đáng yêu Bài 2: -HS đọc yêu cầu của bài tập -HS phát biểu trao đổi và thảo luận - GV nhận xét, bổ xung và chốt lại lời Cả lớp đọc thầm bài a, b, c suy nghĩ làm giải đúng bài cá nhân để t[r]
Trang 1Tuần 12
SÁNG: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2007
Tiết 1 Chào cờ
Tập trung toàn trườngT _
Tiết 2 Toán
$ 56: Luyện tập
I/ Yêu cầu:
Rèn luyện kĩ năng thực hiện tính nhân, giải toán và thực hiện "gấp, giảm" một số lần II/ Lên lớp:
A/ Kiểm tra: 2 HS lên bảng giải: 218 x 3, 102 x 8
Muốn nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số ta làm thế nào?
B/ Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2, Luyện tập:
Bài 1:
- Củng cố cho Hs cách thực hiện phép
nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Củng cố về tìm số bị chia chưa biết
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế
nào?
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Củng cố bài toán giải bằng 1 phép tính
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS đọc yêu cầu HS theo dõi sgk
- Tính và điền kết quả vào sgk
Thừâ số 2 3 8 4 5
- Lớp theo dõi sgk
- 2 HS lên thực hiện Lớp làm nháp a,x : 3 = 212 b,x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 436 x = 705
- HS đọc bài
- HS tóm tắt rồi giải Tóm tắt
1 hộp: 120 cái kẹo
4 hộp: ? cái kẹo
Giải Bốn hộp có số kẹo là
120 x 4 = 480 (cái kẹo)
Đáp số: 480 cái kẹo
- 1 HS đọc bài toán HS đọc thầm sgk
- HS tóm tắt, giải bài toán Tóm tắt
Trang 2- Củng cố bài toán giải bằng hai phép tính
Bài 5:
- Đọc yêu cầu của bài
- Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện "gấp,
giảm" một số lần (nhân 3 chia 3n)
Có 3 thùng dầu Mỗi thùng: 125 lít dầu Lấy ra: 185 lít dầu Còn lại: ? lít dầu
Giải
Ba thùng dầu có số lít dầu là
125 x 3 = 375 (l)
Số lít dầu còn lại là
375 - 185 = 190 (l) Đáp số: 190 lít dầu
- HS thực hiện vào vở
12 x 3 = 36 12 : 3 = 4
24 x 3 = 72 24 : 3 = 8
- GV và HS chữa bài C/ Củng cố – dặn dò:
-Nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Tiếng Anh.
(GV bộ môn dạy G)
_
Tiết 4 -5: Tập đọc –Kể chuyện.
$34 Nắng phương Nam
I/ MĐYC:
A/ Tập đọc
1, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Nắng phương Nam, Uyên, ríu rít, sững lại, vui lăm, lạnh, reo lên, xoắn xuýt, sửng sốt
-Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài: Phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải trong bài: sắp nhỏ, lòng vòng Đọc thầm khá nhanh và nắm được cốt truyện
- Cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó giữa thiếu nhi Hiểu nội dung của câu chuyện: Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, dũng ảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng hai miền Nam -Bắc qua sáng kiến của bạn nhỏ ở miền Nam gửi tặng cành mai vàng cho bạn nhỏ ở miền Bắc
B/Kể chuyện
1, Rèn kĩ năng nói: Dựa vào các gợi ý trong sgk, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết diễn tả đúng lời từng nhân vật (phân biệt lời dẫn chuyện, lời nhân vật)
2, Rèn kĩ năng nghe:
II/Đồ dùng: Tranh minh hoạ truyện trong sgk
Trang 3III/ Lên lớp:
Tập đọc
A/Kiểm tra: 2 HS đọc tiếp nối bài: " Chõ bánh đúc của dì tôi"
- Vì sao tác giả không sao quên được mùi vị của chiếc bánh quê hương?
B/Bài mới:
1, Giới thiệu bài:
2, Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- GV HD HS đọc từng câu kết hợp
luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3, Tìm hiểu bài
Câu 1:
Truyện có những bạn nào?
Câu 2:
Uyên và các bạn đi đâu vào dịp nào?
Câu 3:
Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong
điều gì?
Câu 4:
Phương nghĩ ra cách gì?
Câu 5:
Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
tết cho Vân?
Câu 6:
Em hãy chọn thêm một tên khác cho
truyện?
