II.. - Gọi HS đọc bài toán. - HD HS phân tích bài toán. - HD HS thực hiện theo hai bước: Bước 1: Tìm số con vịt đang bơi. lớp đọc thầm. Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bà[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ HỒNG PHONG
GIÁO ÁN
Lớp 3C (Tuần 13 -Tuần 17)
Họ và tên: Nguyễn Văn Hào
Tổ: 2+3
Năm học: 2020 - 2021
TUẦN 13
Trang 2Ngày soạn: 28/11/2020Ngày giảng: Thứ 3, 01/12/2020
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Biết giải bài toán có lời văn ( hai bước tính )
2 Kĩ năng: Vận dụng để giải bài toán có lời văn có hai bước tính.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : 4 hình tam giác bằng nhựa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn ðịnh tổ chức: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS làm bài tập 2(trang 61)
- Muốn biết số bé bằng 1 phần mấy số
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- HD HS phân tích bài toán
+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phần mấy
số con bò , ta phải tìm gì trước?
+ Biết số trâu và số con bà rồi, Muốn tìm
số con trâu bằng 1 phần mấy số con bò , ta
Số lớn gấp mấy lần
số bé
4 3 5
Số bé bằng một phần mấy số lớn
1 4
1 3
1 5
- HS trả lời và chọn phép tính :Lấy sốcon bò chia cho số con trâu:
( 35 : 7 = 5 ( lần)
Trang 3- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích bài toán
- HD HS thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Tìm số con vịt đang bơi
Bước 2: Tìm số vịt trên bờ
- Mời 1 HS làm trên bảng lớp
- GV và HS nhận xét
* Củng cố giải bài toán bằng 2 phép tính
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK
1
5 số bò Đáp số:
1 5
2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
- Luyện đọc , viết đúng một số chữ có vần khó( iu / uyu)
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV:
HS : VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn ðịnh tổ chức: (1') - Hát
Trang 42.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Đọc cho HS viết: chuối, trời, trồng
cây, buổi chiều
* Đọc bài đêm trăng trên Hồ Tây
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
* Luyện viết tiếng khó
b) Đọc cho HS viết bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu
- Đọc cho HS soát lại bài
- Treo bảng phụ ,Mời 1 HS lên bảng
làm bài Sau đó đọc kết quả
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và các câu
đố
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ gợi ý
giải câu đố, viết lời giải vào VBT
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ 6 câu
+ HS trả lời
- HS đọc thầm bài chính tả, tự viết ra nháp những tiếng khó
VD : đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió
- Viết bài vàovở
- Soát lại bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 2: Điền vào chỗ trống iu hay uyu ?
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 5- Nhận xét giờ học.
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết rằng học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường
2 Kĩ năng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của
học sinh
3 Hành vi: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn
thành được những nhiệm vụ được phân công Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham giaviệc lớp, việc trường
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể Kĩ năngtrình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp Kĩ năng tự trọng vàđảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo)
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh làm bài tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc lại.
Trang 6- GV kể hoặc đọc truyện”Tại con chích
choè” Bùi Thị Hồng Khuyên Lạc Sơn
-Hoà Bình
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu thảo
luận nhóm, tìm hiểu câu chuyện theo các
câu hỏi sau:
1- Em có nhận xét gì về việc làm của
bạnTưởng? Vì sao?
2- Nếu em là bạn Tưởng em sẽ làm như thế
nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu
trả lời cho nhau
b Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (15
phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh tự liên hệ bản
thân
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi: viết ra giấy
nhũng việc em đã tham gia với lớp,với
trường trong tuần vừa qua
- Nhận xét.
- Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà GV
nhận xét, đưa ra những lời khen, nhắc nhở
với HS
3 Củng cố- dặn dò (5 phút):
- BĐ: GV hỏi: Ở trường có tổ chức các hoạt
động giáo dục tài nguyên môi trường biển
đáo em sẽ làm gì?
- Giáo viên liên hệ: tích cực tham gia việc
lớp, việc trường còn thể hiện ở việc tích cực
tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên,
môi trường biển, đảo phù hợp với lứa tuổi ở
Trang 7TUẦN 14
Ngày soạn: 04/12/2020Ngày giảng: Thứ 3, 08/12/2020
TOÁN BẢNG CHIA 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
* Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập
được bảng chia 9 dựa trên bảng nhân 9
* Cách tiến hành:
- Gắn 3 tấm bìa có 9 chấm tròn lên bảng
yêu cầu học sinh cũng lấy 3 tấm bìa mỗi
tấm 9 chấm tròn và hỏi: Vậy 9 lấy 3 lần
được mấy?
