1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an tuan 9 lop 2

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 107,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh * Hoạt động 1 Dạy hát bài: Chúc Mừng Sinh Nhật.. - Giới thiệu bài hát.[r]

Trang 1

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước, dầu …

- Biết ca 1 lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và

- Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, bình nước.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:

37 + 63 45 + 55

18 + 82 30 + 70

- Nhận xét.

3 Bài mới: Lít

a) Làm quen và giới thiệu ca 1 lít

- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy bình

nước rót đầy 2 cốc nước đó.

- GV hỏi: Cốc nào chứa nhiều nước hơn?

- Cốc nào chứa ít nước hơn?

- GV giới thiệu tiếp : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai 1

lít), rót nước cho đầy ca (chai) này ta được 1 lít nước.

- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng …

Trang 2

ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l.

- Gọi vài HS đọc lại: Một lít, hai lít.

b) Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1.

- HS xem hình vẽ bài 1 rồi ghi vào phần đọc, viết tên

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài ; trả lời được các câu hỏi

về nội dung bài TĐ Thuộc khoảng 2 đoạn thơ đã học.

- Bước đầu thuộc bảng chữ cái Nhận biết và tìm được 1 số từ chỉ sự vật.

- HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35

tiếng / phút)

Trang 3

2 Bài cũ: Ngày hôm qua đâu rồi

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi bài.

Bài 2: Đọc thuộc lòng bảng chữ cái.

- GV mời HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái.

- Tổ chức cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ cái:

Đọc nối tiếp nhau bảng chữ cái.

Thi xếp thứ tự bảng chữ cái.

- Mời 2 HS đọc lại toàn bộ bảng chữ cái.

- Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3: Ôn tập về sự vật

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 3.

- Cho HS viết vào bảng con lần lượt các từ chỉ

người, đồ vật, con vật, cây cối hoặc phiếu để HS

điền vào Trong khi đó mời 2 HS làm vào bảng lớn.

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Yêu cầu về nhà tiếp tục HTL bảng chữ cái, đọc các

bài tập đọc tuần 7 và 8, trả lời các câu hỏi cuối bài.

- Chuẩn bị: Ôn tập (tiết 2)

- Hát

- 3 HS đọc và trả lời.

- 1 HS nhắc lại.

- HS bốc thăm và xem lại bài.

- HS đọc theo yêu cầu của lá thăm

và trả lời câu hỏi.

Trang 4

- Biết dặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảng

chữ cái (BT3).

-Yêu thích học môn Tiếng Việt.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc Bảng phị ghi sẵn mẫu câu ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đặt câu theo mẫu - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- Mở bảng phụ trình bày sẵn mẫu câu ở BT2:

- GV nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc ở tuần 7 và nêu tên

nhân vật của từng bài, ghi tên lên bảng.

- Hãy nêu những bài tập đọc có trong tuần 8 và tên

các nhân vật có trong bài.

- Mời 3, 4 HS lên bảng xếp lại 5 tên riêng theo đúng

thứ tự trong bảng chữ cái.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

3 Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu học về nhà tiếp tục học thuộc bảng chữ cái

và tiếp tục ôn luyện tập đọc, tìm từ ngữ chỉ hoạt

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- 1 HS đọc.

- HS nêu: Người thầy cũ trang 56, (Dũng, Khánh); Thời khóa biểu (trang 58); Cô giá lớp em (trang 60).

- HS nêu: Người mẹ hiền trang 63, (Minh, Nam); bàn tay dịu dàng trang 66 (An); Đổi giày trang 68.

- Cả lớp làm vào bảng con: An, Dũng, Khánh Minh, Nam.

- Lớp nhận xét.

- Nhận xét tiết học

Trang 5

Ngày soạn 15 tháng 10 năm 2017

Ngày dạy, thứ ngày tháng 10 năm 2017

Sáng

Tiết 1:TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

– Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu, …

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít.

- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

:- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Lít

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS nêu cách tính

-YC HS làm bài.

- Kết quả lần lượt là : 3 l ; 10 l ; 4 l ; 21 l ; 23 l

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài 2.

- Ta phải làm thế nào để biết số nước trong cả 2 ca

nước.

- Tương tự GV hướng dẫn 2 bài còn lại.

- GV sửa bài, nhận xét.

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Gạch dưới những gì bài toán cho và hỏi.

Trang 6

- GV sửa bài và nhận xét.

-BT rèn cho em kĩ năng gì?

Bài 4: GV HD HS thực hành.

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- Ở nhà tập đong theo đơn vị là lít.

Giải:

Số lít dầu thùng thứ hai là:

16 - 2 = 14 (l) Đáp số: 14 l dầu

Tiết 2:RÈNTOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

– Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong đo nước, dầu, …

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít.

- Rèn HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

:- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài mới: Luyện tập

Bài 1:

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS nêu cách tính

-YC HS làm bài.

- Bài rèn cho em kĩ năng gì?

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Gạch dưới những gì bài toán cho và hỏi.

Trang 7

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2) ; tốc độ viết

khoảng 35 chữ / 15 phút.

- HS khá, giỏi viết đúng, rõ ràng bài CT (tốc độ trên 35 chữ/15 phút)

- Giáo dục HS tính cẩn thận, tỉ mỉ trong khi viết.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Phiếu ghi các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 1  tuần 8 Bảng phụ.Vở chính

tả, sách Tiếng Việt, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu 3 HS kể lại từng đoạn câu chuyện.

Trang 8

Em thấy ông Lương Thế Vinh là người như thế

- GV đọc cho HS viết bài vào vở.

- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết.

- Nêu cách trình bày văn xuôi.

- GV đọc bài Cân voi.

- GV đọc lại bài cho HS dò bài.

- GV thu một số vở chấm.

- Nhận xét, tuyên dương.

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét chung tiết học.

- Chuẩn bị bài tiết sau.

số đá ấy, biết con voi nặng bao nhiêu.

- Thông minh và là một người rất giỏi toán ở nước ta thời xưa

Chiều

Tiết 1: CHÍNH TẢ

ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 4)

I MỤC TIÊU :

- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật.

-Tự giác, nghiêm túc trong tiết học GD HS yêu thích thiên nhiên, yêu cuộc sống.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Phiếu ghi các bài tập đọc và HTL tuần 1  tuần 8 Bảng phụ ghi bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc từ khó, yêu cầu lớp viết vào bàng con, 2 HS

Trang 9

Bài 2: Tìm từ chỉ hoạt động

- GV yêu cầu 7 – 8 HS bốc thăm và thực hiện theo

yêu cầu của thăm.

- Yêu cầu HS mở sách Tiếng Việt trang 16.

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ chỉ sự vật, chỉ người, từ

- Báo phút, báo giờ.

- Nở hoa cho sắc xuân them rực rỡ.

- Gáy vang, báo trời sáng.

- Kêu tu hú, báo mùa vải sắp chín.

- Bắt sâu bảo vệ mùa màng

- Chuẩn bị tiết sau

HS đọc bài theo yêu cầu.

- Gọi 7, 8 em đọc bài, kết hợp trả lời câu hỏi do GV yêu cầu.

- HS mở SGK đọc thầm.

- 1 Em lên bảng phụ làm, cả lớp làm vở nháp.

- HS nối tiếp nhau nêu từ ngữ chỉ

- Mức đô yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1.

- Trả lời được các câu hỏi về nội dung tranh (BT2)

Trang 10

- Ý thức ôn tập tự giác.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Phiếu ghi các bài tập đọc tuần 5, 6, tranh.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và

học thuộc lòng (tiết 4)

3 Bài mới:

Bài 1: Kiểm tra đọc (khoảng 6 em)

- GV yêu cầu HS đọc 1 lần các bài và trả lời câu

hỏi:

- Chiếc bút mực: Qua bài này khuyên ta điều gì?

