Mục tiêu: - Sau bài học, học sinh có khả năng: - Kể được tên các môn học và nêu được một số hoạt động học tập diễn ra trong các giờ học của môn học đó.. - Hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với c[r]
Trang 1TUẦN 12 Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Toán
Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện "gấp",
"giảm" một số lần
- Tính chịu khó, học tập nghiêm túc
II Hoạt động dạy - học:
A-KT bài cũ:
- Chữa bài 3
- GV nhận xét , ghi điểm
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn bài HS làm bài
*Bài 1: Thực hiện phép nhân, điền kết
quả vào ô trống
*Bài 2: Tìm số bị chia HS nhắc lại
các tìm sô bị chia
x = 212 3
x = 636
*Bài 3: Bài toán giải bằng 1 phép tính.
*Bài 4:
*Bài 5: Rèn luyện kỹ năng thực hiện
"gấp", "giảm" đi một số lần
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Bài giải:
- Số người trên 3 chuyến máy bay là:
116 3 = 348 (người)
Đáp số: 348 người
b) x : 5 = 141
x = 141 5
x = 705
Bài giải:
- Số kẹo trong 4 hộp là:
120 4 = 480 (cái)
Đáp số: 480 cái
Bài giải:
- Số lít dầu trong 3 thùng là:
125 3 = 375 (lít)
- Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (lít)
Đáp số: 190 lít dầu
Trang 2Tiết 3+4 : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
A – Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ có âm vần thanh HS dễ viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: đông nghịt, bỗng sững lại, xoắn xuýt, sửng sốt, hớn hở, sắp nhỏ, cuồn cuộn
- Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Diễn tả được giọng các nhân vật trong bài
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (sắp nhỏ, lòng vòng) Đọc thầm nhanh và năm được cốt truyện
- Cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc qua sáng kiến của các bạn nhỏ miền Nam: gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc
B – Kể chuyện:
- Dựa vào các gợi ý trong SGK kể lại từng đoạn của câu chuyện Biết diễn tả đúng lời từng nhân vật, phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe.
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh họa bài học
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt từng đoạn
III Các hoạt động dạy – học:
A KT bài cũ:
+ Vì sao tác giả không quên được mùi
vị của chiếc bánh khúc quê hương ?
- GV nhận xét , ghi điểm
B – Bài mới:
* Tập đọc :
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc.
a) GV đọc toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
- GV nhắc nhở các em đọc đúng câu
hỏi, câu kể
+ Hà Nội đang rạo rực trong những
ngày giáp Tết.Trời cuối đông lanh
buốt
- GV dùng tranh hoặc vật thật nói
thêm về hoa mai và hoa đào
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài "Chiếc bánh khúc
của dì tôi" , trả lời câu hỏi.
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Nè, / sắp nhỏ kia, / đi đâu vậy?
+ Vui / nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn
- HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK
Trang 3c Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
+ Truyện có những bạn nhỏ nào?
+ Uyên và các bạn đi đâu?
+ Nghe đọc thư Vân, các bạn ước
mong điều gì?
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì?
+ Vì sao các bạn chọn cành mai làm
quà Tết cho Vân?
Luyện đọc lại.
Kể chuyện:
1) GV nêu nhiệm vụ
2) Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện
- GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm
tắt mỗi đoạn, mời 1 HS kể mẫu đoạn
1
+ Ý 1: Truyện xảy ra vào lúc nào?
+ Ý 2: Uyên và các bạn đi đâu?
+ Ý 3: Vì sao mọi người sững lại?
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét chung tiết học
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 HS tiếp nối nhau
- Một HS đọc cả bài
- HS đọc thầm cả bài
+ Uyên, Huê, Phương cùng 1 số bạn ở thành phố Hồ Chí Minh
- HS đọc đoạn 1 trả lời
+ Uyên cùng các bạn đi chợ hoa vào ngày 28 Tết
- HS đọc đoạn 2
+ Gửi cho Vân ít nắng phương Nam
- HS đọc đoạn 3
+ Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai + Cành mai chở nắng phương Nam đến cho Vân
- HS chia nhóm tự phân các vai
- Một HS đọc lại yêu cầu của bài
- Một HS kể mẫu đoạn 1
+ Truyện xảy ra đúng vào ngày 28 Tết, ở thành phố Hồ Chí Minh
+ Uyên và các bạn đang đi giữa chợ hoa
+ Cả bọn đang ríu rít trò chuyện
- Khen ngợi những HS đọc tốt
******************************************
Thứ 3 ngày 2 tháng11năm 2010
Tiết 1 : Âm nhạc ( GV bộ môn soạn + giảng )
Tiết 2 : CHÍNH TẢ
Nghe – Viết : Chiều trên sông Hương
I Mục tiêu:
- Nghe – Viết chính xác, trình bày đúng bài "Chiều trên sông Hương".