- Hỏi: Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa
mỗi tấm 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Quan sát hoạt động của giáo viên
và trả lời (học cá nhân)
- Phát biểu
- HS đọc phép chia
Trang 8- Viết lên bảng 27 : 9 = 3 và yêu cầu học
sinh đọc lại phép chia
- Làm tương tự như trên để lập được phép
chia
18 : 9 = 2
- Treo bảng nhân 9 lên bảng và hỏi: Từ
phép nhân 9 X 1 = 9 ta có phép chia 9 nào?
- Các phép tính còn lại cho HS học nhóm
đôi
- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- Gọi HS đọc kết kết quả và giải thích cách
làm
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bảng
chia 9 bằng cách che kết quả và số bị chia
b Hoạt động 2: Thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng bảng
chia 9 vào làm bài
* Cách tiến hành:
Bài 1 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột):
Nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
- Nhận xét
Bài 2 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột):
Nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Phát PBT cho HS và yêu cầu HS tự làm
bài vào phiếu bài tập
- Gọi 4 HS nêu kết quả GV kết hợp ghi
bảng
- Cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
Bài 3 và 4: Toán giải
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài:
- Đặt câu hỏi để HS phân tích bài toán
- Học sinh trả lời: 9 : 9 = 1
- Học nhóm đôi lập các phép chiacủa bảng chia 9
- Đại diện nhóm trả lời
- Học thuộc lòng bảng chia theohướng dẫn của giáo viên
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Chơi trò chơi
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm bài cá nhân vào phiếu bàitập
- 4 HS nêu miệng
- 2 HS nêu
- Học sinh đọc đề bài
- Phát biểu
Trang 9+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cho HS nêu sự giống nhau và khác nhau
giữa 2 bài toán
- Gọi 2 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài, cả
lớp làm vào vở
- Chốt lại: Chú ý đơn vị của 2 bài toán
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
+ Bài 3 hỏi mỗi túi có bao nhiêu
kg gạo; Bài 4 hỏi có bao nhiêu túi
- Mỗi HS giải 1 bài
- HS nhận xét
CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi
2 Kĩ năng: Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ây (BT2) Làm đúng BT (3) a/b
hoặc Bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 10Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- Đọc toàn bài viết chính tả
- Yêu cầu 1HS đọc lại bài viết
- Hướng dẫn HS nhận xét về cách viết bằng hệ
thống câu hỏi:
+ ND đoạn viết nói lên điều gì?
+ Trong đoạn viết có những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
+ Lời đó của ai? Đựơc viết thế nào?
- Cho HS tìm, phân tích và viết từ khó vào bảng
con từ khó dễ viết sai: lững thững, mỉm cười,
đeo túi, đằng sau, bợt,…
Đọc cho HS viết bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cách ngồi và cầm bút của
HS
- YC HS đổi vở bắt lỗi chéo
- Yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- nhận xét 5 bài viết của HS
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Treo bảng phụ và cho HS nêu yêu cầu của đề
bài
- YC HS học nhóm đôi
- Cho HS thi làm bài tiếp sức
- Mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Nhận xét, chốt lại:Cây sậy, đòn bẩy, số bảy,
- Đổi vở bắt lỗi chéo
- Chưã lỗi theo HD
- 1HS đọc yêu cầu của đề bài
- Học nhóm đôi
- 2 nhóm thi tiếp sức
- Nhận xét
Trang 11- Cho HS QS cây sậy; giải thích cây đòn bẩy
Bài tập 3: Phần b: Điền vào chỗ trống i hay iê
- Mời 1HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Treo bảng phụ cho 2 đội thi tiếp sức
- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Cho HS nêu ND của đoạn văn vừa điền
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
3 Hành vi: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
* Lưu ý: Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm
về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quanđến ”tình làng, nghĩa xóm”
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sựcảm thông với hàng xóm Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàngxóm trong những việc vừa sức
- Các phương pháp: Thảo luận Trình bày 1 phút Đóng vai
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xóm” Phiếu thảo luận cho các
nhóm- Hoạt động 2- Tiết 1 Phiếu thảo luận cho các nhóm- Hoạt động 3- Tiết 1.
Trang 122 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện
quan tâm, giúp đõ hàng xóm láng giềng
- HS dưới lớp xem tiểu phẩm.
- Hỏi: Em đồng ý với cách xử lí của bạn
nào? Vì sao?
- Hỏi: Qua tiểu phẩm trên, em rút ra
đượcbài học gì?