4/Luyện đọc lại:
- Chia nhóm đọc phân vai
-Học sinh lắng nghe -Mỗi HS đọc liền hai câu
-Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài -Đọc nhóm 3
-1 HS đọc toàn bài
-Uyên, Huê, Phương cùng 1 số bạn ở thành phố Hồ Chí Minh Các bạn nói chuyện về Vân ở miền Bắc
-Uyên và các bạn đi chợ hoa vào ngày
28 tết -Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam
-Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai
- Cành mai chở nằng phương Nam đến cho Vân những ngày đông rét buốt
- Cành mai không có ở ngoài Bắc nên rất quý
- Cành mai có ở miền Nam gợi cho Vân nhớ miền Nam
-HS tự chọn + Câu chuyện cuối năm + Tình bạn
+ Cành mai tết
-HS đọc phân vai + Người dẫn chuyện + Uyên, Phương, Huê -2, 3 nhóm thi đọc phân vai
Trang 4-Cả lớp và GV nhận xét
Kể chuyện
1/GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các ý tóm tắt trong sgk nhớ và kể lại toàn bộ câu chuyện
2/HD HS kể lại câu chuyện
- ý1: Truyện xảy ra vào lúc nào ?
- ý 2: Uyên và các bạn đi đâu?
- ý 3: Vì sao mọi người sững lại ?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
-Truyện xảy ra đúng vào ngày 28 tết ở thành phố Hồ Chí Minh
-Lúc đó, Uyên và các bạn đang đi giữa chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ Chợ tràn ngập hoa, khiến các bạn tưởng như đang đi trong mơ giữa một rừng hoa -Các bạn đang ríu rít trò chuyện bỗng sững lại vì tiếng gọi
-HS nêu ý nghĩa của chuyện
C/ Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Chiều :
Tiết 6: Luyện đọc.L
I/ Yêu cầu: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Nắng phương Nam, Uyên, ríu rít, sững lại, vui lắm, lạnh, reo lên, xoắn xuýt, sửng sốt
-Đọc đúng các câu hỏi, câu kể Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài: Phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
II/ Lên lớp:
1.Giới thiệu bài
2.HD đọc:
- HD giọng đọc: Đọc bài với giọng sôi nổi; diễn tả sắc thái tình cảm trong lời nói của từng nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả trong đoạn thư của Vân gửi các bạn miền Nam
-Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai ở mục I
-HD đọc đúng câu hỏi, câu kể:
+ Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy? (Câu hỏiC, nhấn giọng ở các từ ghi đậm.)
+Vui/ nhưng mà / lạnh dễ sợ luôn.
+ Hà Nội đang rạo rực trong những ngày giáp Tết Trời cuối đông lạnh buốt Những dòng suối hoa trôi dưới bầu trời xám đục và làn mưa bụi trắng xoá (Giọng Uyên đọc
lời trong thư cần khác với lời nói của UyênG, của người dẫn chuyện.)
3 Luyện đọc:
-HD đọc phân vai
Trang 5-Luyện đọc trong nhóm HS tự phân vai luyện đọc theo HD
-Thi đọc giữa các nhóm GV và cả lớp nhận xét, đánh giá
4.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Luyện đọc thêm ở nhà
SÁNG: Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2007
Tiết 1: Đạo đức §
(GVbộ môn dạy G)
Tiết 2: ToánT
$ 57: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
I/ Yêu cầu: Giúp HS
-Biết thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
-Áp dụng để giải bài tập có lời văn
II/ Lên lớp:
A/ Kiểm tra: 2 hs lên bảng làm bài: 234 x 2, 208 x 2
-Muốn nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số ta làm thế nào?
B/ Bài mới:
1, 1, Giới thiệu bài toán:
- GV ghi bài toán lên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì
- Yêu cầu tóm tắt và giải
- Số lớn là số nào? (số 6)
- Số bé là số nào? (số 2)
-HD hs giải
- Muốn tìm số lớn gấp mấy lấn số bé ta
làm thế nào?
2, Luyện tập:
Bài 1:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét, chữa: so sánh số lớn gấp số bé
mấy lần
Bài 2:
-2 HS đọc lại toàn bài -Tóm tắt:
6cm
A| -| -| B
C | -| D
2cm
Giải Đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là
6 : 2 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần -Ta thấy số lớn chia hết cho số bé (HS nhắc lại nhiều lần)
-HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
+B1: HS đếm hình tròn màu xanh, hình tròn màu trắng
+B2: So sánh số hình tròn màu xanh gấp mấy lần hình tròn màu trắng bằng cách thực hiện phép chia
a, 6 : 2 = 3 (lần)
b, 6 : 3 = 2 (lần)
c, 16 : 4 = 4 (lần) -HS đọc bài tập, phân tích
Trang 6-HD hs tóm tắt và giải
-Nhận xét, sửa chữa
- Nhận xét, chữa: Số lớn gấp số bé 4 lần
Bài 3:
-Phân tích tóm tắt và giải
-Nhận xét, chữa: số lớn gấp 7 lần số bé
Bài 4:
-Bài toán cho biết gì?
