- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.. - Hiểu giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS.[r]
Trang 1- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng.
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( cột 1,2,3 ), Bài 2 ( câu a, b )
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng que tính )
- Ta bắt đầu tính từ đâu ?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 55 - 8
GV chốt lại: Đặt tính và tính
55 Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới, 8 thẳng cột với 5 ( đơn vị ) Viết dấu trừ vàvạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7.Viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4
Vậy 55 trừ 8 bằng 47
* Tương tự cho HS thực hiện các phép tính: 56– 7; 37 – 8; 68 – 9
- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính
- Đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 3 em lên bảng làm, mỗi em một phép tính
Trang 2- Yêu cầu lớp làm vào nháp Lớp nhận xét
Hoạt động 3 Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 phép tính: 45 – 9; 75 – 6 9; 95 – 7
- Nhận xét HS
- GV củng cố các phép tính trừ có nhớ (số bị trừ có hai chữ số; số trừ có một chữsố)
Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài tập
GV chốt KT: Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng và nhận xét
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau(trả lời được các CH 1,2,3,5) HS hoàn thành tốt trả lời được câu hỏi 4
- GDBVMT Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
- 3 HS đọc lại truyện “Quà của bố”, trả lời câu hỏi về nộ dung bài đọc
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài học: Giới thiệu chủ điểm mới và bài học.
Trang 32 Luyện đọc:
+ GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe, theo dõi trong SGK
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ :
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Luyện đọc một số từ ngữ: buồn phiền,túi tiền, lần lượt bẻ gãy;
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài: đọc theo hàng ngang (2 lần)
- GV hướng dẫn cách đọc ở một số câu văn GV đã ghi ở bảng phụ: Như thế là
các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc một cách dễ
dàng.//
- GV giúp HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải sau bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm: HS luyện đọc theo nhóm đôi GV đến từng nhóm giúp đỡ
1 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
GV hướng dẫn HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luận các câu hỏi về nội dung của bài đọc
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi trong SGK – HS và GV nhận xét
- Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
- Hỏi thêm: Thấy các con không thương yêu nhau, ông cụ làm gì ?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó đũa ?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
- Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
-Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
GV hỏi: Câu chuyện này muốn nói lên điều gì ? (HS trả lời – GV chốt lại nội dung chính của bài)
- GV: Anh em trong nhà phải biết đoàn kết, thương yêu nhau, giúp đỡ nhau.Đoàn kết mới có sức mạnh, chia rẽ thì yếu
- GV: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp cho các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết
2 Luyện đọc lại:
- Tìm nhân vật, phân vai
- GV hướng dẫn HS đọc lời các nhân vật
- GV cùng 5 HS đọc mẫu phân vai (người kể chuyện; Ông cụ và 4 người con)
- Các nhóm HS tự phân vai, luyện đọc trong nhóm
Trang 4- GV hướng dẫn Các nhóm HS thi đọc theo vai Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm đọc đúng, hay.
GDKNS: Qua bài này em học được điều gì?
C Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đặt tên khác thể hiện ý nghĩa truyện
- GV nhận xét giờ học Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
TẬP VIẾT
CHỮ HOA M
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ hoa M ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Miệng( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Miệng nói tay làm (3 lần).
II CHUẨN BỊ
- Mẫu chữ hoa M đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng
III TIẾN TRÌNH
A Kiểm tra bài cũ:
- HS cả lớp viết bảng con chữ hoa: L, Lá
- GV nhận xét, sửa sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu giờ học.
2 HD viết chữ hoa:
- GV giới thiệu chữ mẫu- HS quan sát
Hỏi: Chữ M cao mấy ô ly? Gồm mấy nét? Là những nét nào?(Cao 5 li, gồm 4 nét: Móc ngược trái, thẳng đứng, thẳng xiên và móc ngược phải)
- GV viết lên bảng; vừa viết vừa hướng dẫn; HS theo dõi:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên, lượn sang phải, DB ở
- GV giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Miệng nói tay làm
- ? Nêu độ cao và khoảng cách các chữ?
- GV viết mẫu chữ “Miệng ”trên dòng kẻ tiếp theo chữ mẫu
Trang 5- HD HS viết chữ “Miệng ”vào bảng con : HS tập viết chữ “Miệng ”2,3 ợt.
lư-4 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu cụ thể như ở vở tập viết
- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện BT2
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
- Yêu cầu cả lớp quan sát 5 tranh HS nói vắn tắt ND từng tranh
- Một HS kể mẫu theo nội dung tranh 1
- Kể chuyện trong nhóm: HS kể theo nhóm đôi, GV theo dõi, giúp đỡ
- Kể chuyện trước lớp: Đại diện các nhóm thi kể Cả lớp và GV nhận xét
+ Phân vai dựng lại câu chuyện: (HS Hoàn thành tốt)
- Các nhóm tự phân các vai thi dựng lại câu chuyện
- Sau mỗi lần một nhóm phân vai để kể, cả lớp nhận xét Cuối giờ bình chọn cá nhân và nhóm kể hay nhất
Hỏi: Qua câu chuyện em rút ra được điều gì? (Anh em phải đoàn kết, thương yêuđùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới có sức mạnh, chia rẽ thì yếu.)