- Viết đúng các tiếng có vần khó, dễ lẫn oc / ooc
- Tính chịu khó, ham thích học Chính tả
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 4- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học :
A – KT bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp
các từ ngữ
- GV nhận xét , ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và
cách trình bày chính tả
b) GV đọc cho HS viết
c) Chấm – Chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài
* Bài tập 3: Lựa chọn.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS lên bảng viết các từ ngữ: trời xanh, dòng suối, khu vườn, mái trường, bay lượn, vấn vương
- 2 HS đọc lại
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm bài vào vở
- GV mời 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS chữ bài trong vở: Con sóc, mặc quần soóc, kéo xe rơ – moóc
- GV chọn cho HS lớp bài 3a
- HS ghi nhớ cách
Tiết 3 : Toán
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Tính chịu khó ham học
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- KT bài cũ:
- Chữa bài 3
- 2, 3 HS đọc bảng nhân 8
Bài giải:
- Số lít dầu trong 3 thùng là:
125 3 = 375 (lít)
Trang 5B- Bài mới:
1 i thiệu bài
2Hướng dẫn HS làm bài
- Phân tích bài toán:
+ Muốn biết độ dài đoạn thẳng AB
(dài 6cm) gấp mấy lần độ dài đoạn
thẳng CD (dài 2cm) ta thực hiện
phép chia:
6 : 2 = 3 (lần)
+ Kết luận
3 Thực hành.
* Bài 1: Hướng dẫn HS thực hiện
theo 2 bước
* Bài 2: Thực hiện như bài học
* Bài 3: Tương tự bài 2.
* Bài 4:
a) Tính tổng độ dài các cạnh hình
vuông MNPQ:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
- Có thể tính: 3 4 = 12 (cm)
b) Tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác
4Củng cố - Dặn dò:
- Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (lít)
Đáp số: 190 lít dầu
- Vẽ sơ đồ minh họa
6cm A
C 2cm
- HS nhận xét: Đoạn thẳng AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD
+ Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé
+ Bước 1: Đếm số hình tròn màu xanh, đếm số hình tròn màu trắng
+ Bước 2: So sánh
Bài giải:
- Số cây cam gấp số cây cau số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Tiết 4 : ĐẠO ĐỨC :
Bài : Tích cực tham gia việc lớp, việc trường (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Trẻ em có quyền được tham gia những việc có liên quan đến trẻ em
- HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trường
- HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường
Trang 6II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh tình huống của hoạt động 1, tiết 1
- Phiếu học tập hoạt động 2, tiết 1
III Các hoạt động dạy – học:
A- KT bài cũ: "Chia sẻ vui buồn
cùng bạn"
B- Bài mới: Khởi động.
Hoạt động 1: Phân tích tình
huống
- GV treo tranh
- GV giới thiệu tình huống
- GV kết luận
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
- GV phát phiếu học tập
- GV kết luận:
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống c, d là đúng
+ Việc làm của các bạn trong tình
huống a, b là
Sai
Hoạt động 3:
- Bày tỏ ý kiến
- GV kết luận
- Hướng dẫn thực hành
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn các em về nhà xem lại bài
- 2 HS trả lời bài
- HS hát
- HS quan sát tranh tình huống và cho biết nội dung tranh
- HS nêu các cách giải quyết
a) Huyền đồng ý đi chơi với bạn
b) Huyền từ chối không đi và để mặc bạn đi chơi một mình
- HS làm bài tập
- Cả lớp cùng chữa
a) Trẻ em có quyền được tham gia làm những công việc của trường mình, lớp mình
b) Tham gia việc lớp, việc trường mang lại niềm vui cho em
Tiết 5 : TN-XH
Bài 23: phòng cháy khi ở nhà
I Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Xác định được một số vật dễ gây cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng
ở gần lửa
- Nói được thiệt hại do cháy gây ra
- Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 7- Các hình trang 44, 45 / SGK.