-Hd hs giải
- Nhận xét, chữa: tính chu vi hình vuông,
hình tứ giác
-Muốn tính chu vi các hình ta làm thế nào?
-HS tóm tắt và giải
20 cây Cam: | -| -|
5 cây ? lần Cau : | -|
Giải:
Cây cam gấp cây cau số lần là:
20:5 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
-HS đọc bài, phân tích
-HS tóm tắt và giải Tóm tắt
Con lợn: 42 kg Con ngỗng: 6 kg Con lợn nặng gấp con ngỗng: ? lần
Giải Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là: 42 :
6 = 7 (lần) Đáp số: 7 lần
-Tính chu vi
a, Chu vi hình vuông MNPQ là
3 + 3 + 3 + 3 = 13 (cm)
b, Chu vi hình tứ giác ABCD là
3 + 4 + 5 + 6 = 18 (cm) Đáp số: a, 12 cm
b, 18 cm -Tính tổng độ dài các cạnh
C/ Củng cố, dặn dò:
-Nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét giờ học
Tiết 3: Tập viết.T
$ 12: Ôn chữ hoa H
I/ Yêu cầu:
- Củng cố cách viết chữ hoa H thông qua bài tập ứng dụng Viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định Viết được tên riêng Hàm Nghi bằng cỡ chữ nhỏ
-Viết được câu ứng dụng: Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh Hàn II/ Đồ dùng dạy học: -Mẫu chữ viết hoa H, N, V
-Tên riêng Hàm Nghi và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
III/Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra: Kiểm tra vở viết ở nhà 1 số HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước
Trang 7B/ Bài mới:
1, Giới thiệu: Nêu MĐYC
2, HD HS viết chữ hoa:
a, HD HS viết bảng con:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
-GV treo mẫu chữ, nêu quy trình viết
-Viết lại mẫu cho HS quan sát, vừa viết
vừa nhắc lại quy trình viết
b, Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết các chữ hoa H, N, V
3/HD Hs viết từ ứng dụng:
-Giới thiệu từ ứng dụng
-Gọi 2 HS đọc từ ứng dụng
-Hàm Nghi (1872-1943) làm vua năm 12
tuổi, có tinh thần yêu nước, chống thực
dân Pháp, bị thực dân Pháp bắt và đưa đi
đày ở An -giê-ri rồi mất ở đó
-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào?
-Yêu cầu hs viết từ ứng dụng vào bảng con
4, HD viết câu ứng dụng:
a, Giới thiệu câu ứng dụng:
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Câu ca dao tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ ở
đèo Hải Vân và vịnh Sơn Trà
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào?
b, Viết bảng :
-HS viết bảng: Hải Vân, Hòn Hồng, Hàn
5, HD HS viết vở tập viết
-GV nêu yêu cầu
-Thu và chấm từ 5 đến 7 bài, nhận xét chữ
viết
-Có các chữ hoa: H, N, V
-2 HS nhắc lại Cả lớp theo dõi
-2 HS lên bảng viết Cả lớp viết bảng con -2 HS đọc: Hàm Nghi
-Chữ H, N, g, h cao 2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
-HS viết bảng con: Hàm Nghi
-2 HS đọc
Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong Vịnh
Hàn -Các chữ H, V, b, g, h cao 2 li rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li
-2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
HS viết:
+Viết 1 dòng chữ H cỡ nhỏ +Viết 1 dòng chữ N, V cỡ nhỏ +Viết 2 dòng Hàm Nghi cỡ nhỏ +Viết 4 dòng câu ứng dụng
C/ Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Luyện viết ở nhà
Tiết 4: Âm nhạc.¢
(GV bộ môn dạy G)
Trang 8
Tiết 1: Tự nhiên và xã hội.
(GV bộ môn dạy G)
Tiết 2: Ôn Toán.
I/ Yêu cầu: Giúp HS
-Biết thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
-Áp dụng để giải bài tập có lời văn
II/ Lên lớp
1.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu
2.Luyện tập:
Bài 1 ( VBT 65)
-GV nêu yêu cầu
-Nhận xét, chữa
Bài 2
- HD tóm tắt
- Nhận xét, sửa
-HD hs giải
-Nhận xét, chữa: số lớn gấp 3 lần số bé
Bài 3 Thực hiện tương tự bài 2
-Nhận xét, chữa: số lớn gấp 5 lần số bé
Bài 4
-Muốn tính chu vi hình tam giác, hình
vuông làm thế nào?