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ lời khuyên của câu chuyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
ĐẠO ĐỨC
Trang 6GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- GDKNS: KNS hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II CHUẨN BỊ
GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
III TIẾN TRÌNH
1 Khởi động
2 Bài cũ: Quan tâm giúp đỡ bạn.
Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn? Vì sao cần quan tâm giúp đỡbạn?
GV nhận xét
3 Bài mới
- Giới thiệu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học.
GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường, quan sát lớp học
Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế nào?
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý kiến của em
GV tổng kết dựa trên những kết quả làm trong Phiếu học tập của HS
Kết luận: Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ gìn trường lớp trường sạch đẹp.
- Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy, những việc cần thiết để giữ trường lớpsạch đẹp Sau đó dán phiếu của nhóm mình lên bảng
Kết luận: Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm một số công việc
sau:
Không vứt rác ra sàn lớp.Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên tường Luôn
kê bàn ghế ngay ngắn.Vứt rác đúng nơi quy định.Quét dọn lớp học hàng ngày
- Tham gia nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần làm môitrường thêm sạch, đẹp, góp phần BVMT
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
- GV cho HS thực hành
Chú ý: Những công việc làm ở đây phải bảo đảm vừa sức với lứa tuổi các em(như: nhặt rác bỏ vào thùng, kê bàn ghế ngay ngắn…)
Trang 71.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe viết:
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài viết 1 lần 2 HS đọc lại
+ Hướng dẫn HS nhận xét bài chính tả:
-Tìm lời người cha trong bài chính tả?
- Lời người cha được ghi sau những dấu câu gì? (Cha khuyên con phải đoàn kết.Đoàn kết mới có sức mạnh chia rẻ ra sẽ yếu.)
+ HS viết vào bảng con những tiếng khó, dễ lẫn: chia lẻ, đùm bọc
- GV đọc cho HS viết bài vào vở, GV theo dõi uốn nắn
- Chấm, chữa bài: GV chấm 7 bài, nhận xét, sửa sai
3 HD làm bài tập:
- GV hướng dẫn HS hoàn thành BT trong VBT:
Bài 1b: 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 1HS làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét, sửa sai
- HS chữa lại bài
Bài 2c: HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm Đại diện các nhóm trả lời
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét
Trang 8- GV chốt lại:
a Lên bảng, nên người, ấm no, lo lắng
b Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS chuẩn bị bài sau
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU AI LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì? (BT2); điền đúng dấuchấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống (BT3)
- Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại
- HS thảo luận nhóm theo nhóm đôi
Chị em Trông nom nhau
Anh em Trông nom nhau
Chị em Giúp đỡ nhau
Anh em Giúp đỡ nhau
Trang 9- Gọi HS đọc lại truyện.
Hỏi: Câu chuyện này buồn cười ở chỗ nào?
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Về nhà Tìm những từ chỉ tình cảm trong gia đình Đặt câu theo mẫu Ai làm gì
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Bài tập: Bài 1 ( cột 1,2,3 ), Bài 2 ( cột 1 ), Bài 3
Bài 1: (Cột 1,2,3)HS đọc yêu cầu;
- 2 HS lên bảng làm – Lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm
- Nhận xét bài trên bảng - Đối chiếu kết quả
Củng cố về dạng toán trừ: số bị trừ có 2 chữ số, số trừ cũng có 2 chữ số( trừ có nhớ)
Bài 2: Cột 1 - HS đọc yêu cầu BT.
Trang 10- 2 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ hs chậm
- GV và HS nhận xét và nêu cách làm
*Củng cố cách thực hiện phép tính trừ liên tiếp
Bài 3: HS đọc đề bài, nêu tóm tắt bài toán, tìm dạng của bài toán.
- 2 HS lên bảng làm bài (HS1 tóm tắt, HS 2 giải)
- Cả lớp làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét Lớp đổi vở kiểm tra kết quả cho nhau
* Củng cố cách giải bài toán về ít hơn
Hoạt động 3 Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Vẽ tiếp được hoạ tiết vào hình vuông và vẽ màu theo ý thích
- Bước đầu cảm nhận được cách sắp xếp họa tiết cân đối trong hình vuông
+ Cái nào đẹp hơn? Vì sao đẹp?
- GV nhân xét bổ sung: Đồ vật dạng hình vuông khi được trang trí làm cho đồvật đẹp hơn
- GV cho HS xem bài trang trí hình vuông và trả lời:
+ Hình vuông trang trí những họa tiết gì?
+ Họa tiết lớn (chính) sắp xếp chỗ nào? To hay nhỏ?
+ Họa tiết nhỏ (phụ) vẽ ở đâu?
+ Họa tiết giống nhau tô màu như thế nào?
Trang 11GV nhấn mạnh: Để vẽ tiếp được họa tiết vào hình vuông các em cần quan sát
kỹ họa tiết mẫu trước khi vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ tiếp họa tiết vào hình vuông và vẽ màu.
- GV cho HS quan sát H1 Vở tập vẽ 2 để nhận ra họa tiết cần vẽ tiếp ở giữa và 4góc
+ Mảng chính ở giữa là hình gì?
+ Bông hoa có mấy cánh?
+ Tương tự vẽ ở các góc và xung quanh
- GV hướng dẫn ở bảng lớn
- GV cho HS xem bài vẽ của HS năm trước
Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho HS làm bài cá nhân
- GV quan sát lớp và gợi ý HS hoàn thành bài
- Không nên dùng quá nhiều màu
- Màu nền đậm thì màu họa tiết nhạt và ngược lại
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp gợi ý HS nhận xét về:
+ Cánh vẽ họa tiết đều và đúng chưa?
+ Màu vẽ đã rõ họa tiết chưa?
+ Em thích bài vẽ đẹp nào? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
* Dặn dò:Dặn dò hs về xem bài mới Bài 15 : Vẽ theo mẫu – Vẽ cái cốc.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học vẽ cho bài tới
- Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn( ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS: Mẩu giấy nhỏ để viết tin nhắn
III TIẾN TRÌNH
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc chuyện “Câu chuyện bó đũa”,
Trang 12- HS trả lời các câu hỏi:Vì sao 4 người con không ai bẻ được bó đũa ? Câu
chuyện khuyên em điều gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài + Ghi đề bài: Sử dụng tranh minh hoạ.
2 Luyện đọc:
+ GV đọc mẫu toàn bài: Giọng nhắn nhủ thân mật
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
Luyện đọc đúng một số từ ngữ : quét nhà; bộ que chuyền, quyển,
- HS đọc nối tiếp từng mẩu tin nhắn
GV hướng dẫn HS đọc một số câu văn:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã
đánh dấu.//
- Đoc từng mẩu tin nhắn trong nhóm: HS đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc giữa các nhóm: Các nhóm thi đọc từng mẩu tin nhắn GV cùng HS nhận xét
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Những ai nhắn tin cho Linh?
Nhắn tin bằng cách nào?
Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng cách ấy?
( Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn tin choLinh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh)
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
+ Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
+ Hà nhắn tin cho Linh những gì?
+ Vì sao em phải viết tin nhắn?
+ Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét bổ sung, khen ngợi các em viết ngắn gọn, đủ ý
Trang 13I MỤC TIÊU
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- BT cần làm: bài 1, Bài 2 ( cột 1,2 ), Bài 3, Bài 4
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện tập thực hành:
Bài 1: 1HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả
- Vì sao kết quả của phép tính 15 - 5 - 1 bằng kết quả của phép tính 15 - 6?
Bài 3: HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài
- Củng cố cách đặt tính và làm tính trừ
Bài 4: HS đọc bài, học sinh làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài (HS1 làm TT, HS2 trình bày bài giải)
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét, đổi vở kiểm tra bài làm cho nhau
Củng cố cách giải bài toán về ít hơn
Hoạt động 3 Hoạt động nối tiếp:
Trang 14- Cho HS đọc đông thanh, cá nhân các bảng trừ.
* Trò chơi: Thi lập bảng trừ: Chia lớp thành 4 đội chơi
- Phát cho mỗi đội một tờ giấy Ro ki và 1 bút dạ
- Trong thời gian 5 phút phải lập xong bảng trừ
* Đội 1: Bảng 11 trừ đi một số
* Đội 2: Bảng 12 trừ đi một số; 18 trừ đi một số
* Đội 3: Bảng 13 trừ đi một số; 17 trừ đi một số
* Đội 4: Bảng 14; 15, 16 trừ đi một số
-Yêu cầu nhận xét kiểm tra bảng của các nhóm
- Gọi HS đọc thuộc lòng các bảng trừ
- GV nhận xét, sửa sai
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS Luyện tập:
Bài 1: 1HS đọc yêu cầu BT
Hoạt động 3 Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
CHÍNH TẢ
TẬP CHÉP : TIẾNG VÕNG KÊU
I MỤC TIÊU
Trang 15- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ đầu của bài tiếng võng kêu.
- GV đọc bài viết, 2 HS đọc lại
Bài thơ cho ta biết gì ?( Bài thơ cho ta biết bạn nhỏ đang ngắm em ngủ và đoángiấc mơ của em.)
+ Hướng dẫn HS nhận xét bài chính tả:
- Mỗi câu thơ có mấy chữ ? ( 4 chữ)
- Chữ đầu các dòng thơ viết như thế nào? (Viết hoa, lùi vào 2 ô so với lề vở).+ HS nêu từ khó
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
vấn vương, nụ cười, lặn lội, kẽo cà kẽo kẹt, phất phơ
- HS chép bài vào vở: GV theo dõi uốn nắn
- Chấm, chữa bài, nhận xét: HS tự chữa lỗi