I .Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng: - Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình, những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn, vợt qua những khó khăn.. Các hoạt đ
Trang 1Tuần 26: Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2008
Đạo đức: Tích cực tham gia các họat động nhân đạo.
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình, những
ngời gặp khó khăn, hoạn nạn, vợt qua những khó khăn
- ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trờng, ở cộng đồng nơi mình sinh sống
không đồng tình với những ngời thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
- Tuyên truyền , tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều
kiện của bản thân
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to ghi nội dung tình huống( H3)
- Nội dung trò chơi: Ô chữ kì diệu.
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
B.Bài mới:GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐI: (10')Trao đổi thông tin.
- Y/C HS quan sát tranh sgk và đọc
thông tin , trả lời 2 câu hỏi
+ Hãy thử tởng tợng em là ngời dân ở
các vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi
vào hoàn cảnh nh thế nào?
- GV kết luận HĐ1
HĐ2:(9') Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung bài tập.
- Y/c trao đổi trong nhóm( 7 em).
+ Những biểu hiện của nhân đạo là gì?
- GV kết luận: Mọi ngời cần tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo
Trang 2- Y/c HS về nhà su tầm ca dao , tục
ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta
- Y/c HS hoàn thiện bài tập 5 sgk.
- Lắng nghe, thực hiện
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập có lien quan và tính toán trong cuộc sống II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:Gọi HS chữa bài luyện thêm
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung
Chấm bài một số em, nhận xét
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
3 2 2
3 3
2 5
Trang 3- Lắng nghe, thực hiện.
Tập đọc: Thắng Biển.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc lu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc gấp gáp, căng
thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ thanh làm nổi bật
sự giữ giội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con
ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (5')
- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài thơ về
Tiểu đội xe không kính, trả lời câu hỏi
trong sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Y/c HS luyện đọc( đoạn).
Đ1: Cơn bảo biển đe doạ
Đ2: Cơn bảo biển tấn công
Đ3: con ngời quyết chiến, quyết thắng
cơn bảo biển
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Y/c một HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Cuộc chiến đấu giữa con ngời và cơn
bảo biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế
nào?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, tìm những
từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên
sự đe doạ của cơn bảo biển?
+ Y/c HS đọc thầm đoạn 2, cuộc tấn
công dữ dội của cơn bảo biển đợc miêu
tả nh thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sự dụng
biện pháp miêu tả gì để miêu tả hình ảnh
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3
l-ợt) Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ(Đ1) Biển tấn công( Đ2) ngời thắng biển( Đ3)
+ gió bắt đầu thổi mạnh- nớc biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tơi con đêmỏng manh nh con mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ rõ nét, sinh động Cơn bảo có sức phá huỷ tởng nh không gì nổi, nh một
đàn cá voi lớn, sóng trào cuộc chiến
đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt Một bên
là biển,
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: nh con mập đớp , nh một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tơi , biển, gió giữ điên cuồng
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh
Trang 4- Hơn hai chục thanh niên
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm cả
- HS nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, sự chuyền nhiệt.
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì
nóng, lạnh của chất lỏng
II Chuẩn bị: Phích nớc sôi.
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, 1 lọ cắm ống thuỷ tinh
III.
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A.Bài cũ: + Y/c 1 số HS nêu 1 số loại
nhiệt kế và cách sử dụng
- GV nhận xét – ghi diểm
B.Bài mới: GTB – nêu mục tiêu tiết
học
HĐI:(15') Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
Y/c HS làm thí nghiệm trang 102
-SGK
- Y/c HS dự đoán kết quả trớc khi làm
thí nghịêm và đối chiếu kết quả sau khi
+Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm
+ Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc vào nớc
đá đang tan
- kết luận về sự giản nở của nớc.
- Nêu ví dụ thực tế mỗi khi chất lỏng
- Báo cáo kết qủa.
- Sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của
cốc và của chậu sẽ bằng nhau
- VD: Nớc lạnh trong chậu và cốc nớc
nóng
- Vật nóng lên khi thu nhiệt và nóng
lên khi toả nhiệt
- Tiến hành thí nghiệm, nêu kết quả:
Lu ý: Nớc đợc đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng trớc, sau mỗi lần nh vậy quan sát chất lỏng trong ống
+ Cột chất lỏng trong ốn dâng lên
+ Cột chất lỏng trong ống tụt xuống
- VD: Nớc bỏ vào tủ làm đá : co lại.
- Nớc đợc đun xôi nở ra: khi đổ nớc
đun xôi không nên đổ đầy
Trang 5I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Ôn tung bóng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai ngời, ba ngời; nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện
- Chuẩn bị 1 chiếc còi
III Các hoạt động dạy học:
tay, tung bóng theo nhóm; ông nhảy
dây kiểu chân trớc chân sau
- GV yêu cầu HS các tổ tập theo khu
vực và tổ trởng điều khiển cho tổ mình
- GV nêu luật chơi và phổ biến cách
chơi và tổ chức cho HS chơi thử
- T làm mẫu và tổ chức cho học sinh
- HS chơi theo sự hớng dẫn của GV
- Đứng hát tập thể theo đội hình vòngtròn
- GV chia khu vực tập luyện và tổ trởng
điều khiển cho HS trong tổ tập
- HS tập đồng loạt theo đội hình bốnhàng ngang theo sự hớng dẫn của GV
- HS thi tập theo tổ
- HS theo dõi
- HS tìm hiểu luật chơi và tiến hànhchơi theo sự hớng dẫn của GV( Nam,nữ chơi riêng)
- HS thực hiện theo dự hớng dẫn của
GV theo đội hình vòng tròn
Trang 6A Bài cũ: Gọi HS chữa bài tập.