- HS dưới lớp xem tiểu phẩm, tự
suy nghĩ,sau đó 4 đến 5 em trả lời
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10
phút)
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của
Trang 13mìnhtrước những ý kiến có liên quan đến
việc quan tâm, giúp đõ hàng xóm láng
giềng
* Cách tiến hành:
- Phát phiếu thảo luận cho nhóm và yêu cầu
thảo luận
- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng to) lên bảng
để các nhóm lên điền kết quả
- Nội dung trong phiếu.
- Nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng và lời
giải thích (Nếu HS chưa nắm rõ)
GV kết luận
- Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiến
hành thảo luận
- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm
lên ghi kết quả lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả, có kèm theo lời giải thích
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm
hiểu ý nghĩa các câu ca dao, tục ngữ (10
- Chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận tìm ý nghĩa của các câu ca dao,
tục ngữ nói về tình hàng xóm, láng giềng
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận và
lấy VD minh hoạ cho từng câu 3 câu ca dao,
Trang 14tục ngữ.
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm (nếu
cần).
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị
bài sau
TUẦN 15
Ngày soạn: 12/12/2020Ngày giảng: Thứ 3, 15/12/2020
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Tiếp theo) I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Ổn định tổ chức: (2')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính
375 : 5 = 75 578 : 3 = 192(dư 2)
- Gv nhận xét , đánh giá
3.Bài mới : (27')
3.1 Giới thiệu bài( Trực tiếp)
3.2 Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV viết phép chia 560 : 8
- GV gọi HS thực hiện
Hát2HS thực hiện
Trang 15560 8 56 chia 8 được 7, viết 7
3.3 GV giới thiệu phép chia 632 : 7
- GV gọi HS đặt tính và nêu cách tính - 1 HS đặt tính - thực hiện chia
- GV gọi HS thực hiện 632 7 63 chia 7 được 9, viết 9 ; 9
420 6
42 70 00 0 0
480 4
4 12008
8 00 0 0
490 7
49 70 00
0 0
400 5
40 80 00
0 0
725 6
6 12012
12 05 0 5
Bài 2
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích và tóm tắt
bài toán
- Hướng dẫn HS giải bài toán
- Yêu cầu1 HS làm bài vào bảng phụ,
Năm đó có: ? tuần lễ và ngày?
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:
365 : 7 = 52 (dư 1)Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
Trang 16Bài 3 (73).Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Mời 1 HS lên bảng điền
- Cả lớp làm vào SGK
185 6
18 30 05 0 5
283 7
28 4 03
1.Kiến thức: Nghe -viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của bài “ Hũ bạc của
người cha” , làm đúng các bài tập chính tả
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, mẫu chữ , cỡ chữ
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
1.GV: Bảng phụ BT2
2.HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức:(2')
Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Đọc cho HS viết ra bảng con: màu
sắc, hoa màu, nong tằm, tin, nhiễm
Trang 173.1 Giới thiệu bài: (GT trực tiếp)
3.2 Hướng dẫn nghe viết:
- GV ghi 1 số từ lên bảng Nhắc HS ghi
nhớ chính tả để viết bài cho đúng
b) Đọc cho HS viết bài vào vở
Nhắc HS ngồi đúng tư thế, trình bày
sạch
c) Chữa bài:
- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống ui/ uôi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Treo bảng phụ, hướng dẫn Mời 1 HS
lên bảng làm bài
- GV và lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu
bằng s / x có nghĩa như sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài vào VBT
- Mời 1 HS chữa bài
4.Củng cố, dặn dò : (2')
- Nhận xét giờ học.Tuyên dương những
HS trình bày đep, viết đúng mẫu
- Nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả
về nhà sửa lỗi, ghi nhớ chính tả để
không viết sai những từ đã mắc lỗi
- Theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại
+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
(Tiết 2 ) I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng xóm.
Trang 182.Kĩ năng: Có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng đối với hàng xóm, láng giềng
trong một số tình huống phổ biến
3.Thái độ: Có ý thức thương yêu, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: Tranh ảnh
2 HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Em hãy nêu những việc em đã làm thể
hiện về việc quan tâm tới hàng xóm láng
* Hoạt động 1:Kể về một số việc đã biết
liên quan đến tình làng, nghĩa xóm
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
- Gọi lần lượt HS lên trình bày
- Nhận xét, biểu dương những HS đã biết
làm những việc thể hiện sự quan tâm đến
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc
làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm, láng giềng Các việc b, c, đ là những
việc không nên làm
- Cho HS tự liên hệ theo các việc làm trên
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng
vai
( Bài tập 5)
- Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thảo luận, xử lí 1 tình huống BT5
- Đại diện 3, 4 cặp trình bày
- Nhận xét
- HS thảo luận theo bàn BT4
- Đại diện các bàn trình bày, Cả lớp nhận xét