+ Nêu một số biểu hiện của ngời biết lịch sự với mọi ngời.. - Y/C HS đọc toàn bài, dựa vào bài văn , miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng.. + Tì
Trang 1Tuần 22
Thứ ba ngày 12 tháng 2 năm 2008
Đạo đức: Lich sự với mọi ngời.(tiết2)
I Mục tiêu: : Học xong bài này HS có khả năng :
- Hiểu đợc sự cần thiết phải lịch sự với mọi ngời, hiểu đợc ý nghĩa của việc lịch sự với mọi ngời
- Biết c sử lịch sự với mọi ngời xung quanh
- Có thái độ: Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh Đồng tình với ngời biết c sử lịch sự và không đồng tình với những ngời c sử bất lịch sự
II Chuẩn bị:
- HS : 3 tấm thẻ màu : Xanh, đỏ, trắng.
- Một số câu ca dao ,tục ngữ về phép lịch sự.
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)+ Vì sao phải lịch sự với mọi
ngời.?
+ Nêu một số biểu hiện của ngời biết lịch
sự với mọi ngời
a) Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi
đồ chơi rất vui vẻ Chẳng may Tiến lỡ tay
làm hỏng đồ chơi của Linh
- Theo em, hai bạn cần phải làm gì khi
- Kết luận chung: GV đọc câu ca dao
- Y/C HS cho biết câu ca dao khuyên
chúng ta điều gì?
HĐ3 Hoạt động nối tiếp (4')
- Thực hiện c xử lịch sự với mọi ngời
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Xin lỗi bạn gái đó
- Đại diện một số nhóm đóng vai xử lí tình huống
Trang 2- Chuẩn bị bài sau.
Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số( chủ yếu là hai phân số)
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)Gọi HS chữa bài tập 2, 3,
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung
- Chấm một số bài, nhận xét chung
6 : 12 30
2
; 9 4
3 : 6 27
7 : 14 63
2 : 10 36
-24
15 3 8
3 5 8
5
; 24
32 8 3
8 4 3
- Hiểu các từ mới trong bài
- Hiểu giá trị và vẻ đẹp của cây sầu riêng
II/ Chuẩn bị :
- Tranh , ảnh về cây , trái sầu riêng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (4’)Kiểm tra 2 HS đọc thuộc
lòng bài “ Bè xuôi sông La” - 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.- Lớp nhận xét
Trang 3- GV nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới:
GTB: (1') Nêu mục đích, Y/C tiết học.
HĐ1.(10’) Hớng dẫn luyện đọc:
- Y/C HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài
+ L1: GV kết hợp sửa lỗi về cách đọc cho
HS
+ L2: GV giúp HS hiểu nghĩa về các từ ngữ
chú giải
+ L3: HS đọc hoàn thiện bài
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- Y/C một HS khá đọc hoàn thiện toàn
bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2.(10’) Tìm hiểu bài:
- Y/C HS đọc đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Y/C HS đọc toàn bài, dựa vào bài văn ,
miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng
+ Tìm trong bài những câu văn thể hiện
tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng
- Y/C HS về nhà luyện đọc tiếp , học tập
nghệ thuật miêu tả của tác giả
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe, theo dõi chủ điểm
- 3 HS tiếp nỗi nhau đọc( 3 lợt)
- Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Luyện đọc trong nhóm
- Một HS khá đọc, cả lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- HS đọc thầm toàn bài
- Hoa : trổ vào cuối năm, thơm ngát
đậu thành từng chùm,
- Quả: Lũng lẳng dới cành, trông nh những tổ kiến, mùi thơm đậm đà
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột
- Sầu riêng là loạ trái quí của miền Nam kì lạ này vậy mà khi chín, đammê
- 3 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng đọc
đúng cho bài văn
- Đọc bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi Nhấn giọng các từ ngữ ca ngợi
vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
- Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam
- Lắng nghe, thực hiện
Khoa học: Âm thanh trong cuộc sống
I/ Mục tiêu: Sau bài học , HS có thể biết.
- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời sống( giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe, dùng để làm tín hiệu( qua tiếng trống, còi xe )
- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh
II/ Chuẩn bị :
- 5 chai hoặc cốc giống nhau
- Tranh, ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
- Đài cacset có thể ghi băng( nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: Gọi HS nêu ví dụ chứng tỏ âm
thanh yếu đi khi truyền ra xa nguồn
Trang 4* KĐ: Chơi trò chơi: tìm từ diễn tả âm
- GV giúp HS tập hợp lại vai trò cảu âm
thanh trong cuộc sống
- Nhờ có âm thanh mà con ngời nói chuyện đợc với nhau, thởng thức âm nhạc , học tập, báo hiệu
- Đại diện nhóm nêu kết qủa, lớp nhận xét bổ sung
Thể dục: Nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trò chơi: Đi qua cầu
I Muùc tieõu : Giúp HS:
- OÂn nhaỷy daõy caự nhaõn kieồu chuùm hai chaõn Yeõu caàu thửùc hieọn ủoọng taực cụ baỷnủuựng
- Hoùc troứ chụi: “ẹi qua caàu” Yeõu caàu bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi tửụng ủoỏi chuỷ
ủoọng
II ẹaởc ủieồm – phửụng tieọn :
ẹũa ủieồm: Treõn saõn trửụứng Veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn.
Phửụng tieọn: Chuaồn bũ coứi, hai em moọt daõy nhaỷy vaứ duùng cuù saõn chụi cho troứ chụi
“ẹi qua caàu”
III
Noọi dung vaứ phửụng phaựp leõn lụựp
Trang 5A/ Phần mở đầu: (6'- 10')
- GV nhận lớp, phổ biến ND, YC tiết học
- Y/c HS tại chỗ vỗ tay và hát
- Cho HS khởi động các khớp
- Trò chơi "Làm theo khẩu lệnh"
- Tập bài thể dục phát triển chung
B/ Phần cơ bản: (18'- 22')
a/ Ôn nhảy dây kiểu chụm chân:
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi
nhanh chuyển sang chạy
- GVyêu cầu HS tập theo nhóm
- GV tổ chức cho HS đồng diễn thi giữa
các nhóm
- NX tuyên dơng tổ tập tốt
b/ Trò chơi vận động"Đi qua cầu":
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Thực hiện theo y/c của GV
- HS tập theo đội hình bốn hàng ngang
- 1 HS tập theo đội hình bốn hàng ngang
- HS tập theo sự điều khiển của GV
Toán: So sánh hai phân số cùng mẫu số.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Củng cố về phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
II/ Chuẩn bị :
- Sử dụng hình vẽ trong sgk
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ (4’) Gọi HS chữa bài tập ( VBT).
HĐ2: Luyện tập , thực hành (18')
- GV tổ chức cho HS tự làm và chữa bài
Bài 1: Y/C HS giải thích
Trang 6Bài 2: b) So sánh các phân số sau với 1.
Bài 3: Viết các phân số có mẫu số là 5 và
- Lắng nghe, thực hiện
Chính tả: ( nghe viết) Sầu riêng.
I/ Mục đích yêu cầu : Giúp HS:
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn của bài sầu riêng
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ bị lẫn: l/n, ut/uc
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn các dòng thơ bài tập 2b
- 2 Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (4’)GV đọc cho 2 HS viết bảng
lớp , cả lớp viết vào giấy nháp 5 đến 6 từ
ngữ bắt đầu bằng r, d, gi, hoặc có thanh ?/
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Y/c HS đổi chéo vở, gạch lỗi
- GV thu, chấm, nhận xét 6-7 bạn
HĐ2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
(10')
Bài 2b: Điền vần ut/uc vào chỗ chấm
- Y/C HS nêu nội dung của khổ thơ
Bài 3: GV tổ chức cho HS thi tiếp nối
- Chuẩn bị bài sau
- VD: bó rơm, gia cảnh, dầm xới, nớc da
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm chú ý cách trình bày, những từ ngữ dễ viết sai
- Nghe viết
- Soát lỗi
- HS đổi chéo lỗi, dùng bút chì gạch lỗi
- HS tự làm bài, chữa bài
- Kết qủa: Con cò lá trúc qua sông Bút nghiêng, lất phất hạt ma Bút chao, gợn nớc Tây Hồ lăn tăn
- ND : Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- Kết quả : nắng, trúc xanh, cúc, lóng lánh, nên, vút, náo nức
- Lắng nghe, thực hiện
Luỵên từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể: Ai thế nào?
I/ Mục tiêu:
- Nắm đợc ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào? Viết đợc một đoạn văn miêu tả loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào ?
