1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2005-2006 (Chuẩn kiến thức cơ bản 2 cột)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau bµi häc , hs biÕt: - Kể ra những gì động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường và phải thải ra môi trường trong quá trình sống.. - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và t[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai 24 - 4 - 2006 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Tập đọc

Bài 63: Vương quốc vắng nụ cười

I Mục đích, yêu cầu.

- Đọc lưu loát bài văn, đọc diễn cảm giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười

Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn

chán

II Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/132( nếu có)

III Hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Đọc bài : Con chuồn chuồn nước

và trả lời câu hỏi nội dung? - 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu chủ điểm và giới

thiệu bài.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

+Đ1: Từ đầu về cười cợt

+Đ2: Tiếp học không vào + Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp : 2lần - 3Hs đọc/ 1lần

+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa

+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ

- 3 Hs khác đọc

- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - Hs nghe

b Tìm hiểu bài.

- Đọc thầm đoạn 1, gạch chân dưới

những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn?

- .mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh

đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

Trang 2

? Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn

chán như vậy? - Vì cư dân ở đó không ai biết cười

? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình?

- Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

? Đoạn 1 cho biết điều gì? - ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Đọc thầm phần còn lại trả lời: - Cả lớp:

? Kết quả của viên đại thanà đi du

học?

- sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học vào không khí triều đình ảo não

? Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? - Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười

sằng sặc ở ngoài đường

? Thái độ của nhà vua thế nào khi

nghe tin đó? - Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

? Tìm ý chính đ2,3? - ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị

thất bại và hy vọng mới của triều

đình

? Phần đầu câu chuyện nói lên điều

c Đọc diễn cảm:

- Đọc truyện theo hình thức phân

vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị vệ

? Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối

nhanh hơn, háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi

Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, rập đầu, tâu lạy,

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3:

+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn 2,3

- Hs luyện đọc : N4 đọc phân vai

- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học, vn đọc bài và chuẩn bị bài 64

Tiết 3: Toán Bài 156: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Giúp hs ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, .giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia

Trang 3

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu tính chất giao hoán và

tính chất kết hợp của phép

cộng? Lấy ví dụ và giải thích?

- 2 Hs lên bảng làm, lớp lấy ví dụ và giải

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Bài tập.

Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài.

- Lớp làm bài vào nháp:

( Giảm tải giảm dòng 2 ) - Cả lớp làm bài, 4Hs lên bảng chữa.Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài

a 2057 7368 24

13 0168 307

6171 00 2057

26741 ( Bài còn lại làm tương tự)

Bài 2: Tìm X. - Lớp làm bài vào bảng con, 2 Hs lên

bảng chữa bài

- Gv cùng hs nx chữa bài: a 40 x X = 1400 b X :13 = 205

X= 1400:40 X= 205 x 13

X = 35 X= 2 665

Bài 3: - Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu 1 hs lên trao đổi cùng

lớp: - Lớp trả lời miệng điền vào chỗ chấm và phát biểu tính chất bằng lời:

- Gv nx, chốt ý đúng: a x b = b x a; a:1 = a

(a x b ) x c = a x (b x c) ; a: a = 1(a#0)

a x 1 = 1 x a = a; 0:a=0(a#0)

a x (b+c)= a x b + a x c

Bài 4: - Hs đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào nháp, đổi

chéo nháp chấm bài: - Cả lớp thực hiện, 2 hs lên bảng điền dấu

- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao

đổi cách làm bài

13 500 = 135 x100; 257 > 8762 x0

26 x11> 280 1600 :10 < 1006

320 : (16x2)= 320 : 16 :2;

15 x8 x 37 = 37 x15 x 8

Bài 5: - Hs đọc bài toán, tóm tắt, phân tích, nêu

cách làm bài

- Hs làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài: Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng

đường dài 180 km là:

180 : 12 = 15 (l)

Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng

đường dài 180 km là:

Trang 4

7 500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số : 112 500 đồng

3 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn làm bài tập tiết 156 VBT

Tiết 4: Đạo đức Tiết 32: Dành cho địa phương Thăm quan phòng truyền thống của nhà trường

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh có ý thức bảo vệ, giữ gìn và noi gương những gương học tập tốt, những phong trào truyền thống của trường, lớp

II Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Hoạt động cụ thể:

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

- Quan sát và ghi lại những điều em

học tập được trong buổi học tập: - Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm : Trao đổi, ghi lại,

những gì em trao đổi và học hỏi

được

- Báo cáo: - Cử đại diện nhóm báo cáo và cả

lớp cùng trao đổi

- Gv cùng lớp thăm quan và trao đổi

ở từng nội dung

3 Nhận xét:

- Gv tập trung hs nx chung và rút kinh nghiệm qua buổi học tập

Tiết 5 : Khoa học Bài 63: Động vật ăn gì để sống?

I Mục tiêu:

Sau bài học , hs biết:

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

II Đồ dùng dạy học.

Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những điều kiện cần để động

vật sống và phát triển bình thường?

- 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung

- Gv nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Nhu cầu thức ăn của các loài thực vật khác nhau.

* Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng; Kể tên một

số con vật và thức ăn của chúng

* Cách tiến hành:

Trang 5

- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm: - Mỗi tổ là một nhóm;

- Tập hợp tranh kết hợp tranh sgk và

sắp xếp chúng thành theo nhóm

thức ăn?

- Các nhóm hoạt động: Phân loại và ghi vào giấy khổ to theo các nhóm:

- Trình bày: - Cá nhóm dán phiếu, đại diện lên

trình bày:

- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng và tính

điểm cho các nhóm, khen nhóm

thắng cuộc:

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây: hươu, trâu,

bò, nai,

+ Nhóm ăn hạt: sóc, sẻ,

+ Nhóm ăn thịt: hổ,

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ:chim

gõ kiến,

+ Nhóm ăn tạp: mèo, lợn, gà, cá, chuột,

- Nói tên thức ăn của từng con vật

trong hình sgk? - Hs kể tên theo từng hình, lớp nx, bổ sung

* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/127

3 Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con gì?

* Mục tiêu: Hs nhớ lại đặc điểm chính của con vật đã học và thức ăn của nó Hs được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ

* Cách tiến hành:

- Gv hướng dẫn hs cách chơi:

+ 1 Hs lên đeo bất kì 1 con vật nào

(nhưng không biết) Chỉ dùng các

câu hỏi ( 5 câu) trừ câu Con này là

con phải không?

- Hs cả lớp lắng nghe và trả lời : có hoặc không

- Tiến hành chơi: VD: Con vật này có 4 chân có phải

không?

- Con vật này ăn thịt có phải không?

- Con vật này sống trên cạn có phải không?

Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không?

- Chơi thử: - 1 Hs chơi và lớp trả lời

- Nhiều học sinh chơi: - Lớp trả lời:

- Gv cùng hs nx, bình chọn hs đoán

tốt

4 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học, vn học thuộc bài và chuẩn bị bài 64

Tiết 6 : Kĩ thuật Tiết 63: Lắp xe có thang ( Tiết 2).

I Mục tiêu:

- Hs chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe có thang

- Lắp được từng bộ phận và lắp cái xe có thang đúng kĩ thuật, đúng quy trình

Trang 6

- Rèn tính cẩn thận và an toàn trong khi lắp.

II Đồ dùng dạy học.

- Cái xe có thang đã lắp hoàn chỉnh; Bộ lắp ghép

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

? Nêu quy trình để lắp cái xe có

- Gv nx , đánh giá

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Thực hành lắp xe

có thang:

- Hs thực hành theo nhóm 2

a Chọn chi tiết: - Hs chọn đúng, đủ chi tiết theo sgk

- Gv cùng hs kiểm tra kết quả kiểm

chọn chi tiết của học sinh:

- Các nhóm báo cáo kết quả chọn chi tiết của học sinh

b Lắp từng bộ phận: - Các nhóm lắp từng bộ phận

- Lưu ý:

- Gv theo dõi và uốn nắn kịp thời hs:

- Vị trí trên dưới tấm L với các thanh

7 lỗ và thanh U dài

- Khi lắp ca bin lắp đúng theo các bước a,b,c,d

- Thứ tự lắp các chi tiết: Thanh chữ

U dài, bánh đai, bánh xe

- Lắp thang từng bên một

c Lắp ráp xe có thang: - Hs lắp ráp theo các bước sgk

- Chú ý: - Khi lắp thang vào giá đỡ thang

phải lắp bánh xe, bánh đai trước, sau mới lắp thang

3 Nhận xét - dặn dò:

- Nx tiết học, Chuẩn bị giờ sau hòan thành và đánh giá sản phẩm

Thứ ba 25 - 4 - 2006 Tiết 1: Thể dục Bài 63: Môn tự chọn - Trò chơi "Dẫn bóng"

I Mục tiêu:

1 KT: Ôn một số nội dung của môn tự chọn Trò chơi: dẫn bóng.

2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác, nâng cao thành tích Trò chơi

biết cách chơi, chơi nhiệt tình nhanh nhẹn, khéo léo

3 TĐ: Hs yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện.

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn

- Phương tiện: 1 Hs /1 dây, kẻ sân chơi trò chơi, bóng, cầu

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

Nội dung Định lượng Phương pháp

1 Phần mở đầu. 6 -10 p - ĐHTT + + + +

- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số G + + + +

Trang 7

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung.

- Đi thường thành 1 vòng tròn:

- Ôn Tập bài TDPTC

- KTBC nhảy dây

+ + + +

- ĐHTL:

2 Phần cơ bản: 18 -22 p

a Đá cầu:

Ôn tâng cầu bằng đùi

- Thi tâng cầu bằng đùi:

b Ném bóng:

- Ôn cách cầm bóng:

- Thi ném bóng trúng đích:

b Trò chơi vận động: Dẫn bóng.

- ĐHTL:

- Cán sự điều khiển

- Chia tổ tập luyện

- Thi cá nhân:

- ĐHTL:

- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs tập sai

- Thi đại diện một số em của tổ

- Gv nêu tên trò chơi, chỉ dẫn sân chơi

- Hs chơi thử và chơi chính thức

3 Phần kết thúc. 4 - 6 p

- Gv cùng hs hệ thống bài

- Hs đi đều hát vỗ tay

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học,

vn tập tâng cầu bằng đùi

- ĐHTT:

Tiết 2: Chính tả ( Nghe viết ) Bài 32: Vương quốc vắng nụ cười.

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện Vương quốc vắng nụ cười

- Viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: s/x

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu to viết nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

- Một học sinh lên đọc một số từ có

âm đầu là ch/tr, cả lớp viết nháp - 2,3 Hs lên bảng viết:

VD: kể chuyện Câu chuyện, đọc truyện, trong truyện,

- Gv tổ chức cho hs đổi chéo nháp,

kiểm tra và nx bài bạn

- Gv nx chung, ghi điểm 1 số hs

- Lớp thực hiện yêu cầu của gv

B, Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC.

2 Hướng dẫn học sinh nghe- viết.

Trang 8

- Đọc đoạn : Từ đầu trên những

? Đoạn văn kể chuyện gì? - 1 Vương quốc rất buồn chán và tẻ

nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười

? Những chi tiết nào cho thấy cuộc

sống ở đây tẻ nhạt và buồn chán? - mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa chưa nở đã

tàn, toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon

- Đọc thầm đoạn viết và tìm từ khó

viết? - Lớp đọc thầm và hs đọc từ khó viết - Lớp viết bảng và nháp

- Gv cùng hs nx, chốt từ viết đúng: - VD: vương quốc, kinh khủng, rầu

rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

- Gv nhắc hs trớc khi viết bài:

- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi bài bạn

- Gv cùng hs nx bài viết chính tả

3 Bài tập:

Bài 2: Lựa chọn phần a.

- Gv phát phiếu cho 1,2 Hs

- Hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc thầm toàn bài, suy nghĩ làm bài vào vở 1,2 Hs làm phiếu

- Trình bày:

- Gv nx chốt ý đúng:

- Nêu miệng, dán phiếu

- Lớp nx trao đổi

Thứ tự điền đúng: vì sao, năm xưa,

xứ sở, gắng sức, xin lỗi, sự chậm trễ

4 Củng cố, dặn dò.

- Nx tiết học Nhớ các từ để viết đúng chính tả

Tiết 3: Toán Bài 157: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

( Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Giúp hs ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên

II Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ.

? Nêu tính chất giao hoán,

kết hợp, phân phối của phép

nhân với phép cộng? Lấy ví

dụ?

- 3 hs lên bảng, lớp lấy ví dụ và làm

- Gv cùng hs nx, chữa bài

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Bài tập.

Bài 1 Giảm tải giảm phần b - Hs đọc yêu cầu bài

- Chia lớp thành 4 nhóm: - Mỗi nhóm tính một phép tính với giá trị của

Trang 9

- Cử 4 hs lên bảng chưã bài,

các nhóm đổi chéo bài kiểm

tra:

- Gv cùng hs nx, chữa bài

- Nếu m= 952, n=28 thì:

m+n = 952 + 28 = 980 m-n= 952 - 28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26 656

m : n = 952 : 28 = 34

Bài 2 Làm tương tự bài 1. a 12 054 : (15+67) = 12 054 : 82 = 147

- Gv cùng hs nx, chữa bài,

trao đổi cách làm bài: 29 150 - 136 x 201=29150 - 27 336=1 814b 9 700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 =529

(160x5 - 25x4):4 = (800 - 100) :4 = 700 : 4 = 175

Bài 3. - Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức hs trao đổi cách

làm bài:

- Gv cùng hs nx, chữa bài

- 1 Hs trao đổi cùng cả lớp:

- Lớp làm bài phần a vào nháp, 3 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi chéo nháp chấm bài

a 36x25x4 =36 x (25x4) = 36 x100= 3600 18x24:9 = 24 x ( 18 : 9 ) = 24 x2 = 48

41 x 2 x8x5 = (41x8)x(5x2) =328x10 = 3280

Bài 4:

- 1 hs lên trao đổi cùng lớp:

- Lớp làm bài vào vở:

- Gv chấm bài

- Gv cùng hs nx chữa bài

- Hs đọc yêu cầu bài, tóm tắt, phân tích và nêu cách giải bài toán:

- 1 Hs lên bảng chữa bài

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 395 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)

Đáp số: 51 m vải

3 Củng cố, dặn dò:

- Nx tiết học, vn làm bài tập 3b vào vở Bài 5 giảm tải giảm

Tiết 4: Luyện từ và câu Bài 63: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I Mục đích, yêu cầu.

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi bao giờ? Khi nào? mấy giờ?)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học.

A, Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

? Đọc ghi nhớ bài trước? Lấy vd

thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho

câu?

- 2 Hs nêu, và lấy vd

? Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

B, Bài mới.

1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.

2 Phần nhận xét.

Bài tập 1,2. - Hs đọc yêu cầu bài.

- Đọc nội dung bài tập: - 1 Hs đọc Lớp suy nghĩ trả lời

? Bộ phận trạng ngữ trong câu: - Đúng lúc đó

? Bổ sung ý nghĩa gì cho câu? - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ

trên?

- Nhiều hs nối tiếp nhau đặt:

VD: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

3 Phần ghi nhớ. - 3,4 Hs đọc nội dung phần ghi nhớ

4 Phần luyện tập.

Bài 1. - Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào nháp,

- Trình bày: - Hs nêu miệng, lớp nx, trao đổi

- Gv nx chung, chốt ý đúng: - Trạng ngữ chỉ thời gian:

a Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hôm qua; qua một đêm mưa rào,

b Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội,

Bài 2 Lựa chọn phần a. - Hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào vở - Cả lớp làm bài, 2 Hs làm vào

phiếu

- Trình bày: - Nhiều học sinh đọc đoạn văn của

mình đã thêm trạng ngữ, 2 hs dán phiếu, lớp nx, tao đổi, bổ sung

- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm cho

hs làm đúng: a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉ còn và màu đỏ thắm Đến ngày

đến tháng, trắng nuột nà

5 Củng cố, dặn dò.

- Nhắc lại phần ghi của bài, lấy ví dụ phân tích

- Nx tiết học, vn hoàn chỉnh bài tập 2a và làm bài tập 2b vào vở

Tiết 5: Lịch sử Tiết 32: Kinh thành Huế

I Mục tiêu:

Hs biết:

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w