- Mục lục sách: Mục lục sách giúp ta điều gì?

- Mẩu giấy vụn: Bài này nhắc nhở ta điều gì?

- Ngôi trường mới: Bạn HS cảm nhận như thế

nào khi ngồi học ở ngôi trường mới xây?

Bài 2: Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi (miệng).

- GV treo tranh: Để trả lời đúng câu hỏi ta phải

làm gì?

- HS mở SGK kết hợp nhìn tranh lớn.

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi:

Hằng ngày ai là người đưa Tuấn đi học?

Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học

được?

Tuấn làm gì để giúp mẹ?

- Hát

- HS bốc thăm chọn bài tập đọc ở tuần

5, 6 HS đọc theo yêu cầu của GV ghi trong phiếu kết hợp trả lời nội dung bài.

- Biết giúp đỡ bạn bè khi cần.

Trang 11

Tuấn đến trường bằng cách nào?

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết 6

- Tuấn tự mình đi bộ đến trường.

- Tuấn tự đi bộ đến trường một mình.

- Tuấn tự đi đến trường một mình.

HS đọc thêm theo h.dẫn của GV.

Tiết 3:GDTT

TIỂU PHẨM: CHÚ LỢN NHỰA BIẾT NÓI

I.MỤC TIÊU :

Thông qua tiểu phẩm:Chú lợn nhựa biết nói GDHS có ý thức biết tiết kiệm và biết

dành tiền tiết kiệm để giúp HS có hoàn cảnh khó khăn.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Kịch bản,mặt lạ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Bước 1: Chuẩn bị

-Trước 1 tuần GV cho HS luyện đọc phân vai tiểu phẩm.

-Lớp chuẩn bị nột con lợn nhựa hoặc mặt nạ lợn để các nhóm trình diễn.

Bước 2:Trình diễn tiểu phẩm

-MC tuyên bố lí do, thông qua chương trình.

-Mời các nhóm lên trình diễn.

-Sau phần trình diễn, GV HD cả lớp trao đổi ND tiểu phẩm:

?Bạn Sơn đã nuôi lợn nhựa bằng cách nào? -Ai cho tiền, Sơn cũng dành một

phần bỏ vào bụng lợn.

?Sơn đã dùng tiền tiết kiệm nuôi lợn nhựa -Trích tiền để ủng hộ các bạn HS

làm gì? nghèo ,mua con lợn nhựa tặng

bạn Oanh.

?Em hãy chọn bạn trình diễn hay? Vì sao? -HS nôi tiếp nêu.

-Cả lớp hát bài Con heo đất.

Bước 3: Nhận xét, đánh giá

-MC mời GV lên nhận xét.

-GV tổng kết.

Ngày soạn 15 tháng 10 năm 2017

Ngày dạy, thứ ngày tháng 10 năm 2017

Sáng

TOÁN

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính:

- Yêu cầu HS tự làm bài

GV theo dõi nhận xét, sửa bài: 11 ; 21 ; 45 ; 20

- HS nêu yêu cầu bài 1

- HS làm bài Sau đó nối tiếp (theobàn hoặc theo tổ) báo cáo kết quảtừng phép tính

Trang 13

- Biết cách nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể (BT2) ; đặt được dấu chấm

hay dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện (BT3)

- GV yêu cầu HS đặt thêm dấu phẩy trong các câu sau:

+ Các bạn học sinh nam học sinh nữ đang vui đùa trên

sân trường

+ Sân trường nhà em có rất nhiều cây như: cây bàng cây

phượng cây bằng lăng

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Nói lời cám ơn, xin lỗi

- Từng HS bốc thăm, xem lại bài

- HS đọc thuộc lòng không cần sách giáo khoa

- GV nhận xét, ghi điểm

- Gv yêu cầu HS ghi lời cảm ơn hay xin lỗi ứng với mỗi

tình huống sau:

 Khi bạn hướng dẫn em gấp chiếc thuyền giấy

 Khi em làm rơi chiếc bút của bạn

 Khi em mượn sách của bạn và trả không đúng

hẹn

 Khi có khách đến chơi nhà biết em học tập tốt,

chúc mừng em

 Nhận xét, tuyên dương

- GV chọn mẫu câu hay ghi lên bảng

Hoạt động 2: Dấu chấm, dấu phẩy

- 1 HS đọc bài ở bảng phụ

- Chấm 10 vở đầu tiên

 Nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Về tiếp tục ôn các bài học thuộc lòng

- Chuẩn bị: Ôn tập, kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng

(tiết 7)

- Hát

- 2 HS lên bảng làm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nói miệng sau đó ghi vào vở:

- 2 HS đọc toàn bài Nằm mơ

Ngày soạn 16 tháng 10 năm 2017

Trang 14

Ngày dạy, thứ ngày tháng 10 năm 2017

Chính tả

ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HKI (TIẾT 7)

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết cách tra mục lục sách (BT2) ; nói đúng lời mời, nhờ, đề nghị theo tình huống cụ thể

3 Bài mới: Ôn tập

Hoạt động 1: Tìm các bài đã học ở tuần 8 theo mục lục

a) Mẹ ơi, mẹ mua giúp con 1 tấm thiếp chúc mừng cô

giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam (20/11) nhé! (lời

nhờ)

b) Để bắt đầu buổi liên hoan van nghệ xin mời các

bạn cùng hát chung bài “Bốn phương trời” nhé! (lời

Trang 15

Tự nhiên xã hội

ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN

I MỤC TIÊU:

- Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun

- Biết được tác hại của giun đối với sức khoẻ

- GD BVMT (Bộ phận) :Có ý thức giữ vệ sinh ăn uống : rửa tay trước khi ăn và sau khi

đi đại tiện, tiểu tiện ; ăn chín, uống sôi, …

- GD KNS: - Kỹ năng ra quyết định – Nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun

- Kỹ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi ăn uống không sạch

sẽ, không đảm bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun

- Kỹ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnhgiun

II CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống sạch sẽ

- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta phải làm những gì?

- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Đề phòng bệnh giun

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp về bệnh giun

* Nhận ra triệu chứng của người bị nhiễm giun.

HS biết nơi giun thường sống trong cơ thể người.

Nêu được tác hại của bệnh giun.

 Các em đã bao giờ bị đau bụng, hay tiêu chảy,

tiêu ra giun, buồn nôn và chống mặt chưa?

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận lần lượt từng câu hỏi:

 Giun thường sống ở đau trong cơ thể?

 Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể?

 Nêu tác hại do giun gây ra

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về nguyên nhân lây nhiễm

giun

* HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun

xâm nhập vào cơ thể.

Bước 1: Làm việc theo nhóm:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 20 và thảo

luận nhóm

- Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ra

bên ngoài bằng cách nào

- Từ trong phân người bị bậnh giun, trứng giun có thể

vào cơ thể người lành khác bằng những con đường nào?

- Cá nhân phát biểu ý kiến

- HS thảo luận (theo tổ)

- Nhóm trưởng nhận phiếu câu hỏithảo luận

Trang 16

- Mời đại diện một, hai nhóm lên chỉ và nói đường đi

của trứng giun vào cơ thể theo đường mũi tên

Nguồn nước bị nhiễm phân từ hố xí, người sử

dụng nước không sạch để ăn, uống, sinh hoạt sẽ bị

nhiễm giun.

Ruồi đậu vào phân rồi bay đi khắp nơi và đậu

vào thức ăn, nước uống của người lành, làm họ bị

nhiễm giun.

Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun

* Kể ra được các biện pháp phòng tránh giun

- GV yêu cầu HS suy nghĩ những cách để ngăn chặn

trứng giun xâm nhập vào cơ thể

- GV yêu cầu một vài HS nhắc lại ý chính

- GV liên hệ GDBVMT (Như ở MT)

4 Tổng kết – Dặn dò:

- GV nhắc HS: Nên 6 tháng tẩy giun một lần theo chỉ

định của cán bộ y tế

- Chuẩn bị “ Ôn tập: Con người và sức khoẻ”.

- Đại diện trình bày (vừa nói vừa chỉvào hình trong sơ đồ trang 20, SGK)

– Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS

Trang 17

- Hòa đang học bài Anh (chị) của Hoà nhờ Hòa đi

lấy cái ghế Em hãy bày tỏ ý kiến giúp bạn.

- GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà

thì bạn đến rủ đi chơi (đá bóng, đá cầu, nhảy dây …)

Bạn Hà phải làm gì khi đó?

 Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố

gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như

thế mới là chăm chỉ học tập.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc

Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.

Được thầy cô, bạn bè yêu mến.

Thực hiện tốt quyền được học tập.

Bố mẹ hài lòng )

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

* HS tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập.

- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân.

- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm

- Giáo dục chăm chỉ học tập sẽ mang lại nhiều lợi

ích giúp học tập đạt kết quả cao, được thầy cô, bạn

Trang 18

LÍT

I MỤC TIÊU : – Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong , đo nước, dầu …

- Biết ca 1 lít, chai một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và

kí hiệu của lít.

- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít ; giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít.

- BT cần làm : B1 ; B2 (cột 1,2) ; B4.

- Ham học toán, biết áp dụng đo dung tích trong thực tế.

II CHUẨN BỊ:- Chuẩn bị ca 1 lít, chai 1 lít, bình nước.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng có tổng bằng 100

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính:

37 + 63 45 + 55

18 + 82 30 + 70

 Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới: Lít

Hoạt động 1: Làm quen và giới thiệu ca 1 lít

- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác nhau Lấy bình

nước rót đầy 2 cốc nước đó.

- GV hỏi: Cốc nào chứa nhiều nước hơn?

- Cốc nào chứa ít nước hơn?

- GV giới thiệu tiếp : Đây là cái ca 1 lít (hoặc chai 1

lít), rót nước cho đầy ca (chai) này ta được 1 lít nước.

- Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái thùng …

ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là l.

- Gọi vài HS đọc lại: Một lít, hai lít.

Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1.

- HS xem hình vẽ bài 1 rồi ghi vào phần đọc, viết tên

Trang 19

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 4.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét tiết học.

ĐẠO ĐỨC

CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

– Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập.

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS

2 Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 2)

- Hòa đang học bài Anh (chị) của Hoà nhờ Hòa đi

lấy cái ghế Em hãy bày tỏ ý kiến giúp bạn.

Trang 20

- GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà

thì bạn đến rủ đi chơi (đá bóng, đá cầu, nhảy dây …)

Bạn Hà phải làm gì khi đó?

 Khi đang học, đang làm bài tập, các em cần cố

gắng hoàn thành công việc, không nên bỏ dở, như

thế mới là chăm chỉ học tập.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* HS biết được một số biểu hiện và lợi ích của việc

Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn.

Được thầy cô, bạn bè yêu mến.

Thực hiện tốt quyền được học tập.

Bố mẹ hài lòng )

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

* HS tự đánh giá bản thân về việc chăm chỉ học tập.

- Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân.

- Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các việc làm

- Giáo dục chăm chỉ học tập sẽ mang lại nhiều lợi

ích giúp học tập đạt kết quả cao, được thầy cô, bạn

bè yêu mến, …

- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập (Tiết 2).

- HS thảo luận nhóm đôi Phân vai diễn.

- Vài cặp HS diễn vai.

- Gip học sinh tìm từ chỉ người, chỉ vật, con vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái.

- Củng cố đặt dấu phẩy và điền từ vào chỗ trống để thành câu

II Tiến hnh :

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w