- GV sưu tầm những mẫu tin trên báo về các vụ hỏa hoạn
III Hoạt động dạy - học:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
và các thông tin sưu tầm được về
thiệt hại do cháy gây ra.
- Kết luận: Bếp ở hình 2 an toàn
hơn.
- GV cùng HS kể 1 vài câu
chuyện về thiệt hại do cháy gây ra
mà chính GV hay các em đã
chứng kiến
* Hoạt động 2: Thảo luận và
đóng vai.
- Động não: GV đặt vấn đề với cả
lớp
+ Cái gì có thể gây cháy bất ngờ
ở nhà bạn ?
- Thảo luận nhóm và đóng vai
- Làm việc cả lớp
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi
cứu hỏa.
* Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Làm việc theo cặp
- Quan sát hình 1, 2 trang 44, 45 để hỏi và trả lời nhau
- Một số HS trình bày kết quả
- HS thảo luận tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân gây ra những vụ hỏa hoạn đã kể ra
- HS lần lượt nêu
- Mỗi nhóm đi sâu tìm biện pháp khắc phục từng nguyên nhân để dẫn đến hỏa hoạn ở nhà
- Đại diện nhóm trình bày
- HS biết phản ứng đúng khi gặp trường hợp cháy
HS lắng nghe
***************************************
Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : Mỹ thuật ( GV bộ môn soạn + giảng )
Tiết 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
I Mục tiêu:
- Ôn tập về từ chỉ trạng thái, hoạt động
- Tiếp tục học về phép so sánh (so sánh hoạt động với hoạt động)
Trang 8II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn khổ thơ trong bài tập 1
- Giấy khổ to viết lời giải của bài tập 2
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học:
A KT bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm lại các bài tập 2 và 4
- GV nhận xét , ghi điểm
B – Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- Đọc lại câu thơ có hình ảnh so sánh (chạy như
lăn tròn)
- Hoạt động chạy của chú gà con được so sánh
với hoạt động "lăn tròn" của những hòn tơ nhỏ
* Bài 2:
Sự vật
Con vật
Hoạt động
Từ so sánh
Hoạt động
a) Con trâu
đen
b) Tàu cau
c) Xuồng con
(chân) đi Vượn Đậu (quanh)
như như
Đập đất (tay) vẫy
* Bài 3: Xem sách giáo viên.
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS làm miệng bài tập 2
- 2 HS viết trên bảng lớp bài tập 4, mỗi
em đặt 1 câu với 1 từ ngữ cho trước
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Lớp theo dõi
- HS làm bài
- Một HS lên bảng làm bài
- Gạch dưới các từ chie hoạt động (chạy, lăn)
- HS chữa bài trong vở
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lần lượt từng đoạn trích (a, b, c) làm bài CN
- HS đọc lại các bài tập
Tiết 3 : Toán
Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành "Gấp một số lên nhiều lần"
- Làm tính đúng, chính xác
- Học tập nghiêm túc
Trang 9II Hoạt động dạy - học:
A- KT bài cũ:
- So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- GV nhận xét – Ghi điểm
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn bài
* Bài 1:
* Bài 2:
* Bài 3: Hướng dẫn HS làm theo 2
bước (Có thể hướng dẫn HS làm
cách 2)
* Bài 4: Gúp HS ôn tập và phân biệt
"So sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu
đơn vị"
3 Củng cố - Dặn dò:
- 1 HS lên bảng
Bài giải:
- Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần)
Đáp số: 7 lần
- Lớp nhận xét – Chữa bài
- HS thực hiện phép chia rồi trả lời:
18 : 6 = 3 (lần)
- Trả lời: 18 mét dài gấp 3 lần 6 mét
Bài giải:
- Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
20 : 4 =5 (lần)
Đáp số: 5 lần
- Bước 1: Tìm số kg cà chua thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai:
127 3 = 381 (kg)
- Bước 2: Tìm số kg cà chua thu hoạch được ở
cả hai thửa ruộng:
127 + 381 = 508 (kg)
- "So sánh số lớn gấp mấy lần số bé"
- Về nhà xem lại bài
Tiết 4 :Tập viết
BÀI : Ô chữ hoa H
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa H thông qua bài tập
- Viết tên riêng Hàm Nghi bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao: "Hải Vân bát ngát nghìn trùng" bằng chữ cỡ nhỏ.
