- Vận dụng các tính chất cơ bản của phân thức đại số để tìm các phân thức bằng phân thức đại số ban đầu.. Thái độ:3[r]
Trang 1Tiết 23 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI
SỐ
I Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức
- Hiểu rõ qui tắc đổi dấu được suy ra từ tính chất cơ bản của phân
thức
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các tính chất cơ bản của phân thức đại số để tìm các phân thức bằng phân thức đại số ban đầu
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
- Phát triển tư duy logic
- Tích cực, hăng hái, chủ động trong học tập
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
hợp tác, năng lực
ngôn ngữ, năng lực tự học
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, thước thẳng , bảng
phụ, phấn màu
Phương thức tổ chức lớp: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
theo kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi
2 Chuẩn bị của học sinh :
Ôn tập kiến thức: Ôn định nghĩa hai phân thức bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số
Dụng cụ: bảng nhóm, sách vở bộ mô, dụng cụ học tập
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định: ( 1 phút )
2 Tiến trình bài giảng:
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A – Hoạt động khởi động – 2 phút
Mục tiêu: Học sinh nhắc lại được các tính chất cơ bản của phân số đã học ở lớp 6
Phương pháp: Vấn đáp,…
GV: Đặt câu hỏi: ?1
- Hãy nêu các tính
chất cơ bản của phân
sô đã học ở lớp 6?
- GV cho HS nhận
xét, GV đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm
vụ của HS
=> GV đặt vấn đề
giới thiệu bài mới
- Học sinh đứng tại chỗ trả lời về tính chất cơ bản của phân thức số đã học ở lớp 6
? 1 Tính chất cơ bản
của phân số
(m là một số khác 0)
(n là ước chung của a và b)
(Chiếu trên màn chiếu)
B – Hoạt động hình thành kiến thức – 25 phút
Hoạt động 1 Tính chất cơ bản của phân thức
Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất cơ bản của phân thức
đại số với phân thức tổng quát A B
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, hoạt
động nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh
hoạt động nhóm đôi
bài tập trên màn
chiếu
(Chiếu nội dung bài
tập lên màn chiếu)
- GV gọi nhóm trình
bày kết quả hoạt
động
- Gọi các nhóm khác
nhận xét
- Qua bài tập vừa rồi
chúng ta nhận thấy
phân thức cũng có
những tính chất
giống tính chất cơ
bản của phân số
- GV chiếu tính chất
cơ bản của phân thức
đại số lên màn chiếu
- Nhắc hs chú ý về đa
- HS hoạt động theo nhóm đôi, thảo luận
và làm bài vào vở theo yêu cầu của bài tập
- Nhóm trình bày
- Hs nhận xét, đánh giá bài bạn
- Một HS đọc tính chất SGK
- Lắng nghe
1 Tính chất cơ bản của phân thức
?2
Có
vì x(3x + 6) = 3(x2 + 2x)
= 3x2 + 6x
? 3
Có
vì :3x2y.2y2 = 6xy3.x
= 6x2y3
* Tính chất cơ bản
của phân thức (Chiếu
Trang 4thức M và N
- Vận dụng kiến thức
vừa học em hãy làm ?
4
+ Làm ?4 theo 2
cách giải + 1 hs lên
bảng trình bày bài
của mình
+ HS khác nhận xét
+ GV nhận xét, đánh
giá, cho điểm
+ HS chữa bài vào
vở
- HS làm việc cá nhân
- HS đại diện nhóm trả lời ?4 Các nhóm còn lại theo dõi , nhận xét
trên màn chiếu)
(M là đa thức khác đa thức 0)
(N là nhân tử chung)
?4
C1 :
C2
C1 : C2 :
Hoạt động 2: Qui tắc đổi dấu
Mục tiêu: Học sinh nắm được qui tắc đổi dấu
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan
Đẳng thức
Cho ta qui tắc đổi
dấu
- Từ đẳng thức
em nào có thể
phát biểu thành lời ?
- Đưa qui tắc đổi dấu
lên bảng
- Cho HS làm ? 5
SGK
- Gọi HS lên bảng
làm bài
- HS nêu qui tắc đổi
dấu như SGK
- Một HS khác đọc qui tắc SGK tr 37
- Một HS lên bảng làm ? 5
a) b)
2 Qui tắc đổi dấu
Nếu đổi dấu cả tử và
mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho
C – Hoạt động luyện tập - 10 phút
Trang 5Mục tiêu: Hs biết sử dụng tính chất cơ bản của phân thức để tìm
các phân thức bằng nhau
Phương pháp: Hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn, nhận
xét, đánh giá chéo lẫn nhau
* Giao nhiệm vụ:
Làm bài tập 4 (
SGK – trang 38 )
* Cách thức hoạt
động:
- Giao nhiệm vụ:
Hoạt động nhóm
- Thực hiện hoạt
động
GV nhận xét bài làm
của HS và chốt lại
kiến thức
- HS cả lớp nghe GV trình bày
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh ngồi quanh bàn nghiên cứu 1 ý
của bài 4 3 phút
- Các thành viên trình bày kết quả của mình, cả nhóm thống nhất và ghi vào phiếu
nhóm 2 phút
- Các nhóm trao đổi chéo bài với nhau để
chấm và chữa 3 phút
- Các nhóm thông
báo kết quả cho GV 1 phút
- Lắng nghe 1 phút
Bài 4 ( SGK – trang 38 )
Phiếu nhóm phát cho các nhóm để làm bài
Trang 7D – Hoạt động vận dụng (6 phút)
Mục tiêu: Thông qua hoạt động trò chơi giúp học sinh nắm chắc
kiến thức đã học
Phương pháp: Tổ chức trò chơi
Tổ chức trò chơi “Ai
là triệu phú”
- 1 học sinh xung
phong tham gia trò
chơi
- HS cả lớp cổ vũ bạn
- GV công bố thể lệ
và cách thức trò chơi
- GV chốt kiến thức
đã học
- HS tham gia trò chơi
Trò chơi “Ai là triệu phú”
(Chiếu slide)
Nội dung câu hỏi trò chơi “Ai là triệu phú”
Câu 1: Hãy điền một đa thức thích hợp vào chỗ trống trong đẳng
thức sau:
x−4
5−2 x=
…
2 x−5
A 4−x B x−4 C –(x +4) D x +4
Câu 2: Khi nhân cả tử và mẫu của phân thức x+1 x với (x−1) ta được phân thức:
A x−1 x+1 B x2+ 1
x2+x C x2−1
x2−x D x2−1
x
Câu 3: Phân thức x−5 x−3 bằng phân thức nào sau đây?
A −x−3 x−5 B x+5
Câu 4: Khi chia cả tử và mẫu của phân thức x2−4
( x−3) (2−x ) cho đa thức
(2−x) ta được phân thức
A 3−x x+2 B x−2 x−3 C 3−x x−2 D x−3 x+2
E – Hoạt động tìm tòi – Mở rộng ( 2 phút )
Mục tiêu:
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau
+ Học thuộc các quy tắc trong bài học
+ Làm các bài tập 5, 6 SGK và làm thêm các bài tập 4, 5 trong SBT
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: