- GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm 1072 … rồi rút về nước - Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần - Cả lớp theo dõi nhận xét.. Bài thơ chính tiếng của núi sôngn
Trang 1II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC: Tranh minh hoaù trong SGK
Tranh aỷnh veà kinh khớ caàu, teõn lửỷa, con taứu vuừ truù
Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
- Goùi 2 HS ủoùc baứi Veừ trửựng, traỷ lụứi
caõu hoỷi veà noọi dung baứi
2 Baứi mụựi:
Giụựi thieọu baứi:
Hửụựng daón luyeọn ủoùc :
- ẹoùc tửứng ủoaùn
- Theo doừi HS ủoùc vaứ chổnh sửỷa loói
phaựt aõm neỏu HS maộc loói Chuự yự ủoùc
ủuựng caực caõu hoỷi
- Yeõu caàu HS ủoùc thaàm phaàn chuự thớch
- GV giụựi thieọu tranh aỷnh veà kinh khớ
caàu, teõn lửỷa, con taứu vuừ truù
- Goùi HS ủoùc laùi baứi
- GV ủoùc dieón caỷm caỷ baứi
Hửụựng daón HS tỡm hieồu baứi :
Đoạn 1: Từ đầu vẫn bay đợc
- Sửỷa loói phaựt aõm, ủoùc ủuựng theohửụựng daón cuỷa GV, phaựt aõm ủuựngnhửừng tieỏng : Xi-oõn-coỏp-xki
- Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
+ ẹaừ mụ ửụực ủửụùc bay leõn trụứi
+ Đại dột nhảy qua cửa sổ bay theonhững cánh chim
Trang 2+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ớc
muốn tìm cách bay trong không trung
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ Em haừy ủaởt teõn khaực cho truyeọn
- Noọi dung baứi noựi leõn ủieàu gỡ?
Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm :
- Yeõu caàu HS ủoùc baứi GV hửụựng daón
HS ủoùc gioùng trang troùng,caỷm hửựng ca
ngụùi, khaõm phuùc
- Neõu gioùng ủoùc cuỷa baứi?
- GV ủoùc dieón caỷm ủoaùn 1
- Neõu tửứ caàn nhaỏn gioùng?
- Yeõu caàu HS ủoùc luyeọn ủoùc ủoaùn 1,
GV theo doừi, uoỏn naộn
Có ớc mơ đẹp và quyết tâm thực hiện
-ớc mơ
+ HS thaỷo luaọn vaứ ủaởt teõn
- Noọi dung: Ca ngụùi nhaứ khoa hoùc vúủaùi Xi-oõn-coỏp- xki, nhụứ khoồ coõngnghieõn cửựu kieõn trỡ, beàn bổ suoỏt 40naờm, ủaừ thửùc hieọn thaứnh coõng mụ ửụựctỡm ủửụứng leõn caực vỡ sao
- 4 HS ủoùc toaứn baứi
- Caỷ lụựp theo doừi
- nhaỷy qua, gaừy chaõn, vỡ sao, hỡ huùc,haứng traờm, khoõng bieỏt bao nhieõu
- Tửứng caởp HS luyeọn ủoùc dieón caỷmủoaùn
- Moọt vaứi caởp hoùc sinh thi ủoùc dieóncaỷm ủoaùn 1 trửụực lụựp
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Caõu chuyeọn giuựp caực em hieồu ra ủieàu gỡ?
- Veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc baứi vaờn
- Chuaồn bũ : Vaờn hay chửừ toỏt
Trang 3- Nhận xét tiết học.
TOÁN:
NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tính giá trị của các biểu thức sau:
45 × 32 + 1245 75 × 18 + 75 × 21
12 × (27 + 46) - 1567
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
HĐ1: Phép nhân 27 × 11 (trường hợp
tổng hai chữ số bé hơn 10).
- GV viết lên bảng phép tính 27 × 11
Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên?
- Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai
tích riêng của phép nhân 27 × 11
- Như vậy, khi cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 × 11 với nhau ta chỉ cần
cộng hai chữ số của 27 (2 + 7 = 9) rồi
viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27
- Em có nhận xét gì về kết quả của
phép nhân 27 × 11 = 297 so với số 27
các chữ số giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 × 11
- GV nhận xét và nêu vần đề: các số
27, 41, đều có tổng hai chữ số nhỏ
hơn 10, vậy với trường hợp tổng của
- 3 HS lên bảng mỗi em thực hiện mộtphép tính, cả lớp làm vở nháp theo badãy
- HS nhẩm:
- Lắng nghe
Trang 4hai chữ số lớn hơn 10 như các số 48,
57, thì ta thực hiện như thế nào?
HĐ2: Phép nhân 48 × 11 (trường hợp
tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng
10).
- GV viết lên bảng phép tính 48 × 11
GV yêu cầu HS áp dụng cách nhân
nhẩm đã học để nhân nhẩm 48 × 11
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính trên
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên?
- Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai
tích riêng của phép nhân 48 × 11
- GV yêu cầu HS dựa vào bước cộng
các tích riêng của phép nhân 48 × 11
để nhận xét về các chữ số trong kết
quả phép nhân 48 × 11 = 528:
- Vậy ta có cách nhẩm 48 × 11 như
sau:
- HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 × 11
- GV yêu cầu HS thực hiện nhân
nhẩm 75 × 11
Luyện tập:
Bài 1: Làm vào vở nháp.
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
vào vở nháp, khi chữa bài GV gọi một
vài HS nêu cách nhẩm của phần 3
Bài: Làm vào vở.
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS
thực hiện nhân nhẩm để tìm kết quả,
không được đặt tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Làm vào vở.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS nhân nhẩm và nêu cách tínhnhẩm của mình (có thể đúng hoặcsai)
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào nháp
- Hai tích riêng của phép nhân 48 ×
11 đều bằng48
- HS nêu
- HS lần lượt nêu trước lớp
- HS nhẩm và nêu cách nhẩm trướclớp
- Làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàovở
a, 34 x 11 = 374 11 x 95 = 1045
b, 11 x 78 = 858 82 x 11 = 902
- (Dành cho HS khá,giỏi)
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
x : 11 = 25 x : 11 = 78
x = 25 x 11 x = 78 x11
x = 275 x = 858
- HS tự làm bài vào vở và chữa bài
Trang 5- Chữa bài nhận xét và cho điểm HS.
3 Củng cố, dặn dò:
-Về nhà luyện tập thêm về nhân nhẩm
- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ:
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077)
I MỤC TIÊU:
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt(có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ đọng xây dựng phòng tuyến trên bờ sông nam Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc.+ Quân địch không chống cự nổi,tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như
Nguyệt ( phóng to) Phiếu học tập cho HS Tìm hiểu về Lý Thường Kiệt và các tư liệu liên quan đến trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt ( GV và HS)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS
trả lời 2 câu hỏi cuối bài 10
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
HĐ1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn
công quân xâm lược Tống.
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ năm
1072 … rồi rút về nước
- Khi biết quân Tống đang xúc tiến
việc chuẩn bị xâm lược nước ta lần
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp đọc thầm bài
- Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ngồi yên đợi giặc không bằng đem
Trang 6thứ hai, Lý Thường Kiệt có chủ
trương gì ?
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như
thế nào ?
-Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ
động cho quân sang đánh Tống có tác
dụng gì ?
HĐ2: Trận chiến trên sông Như
Nguyệt.
- GV treo lược đồ kháng chiến, sau đó
trình bày diễn biến trước lớp
- GV hỏi lại HS để các em nhớ và xây
dựng các ý chính của diễn biến kháng
chiến chống quân xâm lược Tống :
+ Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn
bị chiến đấu với giặc ?
+ Quân Tống kéo sang xâm lược nước
ta vào thời gian nào ?
+ Lực lượng của quân Tống khi sang
xâm lược nước ta như thế nào ? Do ai
chỉ huy ?
+ Trận quyết chiến giữa ta và giặc
diễn ra ở đâu ? Nêu vị trí quân giặc
và quân ta trong trận này
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng
tuyến sông Như Nguyệt ? GV yêu cầu
2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi và
trình bày lại diễn biến của cuộc
kháng chiến cho nhau nghe
-GV gọi đại diện HS trình bày truớc
-HS trao đổi và đi đến thống nhất ; LýThường Kiệt chủ động tấn công nuớcTống không phải là để xâm lược nướcTống mà để phá tan âm mưu xâmlược nước ta của nhà Tống
- HS theo dõi
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV :
- Xây dựng phòng tuyến trên sôngNhư Nguyệt
Trận Như Nguyệt ta đại thắng
-HS làm việc theo cặp
-1 HS trình bày, HS khác theo dõi, bổsung ý kiến
- Cả lớp đọc thầm ở SGK
Trang 7HĐ3: Kết quả của cuộc kháng chiến
và nguyên nhân thắng lợi.
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ sau hơn
3 tháng… Nền độc lập của nước ta
được giữ vững
- Em hãy trình bày kết quả của cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ hai
- Theo em, vì sao nhân dân ta có thể
giành được chiến thắng vẻ vang ấy?
-Một số HS phát biểu ý kiến, các HSkhác bổ sung cho đủ ý : Quân Tốngchết quá nửa và phải rút về nước, nềnđộc lập của nước Đại Việt được giữvững
-HS trao đổi với nhau và trả lời
3 Củng cố, dặn dò: GV giới thiệu bài thơ Nam Quốc sơn hà, sau đó HS đọc
diễn cảm bài thơ này
- GV hỏi : Em có suy nghĩ gì về bài thơ.( Bài thơ chính tiếng của núi sôngnước Việt vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ thù vànhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn bờ cõi nước Nam ta.)-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuốibài, làm các bài tập tự đánh giá và chuẩn bị bài sau
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Khi ông bà, cha mẹ bị ốm, mệt,
chúng ta phải làm gì?
+ Khi ông bà, cha mẹ đi xa về, chúng
ta phải làm gì?
+ Có cần quan tâm tới sở thích của
ông bà, cha mẹ không?
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Trang 8- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
một nửa số nhóm thảo luận, đóng vai
theo tình huống tranh 1, một nửa số
nhóm thảo luận, đóng vai theo tình
huống tranh 2
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo
cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu,
ốm đau
HĐ2: Em sẽ làm gì ?
* Làm việc theo nhóm 4
+ Phát cho các nhóm giấy bút
+ Yêu cầu HS lần lượt ghi lại các việc
em đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+ Yêu cầu các nhóm dán tờ giấy ghi
kết quả làm việc lên bảng
+ HS giải thích một số công việc
+ Kết luận: Cô mong các em sẽ làm
đúng những điều dự định và là một
người con hiếu thảo
HĐ3: Kể chuyện tấm gương hiếu
thảo.
* HS làm việc theo nhóm 4.
+ Phát cho HS giấy bút
+ Yêu cầu các nhóm viết ra những
câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, nói
về công lao của ông bà, cha mẹ và sự
hiếu thảo của con cháu
- Kết luận: Ông bà, cha mẹ đã có
công lao sinh thành, nuôi dạy chúng
ta nên người Con cháu phải có bổn
phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóngvai
- Các nhóm lên đóng vai
- Các HS khác phỏng vấn HS đóngvai cháu về cách ứng xử, HS đóng vaiông bà về cảm xúc khi nhận được sựquan tâm, chăm sóc của ông cháu
- Thảo luận lớp nhận xét về cách ứngxử
- HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghilại các việc mình đã làm và sẽ làm đểthể hiện lòng hiếu thảo với ông bà,cha mẹ (không ghi trùng lặp) – nếu cólý do đặc biệt thì có thể giải thích chocác bạn trong nhóm biết
- HS dán kết quả, cử 1 đại diện nhómđọc lại toàn bộ các ý kiến
- HS làm việc theo nhóm
+ Kể cho các bạn trong nhóm các câutruyện, thơ, bài hát, ca dao, tục ngữnói về lòng hiếu thảo với ông bà, chamẹ (ví dụ: Bài thơ: Thương ông).+ Liệt kê ra giấy những câu thànhngữ, tục ngữ, ca dao
- Lắng nghe
Trang 93 Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ?
- Nếu con cháu không hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ chuyện gì sẽ xảy ra?
- Về nhà em hãy làm những việc cụ
thể hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu
thảo đối với ông bà, cha mẹ
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
CHÍNH TẢ:
( Nghe – viết ): NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT(2) a/b,hoặc BT(3)a/b,BTCT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp
viết vào bảng con : vườn tược, vay
mượn, mương nước, thịnh vượng
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó
: Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, rủi ro, non nớt
- GV đọc bài cho HS viết
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con : vườn tược, vay mượn,mương nước, thịnh vượng
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm 6 câu
Trang 10- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 5 đến 7 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : Thảo luận nhóm 4, làm bài.
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát cho các nhóm bảng giấy để
làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm
của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
Bài 3 :Thảo luận theo bàn làm vở.
- GV chọn cho HS làm phần b
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương
những học sinh làm bài đúng
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tựsửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Tìm các tính từ có hai tiếng đều bắtđầu bằng l, n
- Các nhóm nhận bảng giấy thảo luậnvà tìm kết quả Đại diện các nhómtreo bảng và trình bày bài làm củanhóm mình
- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả bàilàm của nhóm bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
TOÁN:
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Tính được giá trị của biểu thức
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 11Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên
bảng tính giá trị của các biểu thức
bằng cách thuận tiện:
a) Đi tìm kết quả
- GV viết lên bảng phép tính 164
123, sau đó yêu cầu HS áp dụng
tính chất một số nhân với một tổng
để tính
- Vậy 164 × 123 bằng bao nhiêu?
b) Hướng dẫn đặt tính và tính
- GV nêu cách đặt tính đúng: Viết
164 rồi viết 123 xuống dưới sao cho
hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng
chục thẳng hàng chục, hàng trăm
thẳng hàng trăm, viết dấu nhân rồi
kẻ vạch ngang
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân: (Như SGK)
- GV giới thiệu:
• 492 Gọi là tích riêng thứ nhất
• 328 Gọi là tích riêng thứ hai Tích
riêng thứ hai được viết lùi sang bên
trái một cột vì nó là 328 chục, nếu
viết đầy đủ thì phải là 3280
• 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích
riêng thứ ba được viết lùi sang bên
trái hai cộ ví nó là 164 trăm, nếu
viết đầy đủ phải là 16400
- GV yêu yêu cầu HS đặt tính và
- 2 HS lên bảng tính giá trị của các biểuthức bằng cách thuận tiện, cả lớp làmvào vở nháp
- Lắng nghe
- HS tính
164 x 123= 164 x 100 + 164 x 20+ 164x3
- HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
×
Trang 12thực hiện lại phép nhân 164 × 123.
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước
nhân Luyện tập:
Bài 1:Làm vào vở nháp.
- Bài tập yêu cầu chúng ta là gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nêu cách tính của từng phép
tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Thảo luận nhóm đôi, làm vào
vở.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng số như đề bài trong
SGK
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:Làm vào vở.
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
diện tích hình vuông
-Yêu cầu HS làm bài
- Treo bảng giấy chữa bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- Nêu cách thực hiện của mình
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng /sai
-( Dành cho HS khá,giỏi).
- Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
là:
125 x 125 = 15 625 (m2)Đáp số : 15 625 m2
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm về phép nhân
- Chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số tiếp theo
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU:
Trang 13- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí,nghị lực của con người;bước đầu biết tìmtừ(BT1),đặt câu (BT2),viết đoạn văn ngắn(BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 Giấy khổ to
và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả mức độ khác nhau của đặc
điểm sau: xanh, thấp, sướng
- Hãy nêu một số cách thể hiện mức
độ của đặc điểm, tính chất
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 Thảo luận nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi, thảo luận và tìm từ, GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét kết luận các từ đúng
Bài 2 §Ỉt c©u víi c¸c tõ trªn.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc câu – đặt với từ
+ HS chọn trong số từ đã tìm được
thuộc nhóm a
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau
đó yêu cầu HS khác đọc câu có cùng
với từ của bạn để giới thiệu được
nhiều câu khác nhau với cùng một từ
- 3 HS lên bảng viết
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưacó
- Đọc thầm lại các từ vừa tìm được
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- HS tự làm bài vào vở nháp
- HS đặt câu
-Nhận xét
Trang 14- Đối với từ thuộc nhóm b GV tiến
hành tượng tự như nhóm a
Bài 3 Hoạt động cá nhân, làm vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
+ Bằng cách nào em biết được người
đó
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành
ngữ đã học hoặc đã biết có nội dung
Có chí thì nên
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc HS
để viết đoạn văn hay các em có thể
sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ
vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV
nhận xét, sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
-Trả lời
- HS viết bài vào vở
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết lại các từ ngữ ở bài tập 1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt)
- Chuẩn bị bài : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt,không màu,không vị,không chứa các vi sinh vật hoặc các chất có hại cho sức khỏe con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu,có chất bẩn,có mùi hôi,chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép,chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * HS chuẩn bị theo nhóm.
Trang 15- Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy.
+ Hai vỏ chai Hai phễu lọc nước, hai miếng bông.
- GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (phôtô theonhóm)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu vai trò của nước đối với
đời sống của người, động vật và thực
vật?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Làm thí nghiệm: nước sạch,
nước bị ô nhiễm
* HS tiến hành làm thí nghiệm :
+ Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
việc chuẩn bị của nhóm mình
+ 1 HS đọc to trước lớp thí nghiệm
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
+ Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung GV chia bảng thành 2
cột và ghi nhanh những ý kiến của các
nhóm
+ Nhận xét, tuyên dương ý kiến của
các nhóm
- Chuyển: Qua thí nghiệm chứng tỏ
nước sông hay hồ, ao, hoặc nước đã sử
dụng thường bẩn, có nhiều tạp chất
như cát, đất, bụi … nhưng ở sông (hồ,
ao) còn có những thực vật hoặc sinh
vật nào sống?
+ Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta có thể nhìn
thấy Với chiếc kính lúp này chúng ta
sẽ biết được những điều lạ ở nước
- Tiến hành hoạt động trong nhóm.+ Các nhóm trưởng báo cáo, cácthành viên khác chuẩn bị đồ dùng.+ 2 HS trong nhóm thực hiện lọc nướccùng một lúc, các HS khác theo dõiđể đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư
kí ghi các ý kiến vào giấy Sau đó cảnhóm cùng tranh luận để đi đến kếtquả chính xác Cử một đại diện trìnhbày trước lớp
+ HS trình bày và bổ sung
+ Phát biểu tự do:
Những thực vật, sinh vật em nhìnthấy sống ở ao (hồ, sông) là: cá, tôm,cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cungquăng …
+ Lắng nghe
Trang 16sông, hồ, ao đấy.
+ Yêu cầu 3 HS lên quan sát nước ao
(hồ, sông) qua kính hiển vi
+ Yêu cầu từng em đưa ra những gì
em nhìn thấy trong nước đó
- Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc
nước đã dùng rồ thường bị lẫn nhiều
đất, cát và có vi khuẩn sinh sống … .
Nước giếng hay nước mưa, nước máy
không bị lẫn nhiều đất, cát …
+ 3 HS lên quan sát và lần lượt nói ranhững gì mình nhìn thấy trước lớp
- Lắng nghe
HĐ2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm:
* HS thảo luận nhóm
+ Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng
nhóm Yêu cầu HS thảo luận và đưa
ra các đặc điểm cuả từng loại nước
theo các tiêu chuẩn đặt ra Kết luận
cuối cùng sẽ do thư ký ghi vào phiếu
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
+ Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét
của nhóm mình và các nhóm khác bổ
sung GV ghi ý kiến đã thống nhất
giữa các nhóm lên bảng
+ Yêu cầu các nhóm bổ sung vào
phiếu của mình nếu còn thiếu hay sai
so với phiếu trên bảng
- Tiến hành thảo luận nhóm
+ Nhận phiếu học tập và thảo luận, hoàn thành phiếu
+ Cử đại diện trình bày và bổ sung
+ Sửa chữa trong phiếu
+ Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết
HĐ3: Trò chơi sắm vai:
Cách tiến hành
- GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy nghĩ
- GV cho HS tự do phát biểu ý kiến của mình
- Nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết và trình bày lưu loát
Trang 173 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS hăng hái tham gia xâydựng bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết Về nhà tìm hiểu vì sao ở nhữngnơi em sống lại bị ô nhiễm? Chuẩn bị cho giờ sau: Bảo vệ nguồn nước
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện :
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể câu chuyện em
đã nghe, đã đọc về người có nghị lực
- Nêu Ý nghĩa của câu chuyện
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
chứng kiến, tham gia, kiên trì vượt khó
- Gọi học sinh đọc gợi ý
- Thế nào là người có tinh thần kiên trì
vượt khó?
- 2 học sinh lên bảng kể câu chuyện
em đã nghe, đã đọc về người có nghịlực
- Nêu Ý nghĩa của câu chuyện
- Lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bàicủa các bạn
- 2 Học sinh đọc đề bài
- 3 Học sinh nối tiếp nhau đọc từng gợiý
- Người có tinh thần vượt khó là ngườikhông quản ngại khó khăn, vất vả,luôn cố gắng, khổ công để làm được
Trang 18- Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế
nào?
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong
SGK và mô tả những gì mà em biết qua
bức tranh
b Kể trong nhóm:
- Gọi học sinh đọc lại gợi ý 3
- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo cặp
GV đi giúp đỡ các em yếu
c Kể trước lớp:
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Các nhóm có thể thảo luận sắm vai
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý
nghĩa truyện
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể chuyện
- Nhận xét HS kể, HS hỏi và cho điểm
+ Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bịkhuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cốgắng luyện tập và học hành
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 Học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, kểchuyện
- 5 – 7 học sinh thi kể và trao đổi vớibạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêuchí đã nêu
3 Củng cố, dặên dò :
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích học sinh nên tìm truyện đọc
- Dăïn học sinh về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thânnghe
- Chuẩn bị bài tuần 14
TẬP ĐỌC:
VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU:
Trang 19- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kểchậm rãi,bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành ngườiviết chữ đẹp của Cao Bá Quát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK Một số vở sạch chữ
đẹp của các HS trong trường, lớp Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Người tìm đường
lên các vì sao, trả lời câu hỏi về nội
dung bài?
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi
phát âm nếu HS mắc lỗi
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu các nhóm đọc và trả lời các
câu hỏi, sau đó đại diện các nhóm
trình bày trước lớp GV nhận xét và
tổng kết
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm
kém?
+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế
nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm
viết đơn?
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá
Quát phải ân hận?
- 2 HS đọc bài
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu đến cháu xin sẵnlòng
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến ông dốc sứcluyện viết chữ sao cho đẹp
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Theo dõi GV đọc bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Vì chữ viết rất xấu dù bài văn củaông viết rất hay
+ Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháuxin sẵn lòng
+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quáxấu, quan không đọc được nên thétlính đuổi bà cụ ra khỏi huyện
+ Ông cầm que vạch lên cột nhà luyện