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi 2, đến 4 lần câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn phần nhận xét
Trang 7- Một số tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào.( BT1 luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (3’)1 HS nhắc lại ghi nhớ ( vị
ngữ trong câu kể Ai thế nào?)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
GTB: (1’) Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1 Hớng dẫn tìm hiểu CN trong câu kể
Ai thế nào? (30')
Nhận xét:
Bài 1: Y/C HS đọc nội dung bài tập, trao
đổi nhóm đôi tìm các câu kể Ai thế nào
Bài 1: Tìm các câu kể Ai thế nào? trong
đoạn văn XĐ chủ ngữ, trong các câu vừa
tìm đợc
Bài 2: Viết đoạn văn khoảng 5 câu về một
loại trái cây
- HS trao đổi, trả lời
- Câu 1,2,4,5 là câu kể Ai thế nào?
- CN
- C1: Hà Nội
- C2: Cả một vùng trời
- sự vật sẽ đợc thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN
- C1 : Do danh từ riêng tạo thành(HN)
- HS nêu.=> ghi nhớ sgk( nhiều HS nhắc lại)
- HS biết cấu tạo của các vật mẫu
- HS biết bố cục bài vẽ sao cho hợp lí ; biết cách vẽ và vẽ đợc hình gần giống mẫu ; biết
vẽ đậm nhạt bằng bút chì đem hoặc vẽ màu
- HS quan tâm, yêu quý mọi vật xung quanh
II chuẩn bị
- Mẫu vẽ (2 mẫu)
- Hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả
7
Trang 8- Một số tranh tĩnh vật của các hoạ sĩ, tranh vẽ của HS năm trớc.
- Giới thiệu mẫu và gợi ý để HS quan sát
nhận xét về: + Hình dáng, vị trí của cái ca và quả (vậtnào ở trớc, ở sau, che khuất hay tách rời
nhau, )+ Màu sắc và độ đậm nhạt của mẫu;
+ Cách bày mẫu nào hợp ý hơn;
- Cho HS xem một số hình vẽ cách sắp bố
cục và nhận xét về: + Cách sắp xếp hình vẽ;+ Đặc điểm của mẫu, cách vẽ đậm nhạt,
cách vẽ màu,
Hoạt động 2: Cách vẽ (4')
- Yêu cầu HS xem hình 2, trang 51 SGK,
nhắc các em nhớ lại trình tự theo mẫu đã
học đợc ở các bài trớc: + Nhắc lại các bớc vẽ.
* Cách vẽ:
- Tuỳ theo hình dáng của mẫu để vẽ khung
hình theo chiều dọc hoặc chiều ngang của
tờ giấy
- Phác khung hình chung của mẫu (cái ca
và quả) sau đó vẽ khung hình riêng của
từng vật mẫu
- Tìm tỉ lệ bộ phận của cái ca (miệng, tay
cầm) và quả ; vẽ phác nét chính
- Xem lại tỉ lệ của cái ca rồi vẽ nét chi tiết
cho giống với hình mẫu
- Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu
- Cho HS xem một số bài vẽ của các bạn
năm trớc để rút kinh nghiệm khi vẽ + Quan sát tranh.
Hoạt động 3: Thực hành (23')
cao với chiều ngang của mẫu để vẽ khunghình,
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (3')
- Cùng HS nhận xét một số bài vẽ về: + Bố cục (cách sắp xếp) ;
+ Tỉ lệ, hình vẽ ;+ Cách vẽ đậm nhạt
- Đánh giá một số bài
Trang 9Dặn dò HS (1') + Quan sát các dáng ngời khi hoạt động
Toán: Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với 1
- Thực hành sắp xếp phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (3’) Gọi HS chữa bài tập luyện
- GV tổ chức cho HS tự làm bài vào vở
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung, chấm
9
1 15
14
; 1 3
7
; 1 5
9
; 1 7
3
; 1 4
Kể chuỵên: Con Vịt sấu xí
I/ Mục đích yêu cầu :
- Rèn kĩ năng nói
+ Nghe thầy có kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong sgk, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu thơng ngời khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá ngời khác
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe kể, nhớ chuyện
+ Lắng nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II/ Chuẩn bị :
- Bốn tranh minh hoạ truyện đọc
- ảnh Thiên Nga ( nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (3’) 2HS kể một câu chuyện về
Trang 10- Giọng kể thong thả, chậm rãi, nhấn giọng
những từ ngứ gợi tả, gợi cảm
HĐ2 Hớng dẫn HS thực hiện các Y/C của
bài tập (18’)
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa
câu chuyện theo trình tự đúng
- GV treo 4 tranh minh hoạ truyện lên
bảng theo thứ tự sai( nh sgk), Y/C HS sắp
xếp lại đúng trình tự câu chuyện
b) Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung
- Thi kể chuyện trớc lớp
+ Nhà văn An- déc- xen muốn nói gì với
các em qua câu chuyện này?
- GV và HS bình trọn nhóm, cá nhân kể
chuyện hấp dẫn nhất, hiểu nội dung nhất
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về luyện kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS nghe lần 2 kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- 2 HS đọc Y/C bài tập
- HS phát biểu
+ Tranh 1( tranh 2sgk)+ Tranh 2( tranh 1sgk)+ Tranh 3( tranh 1sgk)+ Tranh 4( tranh 4sgk)
- HS đọc Y/C bài tập 2, 3, 4
- Nhóm 2em kể chuỵên tiếp nối theo tranh,sau đó mỗi em kể toàn chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của chuyện
- Một vài tốp thi kể từng đoạn
- Một vài HS thi kể toàn chuyện
- Khuyện: Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết yêu thơng ngời khác
- Lắng nghe, thực hiện
Lịch sử: Trờng học thời Hậu Lê.
I/ Mục tiêu: Học song bài này HS có thể biết.
- HS biết nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạyhọc dới thời Hậu Lê
-Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có qui cũ, nề nếp hơn
B Bài mới: GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1: Tìm hiểu tổ chức giáo dục thời Hậu
-Nho giáo, lịch sử các vơng triều Phơng
Trang 11+Chế độ thi cử dới thời Hậu Lê đợc tổ
chức nh thế nào?
-GV khẳng định:GD thời hậu Lê có tổ
chức qui củ, nội dung học tậplà Nho giáo.
HĐ2: Những biện pháp khuyến khích ngời
học của nhà Hâu Lê(13')
+ Nhà Hâu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập
- GV kết luận: nhà Hậu Lê rất quan tâm
đến vấn đề học tập, sự phát triển của GD
- Tổ chức lễ vinh qui bái tổ( đón rớc )
- Khắc tên tuổi ngời đỗ đạt cao( tiến sĩ) vào bia đá ở Văn Miếu để tôn vinh ngời cótài
- kiểm tra định kì trình độ của quan lại
- Lắng nghe, thực hiện
-
Thứ năm ngày 14 tháng 2 năm 2008
Khoa học: Âm thanh trong cuộc sống ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Sau bài học , HS có thể:
- Nhận biết đợc một số tiếng ồn
- Nêu đợc một số tác hại của tiếng ồn và biện pháp phòng chống
Có ý thức và thực hiện đợc một số hoạt động đơn giản góp phần chống “ nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngồi xung quanh
II/ Chuẩn bị :
- Tranh ảnh các loại tiếng ồn và phòng chống
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ:
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới: GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1:Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn.
- GV giúp HS phân loại những tiếng ồn
chính và để nhận thấy hầu hết các tiếng
ồn đều do con ngời gây ra
HĐ2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống
- HS đọc mục bạn cần biêt
- Lớp nhận xét , bổ sung
- Lắng nghe
- HS bổ sung thêm các tiếng ồn ở trờng
và ở nơi HS đang sinh sống
11
Trang 12- Gọi HS đọc và quan sát các hình trang
- GV rút kết luận nh mục bạn cần biết
HĐ3: Thực hiện các việc nên, hay không
nên làm góp phần chống tiếng ồn cho bản
thân và những ngời xung quanh
- Y/C HS thảo luận nhóm
- Nên: Không gây ồn trong giờ học
- Nên nghe nhạc vừa phải không nên nghe to quá
- Không nên:
- Không nên nghe nhạc quá to
-
- Liên hệ bản thân
Địa lí: hoạt động sản xuất của ngời dân
ở đồng bằng nam bộ (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Đồng bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nớc
- Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
- Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
II Chuẩn bị:
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
- Tranh, ảnh về SX công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)
- Thuỷ sản của đồng bằng Nam Bộ đợc
tiêu thụ ở những đâu ?
+ Đất đai phì nhiêu, thuận lợi để trồngcây công nghiệp …
…
- HS dựa vào tranh, ảnh, vốn hiểu biếtcủa bản thân để kể đợc : Chợ họp ở