-Nhận xét, chữa: chu vi hình tam giác,
hình vuông
-HS đọc bài, nêu yêu cầu
-HS làm bài, chữa
+Số hình tròn ở hàng trên gấp 3 lần số hình tròn ở hàng dưới ( 6:2 = 3)
+Số hình tròn ở hàng trên gấp 4 lần số hình tròn ở hàng dưới (12:3 =4)
-HS đọc bài, phân tích
-HS Tóm tắt và giải
Tóm tắt: 21 quyển Ngăn dưới: | -| -|
? lần Ngăn trên: | -|
7 quyển
Giải
Số sách ngăn dưới gấp ngăn trên số lần là:
21:7 = 3 (lần) Đáp số: 3 lần
Tóm tắt: 15 kg Chó: | -| -| Thỏ: | -|
3 kg
Giải
Con chó cân nặng gấp số lần con thỏ là: 15:3 = 5 (lần)
Đáp số: 5 lần -HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
-HS làm bài, chữa
a, Chu vi hình tam giác ABC là:
2+3+4 = 9 (cm)
b, Chu vi hình vuông MNPQ là:
2+2+2+2 = 8 (cm) Đáp số: a, 9 cm
Trang 9b, 8 cm
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Hoạt động tập thể.
SÁNG: Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2007
Tiết 1: Mĩ thuật.M
(GV bộ môn dạy)
_
Tiết 2: Tập đọc.
Cảnh đẹp non sông.
I/ Yêu cầu:
1, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng: non sông, kì lừa, la đà, mịt mù, quanh quanh, hoạ đồ, Đồng Nai, lóng lánh
-Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ
-Giọng đọc biểu lộ lòng tự hào về cảnh đẹp của các miền đất nước
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Biết được các địa danh trong bài qua chú giải
-Cảm nận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta, từ đó thêm từ hào về quê hương đất nước
3, Học thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tóm tắt 3 đoạn truyện: Nắng phương Nam
III/ Lên lớp:
A/ Kiểm tra: 3 hs kể lại 3 đoạn của câu chuyện: Nắng phương Nam
-Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà cho Vân?
-Qua câu truyện trên em hiểu điều gì?
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- Đọc từng dòng thơ kết hợp luyện đọc
tiếng khó
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV HD ngắt nghỉ
- Giải nghĩa từ:
+ Tô Thị
-HS theo dõi sgk
-Mỗi em đọc tiếp nối nhau 2 dòng thơ -HS đọc nối tiếp 6 câu ca dao
-Tên một tảng đá lớn trên 1 ngọn núi ở thành phố Lạng Sơn có hình dáng giống 1
Trang 10+Tam Thanh
+Trấn Vũ
+Thọ Xương
+Yên Thái
+Gia Định
-Đọc từng câu ca dao trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
3, HD tìm hiểu bài:
Câu 1:
Mỗi câu ca dao nói đến một vùng Đó là
những vùng nào?
=> 6 câu ca dao trên nói về cảnh đẹp của 3
miền Bắc -Trung-Nam trên đất nước ta
Câu 1, 2: Nói về cảnh miền Bắc
Câu 3,4: Nói về cảnh miền Trung
Câu 5,6: Nói về cảnh miền Nam
Câu 2:
Mỗi vùng có một cảnh đẹp gì?
Câu 3:
Theo em, ai đã giữ gìn, tô điểm cho non
sông ta ngày cành đẹp hơn?
Câu 4:
Qua bài ca dao em hiểu được điều gì?
4, Học thuộc lòng bài thơ:
-GV HD HS đọc thuộc 6 câu ca dao
người mẹ bế con trông ra xa như ngóng chồng trở về
-Tên ngôi chùa đặt trong 1 hang đá nổi tiếng ở Lạng Sơn
-Một đền thờ ở bên Hồ Tây -Tên một huyện cũ ở Hà Nội trước đây -Tên một làng làm giấy bên Hồ Tây trước đây
-Tên một tỉnh cũ ở miền Nam, một bộ phận lớn nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh
-HS đọc theo nhóm -Các nhóm thi đọc -Cả lớp đọc đồng thanh
-HS đọc từng câu ca dao, trả lời
Câu 1: Lạng Sơn Câu 2: Hà Nội Câu 3: Nghệ An - Hà Tĩnh Câu 4: Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng Câu 5: Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai
Câu 6: Long An - Tiền Giang, Đồng Tháp Mười
-HS nêu cảnh đẹp của 1 vùng dựa vào từng câu ca dao
-Cha ông ta từ bao đời nay đã gây dựng nên dất nước này, giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn
-Đất nước ta có rất nhiều cảnh đẹp
-HS thi đọc thuộc lòng -HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 6 câu ca dao
-3, 4 HS đọc cả bài C/ Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học.GD HS
- Về nhà HTL bài Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán.