/ Mục tiêu Học sinh hiểu rõ nghĩa từ

b/ Phương pháp hỏi đáp

c/ Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu câu hỏi:

- Tổ quốc nghĩa là gì?

- Để chỉ đất nước ngoài từ Tổ Quốc còn có những từ

nào?

- Em hiểu như thế nào là một nước độc lập?

- Tìm từ trái nghĩa với từ “độc lập”

- “Biển lúa” có gì khác và giống với “biển khơi”

- Nêu tên gọi đầy đủ của Tổ Quốc ta hiện nay ?

Hoạt động 2: Thực hành

a/ Mục tiêu : Điền đúng từ ngữ

Hoạt động lớp

Là đất nước do tổ tiên, ông cha ta xây dựng từ xưa nay

Giang sơn, non sông, đất nước

Là 1 nước không bị lệ thuộc hoặc bị cai trị bởi một nước nào khác Tự mình làm chủ Có quyền tự do cai quản đất nước mình

“Lệ thuộc, phụ thuộc”

Giống : Chỉ vùng rộng lớn

Khác :Có sự so sánh lúa và biển

Cộng hoà XHCNVN

Trang 6

Tuần 2 – T5 – TN2

b/ Phương pháp luyện tập thực hành

c/ Cách tiến hành:

- Câu 1 :

- Câu 2:

- Câu 3:

- Câu 4:

- Câu 5

4- Củng cố (3’): Luyện tập

- a) Mênh mộng : bao la, bát ngát

- b) Biển lúa : đồng

- c) sáng ngời : vằng vặc

- d)phấn khởi : vui mừng

- e) mơ tưởng : mong ước

5- Tổng kết:

- Học sinh đọc phần điền từ

- Giáo dục : yêu quê hương đất nước yêu hoà bình

- Dặn dò: học từ ngữ và trả lời câu hỏi/SGK

- Chuẩn bị : Bà cháu

Hoạt động lớp

1 học sinh điều kiển độc lập

Phấn khởi

Thành phố, làng mạc, đổi

mới, tươi đẹp

Gió núi trăng ngàn thiết tha

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 7

Tuần 2 – T5 – sức khoẻ SỨC KHOẺ

Phòng bệnh tích cực

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Học sinh nắm được 5 cách phòng bệnh tích cực

Kỹ năng : Ghi nhớ những việc làm cụ thể để phòng bệnh cho bản thân và gia đình

Thái độ : Giáo dục học sinh biết phòng bệnh cho bản thân

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Giáo án - TRanh

Học sinh : SGK

III/ Hoạt động dạy và học :

4/ Ổn định: 1’

5/ Kiểm tra bài củ (4’)õû :

- Nguyên nhân gây bệnh

- Học sinh đọc bài SGK – Trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét – ghi điểm

6/ Bài mới : Phòng bệnh tích cực ( 1’)

Hoạt động 1 :Nhóm

a) Mục tiêu :Biết được và đề phòng 1 số bệnh do môi trường

gây ra

b) Phương pháp thảo luận +hỏi đáp

c) Cách tiến hành: Học sinh trả lời các câu hỏi thảo luận

- Giáo viên nhận xét

- Có những cách nào để giữ gìn môi trường sạch sẽ?

- H5, 6, 7, 8 nêu nội dung gì?

- H: 6, 7, 8

Kết luận: Giáo viên tóm tắt nội dung

- Để thực hiện tốt 3 sạch chúng ta phải làm gì?

- Giáo viên tóm ý

- Hình 9 – 10 nêu lên hình ảnh gì?

- Giáo viên tóm ý theo mục 2c, d,e

7/ Củng cố (3’):

- Liên hệ :Đễ giữ gìn sức khoẻ thực hiện tốt 3 sách,

không ăn thức ăn, không hợp vệ sinh, đi học phải đội

nón

8/ Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ + TLCH/SGK

- Chuẩn bị : “Bệnh cong vẹo cột sống”

Hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày

Học sinh trả lời 3 cách/sgk

Học sinh quan sát h.5,6,7,8

H.5: nhà xí không hợp vệ sinh làm ô nhiễm môi trường

Môi trường trồng nhiều cây xanh không khí

trong lành học sinh

nhận xét

Học sinh trả lời mục 2b/sgk

Trang 8

Tuần 2 – T5 – Toán TOÁN

Tiết 9 :Kiểm tra số 1

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Kiểm tra các kỹ năng đã ôn tập

Kỹ năng : Rèn học sinh làm đúng, chính xác

Thái độ : Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II/ Đề bài:

Bài 1 : Đặt tính rồi tính (2đ)

487 + 115 127 x 5

601 - 256 696 : 3

Bài 2 :Tính giá trị của biểu thức (2đ)

a/ 63 + 196 x 4 b/ (936 - 312) :2

Bài 3 : Tìm x : (2đ)

a/ x - 120 = 230 b/ x x 8 = 976

Bài 4 : Giải bài toán (4đ)

Đội ca của trường có 16 bạn trai và có số bạn gái gấp đôi số bạn trai Hỏi đội ca

của trường có tất cả bao nhiêu bạn?

III/ Cách cho điểm :

1- Đúng mỗi phép tính cho 0,5 đ

2- Tính đúng và trình bày đúng : Mỗi biểu thức 1đ

3- Tìm đúng và trình bày đúng ( mẫu) 1 bài 1 đ

4- Số bạn gái là : 16 x 2 = 32 (bạn) 2đ

Đội ca có số bạn : 16 + 32 = 48 (bạn) 1,5 đ

Đáp số : 48 bạn 0,5 đ

Mỗi câu trả lời không đúng trừ 0,5 (đ)

Ghi sai tên đơn vị : trừ 0,5 đ (toàn bài)

Chuẩn bị bài: Nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 9

Tuần 2 – T5 – Chính tả 1û CHÍNH TẢ (So sánh)

Phân biệt ch / tr

Bài viết : CHÚ CHÍN

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Học sinh biết so sánh chọn lọc , khi viết bài “Chú chín”

Kỹ năng : Biết phân biệt những tiếng có phụ âm đầu ch / tr bằng cách so sánh

Thái độ : Rèn học sinh viết đúng chính tả, sạch đẹp và đúng tốc độ quy định

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Giáo án - SGK

Học sinh : Vở + bảng con

III/ Hoạt động dạy và học :

1/ Ổn định: 1’

2/ Kiểm tra bài củ (4’)õû : Ngày khai trường

- Viết lại những từ học sinh thường sai

- Giáo viên nhận xét

3/ Bài mới : Phân biệt ch / tr ( 1’)

Hoạt động 1 :

a/ Mục tiêu :Tìm hiểi bài viết, hiểi nội dung bài viết

b/ Phương pháp hỏi đáp

c/ Cách tiến hành: Giáo viên đọc mẫu 1

- Giáo viên dưa câu hỏi : buổi chiều mùa động miền

Trung đẹp như thế nào?

- Trong bài có những tiếng nào viết ch, tr

Hoạt động 2: Phân biệt ch / tr

- Phương pháp hỏi đáp

Chú : chú bác, chú giải,

chú thích

Chín : chín mùi, chín

điểm

Chung : chung kết, chung

quanh, chung nhà

Chong : chong chóng,

chong đèn, chong con mắt

Chiều : buổi chiều, chiều

chuộng, chiều gió

Trú : trú ẩn, tạm trú, trú quán, cư trú, trú ngụ

Trín : Không có

Trung : Trung thành, trung trực, trung đội,…

Trong: trong ngoài, trong trẻo, trong veo

Triều: thuỷ triều, triều đình

Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết từ khó.

- Giáo viên nêu từ khó

Hoạt động 4 : Viết chính tả.

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

Lưu ý : tư thế, cách trình bày

Hoạt động cả lớp

Học sinh đọc lại

Trời xanh trong, nắng như mật ong, mặt trời bẻ đôi đặt lên núi, gió chỉ đủ lạnh, nhả một luồng lửa qua sông

Tr : Trung , trời, trâu, trong, trẻ, trên

Ch : chú chín, chiều, chầm chậm, chung, cháu

Hoạt động lớp

Trang 10

Tuần 2 – T5 – Chính tả 2

- Giáo viên đọc chính tả

- Giáo viên đọc

4/ Củng cố (3’): Học sinh làm luyện tập

- Rút ghi nhớ : Một số từ ngữ chĩ quan hệ gia đình họ

hàng có phụ âm đầu viết ch

- Chấm vở – nhận xét

5/ Dặn dò: Viết lại từ sai

- Chuẩn bị : “Việt Nam thân yêu”

Học sinh viết bảng con:Chú chín, miền Trung, toả vàng, chạy nhảy, chầm chậm, cháy rực

Học sinh viết vở

Học sinh sửa lỗi

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 11

Tuần 2 – T3 – TD THỂ DỤC

Tiết 3 : Bài 3

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Ôn và thực hành “Chào báo cáo”, quay, phải, đi thường, đi đều đúng nhịp hàng dọc và vòng tròn

Kỹ năng : Rèn luyện kỹ nắng thực hành đi khuỵu gối thấp trọng tâm Cũng cố

động tác rèn luyện tư thế tay

Trò chơi : “Người cuối cùng”

II/ Địa điểm – Phương tiện

Sân bãi, kẻ sẵn 2 đường thẳng // cách nhau 20 m

Còi

1- Phần mở đầu (5’) :

Giáo viên nhận lớp kiểm tra sỉ số

Phổ biến nội dung yêu cầu bài học

2- Phần cơ bản (25’) :

a) Ôn đội hình đội ngũ

Nghiêm, nghỉ (2 lần), quay trái, phải (3lần), giậm

chân tại chỗ(3 lần) Chú ý phối hợp tay, chân nhịp nhàng

 Ôn đi đều theo hàng dọc rồi tập đi theo vòng tròn.(10’)

Tập đi khuỵu gối thấp trọng tâm (5’)

b) Ôn động tác tay (5’)

c) Trò chơi : “Người cuối cùng”

3- Phần kết thúc (5’):

Thả lỏng

Nhận xét

Ôn động tác rèn tư thế tay và cách chào báo cáo

Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc : chào báo cáo giáo viên

Lớp chia thành 4 tổ để tập

Học sinh theo 4 hàng dọc rồi đi theo vòng tròn

Cả lớp tập theo đúng lời hô của giáo viên

Thi đua trong 4 tổ

Trang 12

Tuần 2 – T5 – TD THỂ DỤC

Tiết 4 : Bài 4

I/ Mục Tiêu: Tổ chức hướng dẫn cho học sinh

Kiến thức :

 Ôn cách chào báo cáo, đi đều Yêu cầu học sinh nắm được và biết cách báo cáo

 Học động tác nghiên lườn, yêu cầu nắm được cách thực hiện

 Trò chơi “Người cuối cùng” Yêu cầu nắm vững cách chơi, chay nhịp nhàngkhéo léo

II/ Địa điểm – Phương tiện

Sân bãi, rộng thoáng

Còi

1- Phần mở đầu (3’) :

Giáo viên tập họp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu

bài học

Tập chào, bào cáo (5’)

2- Phần cơ bản (10’) :

a/ Học động tác rèn luyện tư thế nghiêng lườn

b/ Ôn động tác đi đều, đikiểng gót hai tay dang ngang đi

khuỵu gối (6’)

c/ Trò chơi : “Người cuối cùng” (10’)

3- Phần kết thúc (5’):

Giậm chân tại chỗ

Nhận xét đánh giá buổi tập

Ôn lại 2 động tác rèn luyẹân tư thế đã học

Theo đội hình 4 hàng dọc

Lớp trưởng và vài em khác

Theo đội hình 4 hàng ngang – GV giới thiệu động tác và tổ chức cho học sinh tập luyện(chú ý khi nghiêng lường 2 chân thằng, không cúi người

Theo đội hình 4 hàngdọc lần 1,2 giao viên điều kiển lần 3,5 lớp trưởng điều kiển

Chia lớp thành 2 nhóm để thi đua

Theo đội hình 4 hàng ngang

GiaoAnTieuHoc.com

Trang 13

Tuần 2 – T6 – TLV 1

(Thứ sáu, Ngày ………… Tháng ………… Năm ……….)

TẬP LÀM VĂN (lập dàn ý)

Tiết 2 : Tả đồ vật

*Đề bài : Tả chiếc cặp của bạn em (hoặc của bạn em )

I/ Mục Tiêu:

Kiến thức :

 Nhận biết sự cần thiết phải chọn được một thứ tự miêu tả thích hợp đối với đối tượng miêu tả

Kỹ năng : Biết vận dụng kết quả quan sát, sắp xếp các ý theo dàn bài phù hợp với bài văn tả đồ vật

Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quý, có ý thức giữ gìn những đồ vật dùng hằng

ngày

II/ Chuẩn bị :

Giáo viên : Giáo án – SGK

Học sinh : SGK – Vở rèn TLV

III/ Hoạt động dạy và học :

1- Ổn định: 1’

2- Kiểm tra bài củ (3’)õû : Tả đồ vật (Quan sát tìm ý)

- Kiểm tra nháp học sinh nhận xét – ghi điểm

3- Bài mới : Lập dàn ý “Tả đồ vật”(1’)

Giới thiệu tiết trước các em đã được học TLV tả đồ vật “tả cái cặp của em” đã

quan sát và tìm ý Hôm nay các em sẽ “Lập dàn ý”bài văn này

Hoạt động 1:Quan sát

a/ Mục tiêu:Nêu được ý qua ví dụ

b/ Phương pháp quan sát

c/ Cách tiến hành:

- Vd1 : Quan sát vở ta lần lượt thấy gì?

- Thứ tự tả thế nào?

- Vd2 : Quan sát bàn

- Theo cách quan sát này người ta lần lượt thấy gì?

- Thứ tự ra sao?

- Qua 2 ví dụ trên muốn tả đồ vật ta làm như thế

nào?

- Đối với thân bài tả đồ vật ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả

- Dàn ý hợp lý chưa

- Những nét miêu tả cụ thể chưa?

- Diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc không ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài như SGK

4- Củng cố (3’):

- Miêu tả đồ vật được sắp xếp như thế nào ?

5- Dặn dò

- Học thuộc ghi nhớ

Hoạt động lớp

Bìa vở, trang giấy, dòng kẻ

Từ ngoài vào trong

Các bộ phận của bàn : chân, thân, mặt bàn

Từ dưới lên trên

Tả bao quát

Tả chi tiết từng bộ phận

học sinh điều chỉnh thứ tự trong nháp

Học sinh trả lời

Học sinh nêu ghi nhớ SGK/52

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w