II Đồ dùng dạy – học:
- Mẫu chữ viết hoa H, N, V
- Các chữ Hàm Nghi và câu lục bát viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học :
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ:
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn viết trên bảng con
a) Luyện viết chữ hoa
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
H
N
V
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
Ham Nghi
c) Luyện viết câu ứng dụng:
H ải V ân bát ngát
nghìn trùng
- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- Chấm, chữa bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng: Ghềnh Ráng
Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- 2 hoặc 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: Ghềnh Ráng, Ghé
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: H,
N, V
- HS tập viết chữ H và các chữ N, V trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Hàm nghi
- Viết chữ H: 1 dòng
- Viết các chữ N, V: 1 dòng
- Viết tên riêng Hàm nghi: 2 dòng
- Câu ca dao: 2 lần
Trang 11Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2010
TIẾT 1 : TẬP ĐỌC
Bài : Cảnh đẹp non sông
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: non sông, Kì Lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, họa đồ, lóng lánh, thẳng cánh
- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ bảy chữ
- Giọng đọc biểu lộ niềm tự hào về cảnh đẹp ở các miền đất nước
2 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Biết được các địa danh trong bài qua chú thích
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền quê đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước
- Học thuộc lòng bài thơ Yêu thích giờ tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh, ảnh SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
A KT bài cũ: "Nắng phương
Nam"
+ Vì sao các bạn nhỏ chọn cành mai
làm quà Tết cho Vân?
+ Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a) GV đọc diễn cảm bài thơ
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
3 Tìm hiểu bài
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng
Đó là những vùng nào?
+ Mỗi vùng có cảnh đẹp gì?
4 Học thuộc lòng các câu ca dao
5 Củng cố - Dặn dò:
- 3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Đọc từng dòng
- Đọc từng đoạn
- HS tiếp nối đọc 6 câu ca dao
- Đọc từng câu ca dao trong nhóm
- Cả lớp đồng thanh toàn bài
- HS đọc thầm các câu ca dao
+ Lạng Sơn, Hà nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp
- HS đọc thầm trao đổi trả lời
- HS nêu cảnh đẹp ở 1 vùng
Trang 12BẢNG CHIA 8
I Mục tiêu:
- Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8
- Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn
- Học tập nghiêm túc Thích học tiết toán
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A- Bài cũ: Luyện tập.
- Bài 3:
Thửa ruộng thứ nhất:
Thửa ruộng thứ hai :
B- Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn lập
bảng chia 8
a) Cho HS lấy 1 tấm bìa có 8
chấm tròn
- GV hỏi: 8 lấy 1 lần bằng mấy?
- GV viết: 8 1 = 8
- GV nêu 8 chia 8 được 1 rồi
viết:
8 : 8 = 1 b) Cho HS lấy 2 tấm bìa mỗi tấm
có 8 chấm tròn
8 lấy 2 lần = ? c) Tiến hành tương tự đối với
các trường hợp tiếp theo
Hoạt động 3: Thực hành.
* Bài 1: GV hướng dẫn HS tính
nhẩm rồi chữa bài
* Bài 2: GV cho HS làm bài rồi
chữa bài
* Bài 3:
- HS lên bảng làm bài 3
? kg
Bài giải:
- Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
- Số kg cà chua thu hoạch được ở cả hai thửa ruộng là:
127 4 = 508 (kg cà chua)
Đáp số: 508 kg cà chua
- Dựa vào bảng nhân 8 lập bảng chia 8
+ 8 lấy 1 lần bằng 8
- HS quan sát và đọc 2 phép tính sau:
8 1 = 8 8 : 8 = 1
+ 8 lấy 2 lần bằng 16
8 2 = 16 16 : 2 = 8
Bài giải:
- Chiều dài của mỗi mảnh vải là:
32 : 8 = 4 (m)
Đáp số: 4 mét vải