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
a)
5
21 5
7 3 7
5 :
3 Tơng tự
a) Cách 1:
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 5
1 3
15
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
12
1
; 4
1 gấp 3 lần
12
1
;6
1 gấp 2lần
12 1
- Lắng nghe, thực hiện
Chính tả( nghe viết) Thắng Biển
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc: Thắng
Biển
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,
in/inh
II Chuẩn bị:
Trang 7- Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết bảng
- Y/c HS đọc hai đoạn văn cần viết
trong bài thắng biển
- Chuẩn bị bài sau.
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy
nháp, đối chiếu kết qủa
- Theo dõi.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Cả lớp đọc thầm chú ý những từ ngữ
dễ viết sai
- HS gấp sgk, nghe viết bài.
- HS soát lỗi, ghạch chân.
- HS làm bài tập, chữa bài, thống nhất kết qủa: lung linh thầm kín
Bình tĩnh lặng thinh, học Nhờng nhịn, rung rinh gia đình
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện tập câu kể Ai là gi? Tìm đợc câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn,
nắm đợc tác dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đó
- Viết đợc đoạn văn có câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị:
- Một tờ phiếu viết lời giải bài tâp 1.
- 4 băng giấy, mỗi băng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi một HS nói 3 đến 4 từ
Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c bài, tìm các
câu kể Ai là gì? Có trong mỗi đoạn văn,
nêu tác dụng của nó
Trang 8- chủ ngữ: trả lời câu hỏi Ai là gì?
- VN: là trả lời câu hỏi là gì?
- Chủ ngữ và vị ngữ ngăn cách (/)
- Một HS giỏi làm mẫu
VD: Nghe tin bạn Loan bị ốm, tổ chúng tôi đến nhà thăm, bố mẹ Loan ra đón Chúng tôi lễ phép chào
-
- HS viết, trao đổi cặp, sữa lỗi.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ câu
Mĩ thuật: Thờng thức mĩ thuật
Xem tranh của thiếu nhi
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bớc đầu hiểu về nội dung của tranh qua bố cục, hình ảnh và màu sắc
- Biết cách khai thác nội dung khi xem tranh về các đề tài
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh thiếu nhi khi xem tranh
II Chuẩn bị đồ dùng:Tranh của thiếu nhi.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Kiểm tra sách vở, ĐDHT
của HS
B Bài mới:
* Giới thiệu và ghi đầu bài
* HĐ1: Xem tranh (25') :
- GV cho HS quan sát và giới thiệu các
bức tranh và gợi ý HS xem tranh
+ Nêu các hình ảnh trong mỗi tranh?
Cho biết hình ảnh nào là chính hình
ảnh nào là phụ?
+ Nêu hoạt động của con ngời trong
mỗi tranh?
+ Em có nhận xét gì về các hoạ tiết đợc
bố trí trong mỗi tranh?
+ Màu sắc thể hiện trong mỗi tranh nh
thế nào?
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát các tranh và nêu theogợi ý của GV
- HS quan sát và trả lới theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời, lớp theodõi nhận xét
Trang 9- Ba bức tranh đợc giới thiệu trong bài
là ba bức tranh đẹp của các bạn thiếu
nhi Các bạn vẽ về những hoạt động
khác nhau nh đề rất quen thuộc đối với
lứa tuổi nhỏ
*HĐ2 (5') Nhận xét đánh giá:
- GV khen ngợi, tuyên dơng những HS
hăng hái xây dựng bài và có những
đóng góp cho bài học
C Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia phân số cho một số tự nhiên.
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:Gọi HS chữa bài tập ở nhà
7 5 7
4 9
5 3 7
3 6
2 6
1 3
1 6
1 3
1 9 4
2 3 3
1 9
2 4
3
60 m
Chu vi của mảnh vờn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m)
Trang 10Đáp số: Chu vi: 192 m;
Diện tích: 2160 m2
- Lắng nghe, thực hiện.
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã Đọc
I Mục đích, yêu cầu:
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi HS kể một đoạn của câu
- Y/c về nhà kể lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài sau.
- Kể chuyện trong nhóm đôi, kể, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp.
- Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu
chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
lôi cuốn nhất
- Lắng nghe, thực hiện.
Lịch Sử : Cuộc khẩn hoang đàng trong
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết.
- Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông
Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
Trang 11- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng sản xuất ở các vùng hoang
hoá
- Nhân dân ở các vùng khẩn hoang sống hoà thuận, tôn trọng sắc thái VHDT.
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:+ Nêu hậu quả của cuộc nội
chiến của hai tập đoàn phong kiến Trinh
- Nguyễn
B.Bài mới:* GTB: Dựa vào BC.
HĐ1: (15') Tìm hiểu việc các chúa
Nguyễn đẩy mạnh việc khẩn hoang.
+ Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ
sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng
Nam đến Nam Bộ ngày nay
GV giới thiệu Đàng trong tính đến thế kỉ
XVII và vùng đất Đàng trong từ thế kỉ
- Cuộc khẩn hoang của các diện tích
phía Nam mang lại lợi ích gì?
- Trớc thế kỉ XVI từ sống Gianh vào
phía nam đất hoang nhiều những ngờinông dân khai phá, làm ăn
- Cuối thế kỉ XVI chúa Nguyễn chiêu
mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam
- Từ sông Gianh đến Quảng Nam.
- Tiếp Quảng Nam đến hết Nam Bộ
Khoa học: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể;
- Biết đợc một số vật dẫn nhiệt tốt( kim loại, đồng, nhôm, ) và vật dẫn nhiệt
kém:( gỗ, nhựa, len, bônglụa )
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật
liệu
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí
trong những trờng hợp đơn giản, gần gũi
II Chuẩn bị:
- Phích nớc, xoong, nồi, giỏ ấm, lót nồi
- 2 chiếc cốc nh nhau, thìa kim loại, thìa nhựa ( nhóm)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Nêu ví dụ về sự nóng lên và - HS nêu ví dụ.
Trang 12sự lạnh đi của một số vật.
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐI: (10')Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt
tốt, vật nào dẫn nhiệt kém
- Trớc khi làm thí nghiệm GV có thể
cho HS dự đoán trớc kết quả
- Y/c đại diện nhóm nêu kết quả.
+ Tại sao những hôm trời rét, chạm tay
- Khi quấn giấy báo:
- Y/c HS trình bày cách sử dụng nhiệt kế
hoặc thực hiện hoạt động 3 trớc sau đó
nêu kết quả hoạt động 2
Địa lí: Đồng bằng duyên hải miền trung
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Đựa vào bản đồ , lợc đồ chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung
- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, nối với nhau thông rabiển
- Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên từ đó HS biết chia
sẻ những khó khăn với đồng bào miền Trung
II Chuẩn bị:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Lợc đồ trống Việt Nam , phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 13A Bài cũ: (4’)
- Vì sao nói Cần Thơ là trung tâm kinh
tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng
sông Cửu Long ?
B.Bài mới: (34’)
* GTB : GV nêu mục tiêu tiết học.(1’)
HĐ1:(12') Các đồng bằng nhỏ, hẹp với
nhiều công cát ven biển
- Treo tờng lợc đồ trống Việt Nam và
bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Y/c HS quan sát và chỉ: dãy núi Bạch
Mã, TP Huế, đèo Hải Vân, TP Đà
Nẵng
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và
tìm hiểu đặc điểm khí hậu của vùng
duyên hải miền Trung
- HS quan sát lợc đồ và chỉ cho nhaunghe theo cặp, 1HS chỉ trên bảng
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bài, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học
* VN : Ôn bài
Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật Các chi tiết và dụng cụ lắp ghép
mô hình kĩ thuật
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, hình dạng và các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- ấtử dụng đợc cờ-lê, tua-vít để tháo, lắp các chi tiết
- Biết lắp ghép một số chi tiết với nhau
yêu cầu các nhóm lựa chọn các chi tiết và
phân loại theo nhóm các chi tíêt
- HS theo dõi và một HS lên bảngthực hành
Trang 14trong hộp dụng cụ.
HĐ2:(17')HD sử dụng cờ-lê, tua-vít
- GV HD học sinh lắp và tháo tua-vít theo
các bớc nh HD trong SGK
- GV thực hiện chậm và giải thích cách làm
nh trong sgk cho HS quan sát
- GV gọi một số HS lên bảng thục hiện lại
cách bớc tháo và lắp tua-vít
Khi chúng ta sử dụng tua vit thì tay kia sử
dụng cờ lê để giữ chật ốc hãm
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Ôn tung bóng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm hai ngời, ba ngời; nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện
- Chuẩn bị 1 chiếc còi
III Các hoạt động dạy học:
tay, tung bóng theo nhóm; ông nhảy
dây kiểu chân trớc chân sau
- GV yêu cầu HS các tổ tập theo khu
vực và tổ trởng điều khiển cho tổ mình
- GV nêu luật chơi và phổ biến cách
chơi và tổ chức cho HS chơi thử
- T làm mẫu và tổ chức cho học sinh
- HS tập hợp theo đội hình bốn hàngngang
- HS chơi theo sự hớng dẫn của GV
- HS trả bài, lớp nhận xét
- GV chia khu vực tập luyện và tổ trởng
điều khiển cho HS trong tổ tập
- HS tập đồng loạt theo đội hình bốnhàng ngang theo sự hớng dẫn của GV
- HS thi tập theo tổ
- HS theo dõi
- HS tìm hiểu luật chơi và tiến hành