Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Giáo viên hướng dẫn tương tự như trên. - Học sinh thao tác trên que tính để tính được số que tính. - Học sinh đọc: Hai mươi sáu cộng bốn [r]
Trang 1- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : chặn lối, ngăn cản, hích vai, hài lòng.
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Nhấn giọng ở các từ ngữ
- Biết phân biệt giọng khi đọc, đọc đúng lời các nhân vật : cha Nai Nhỏ, Nai Nhỏ,người dẫn chuyện
2.Kỹ năng: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức biết giao du với bạn tốt đáng tin cậy, sẵn lòng
giúp người
II Đồ dung dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh họa
2.Học sinh: Sách Tiếng Việt
III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
C.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài : Tranh
-Sói, 2 con Nai và 1 con Dê Một conNai húc ngã con Sói
-Bạn của Nai Nhỏ
Trang 2Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu được nghĩa các từ :
ngăn cản, hích vai Thấy được các đức
tính tốt ở bạn của Nai Nhỏ
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2
-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
-Cha Nai Nhỏ nói gì ?
-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ?
-Nhận xét
D.Củng cố
Những hành động tốt đó ở bạn của Nai
Nhỏ đã đem lại niềm tin của cha Nai
Nhỏ ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
-Lấy vai hích đổ hòn đá to ngăn chặnlối đi
-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão
Hổ đang rình sau bụi cây
-Lao vào gã Sói dùng gạc húc Sói ngãngửa
-2 em đọc lại đoạn 1,đoạn 2
IV Định hướng học tập
-GV yêu cầu HS đọc lại bài đọc
-
Trang 3- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : chặn lối, ngăn cản, hích vai, hài lòng.
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Nhấn giọng ở các từ ngữ
- Biết phân biệt giọng khi đọc, đọc đúng lời các nhân vật : cha Nai Nhỏ, Nai Nhỏ,người dẫn chuyện
2.Kỹ năng: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức biết giao du với bạn tốt đáng tin cậy, sẵn lòng
giúp người
II Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh hoạc
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên.
A.Bài cũ
Em vừa tìm hiểu bài tập đọc gì ?
-Gọi học sinh đọc đoạn 1-2 và TLCH
-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Đọc
đúng các từ ngữ : hung dư, nhanh trí,
lao tới, lo lắng… Biết nghỉ hơi sau dấu
chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời
-Không cho đi Bạn Tuấn ngăn cản
không cho bé trèo cao
-Bạn của Nai Nhỏ/ tiết 2
Trang 4-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo
giọng kể chuyện
-Luyện phát âm từ khó :
Đọc từng câu :
-Hướng dẫn ngắt giọng
Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con
đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc
khoẻ/ húc Sói ngả ngữa.//
Con trai bé bỏng của cha./ con có
người bạn như thế/ thì cha không phải
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Thấy được các đức tính tốt
của bạn : khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám
liều mình cứu người Từ đó rút ra nhận
xét người bạn đáng tin cậy là người bạn
tốt
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên
một điều tốt của tốt của bạn ấy Em
thích nhất điểm nào ?
-GV giảng thêm : Đó là đặc điểm tốt
của bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
-Theo em, người bạn tốt là người như
-Theo dõi, đọc thầm
-1 em đọc đoạn 3-4
Phát âm : Lần khác, lão Hổ, lao tới, lolắng, chút nào nữa, ngã ngửa, đôi gạc,chắc khoẻ, mừng rỡ, bé bỏng (3-5 em)-HS đọc từng câu cho đến hết
Trang 5thế nào ?
-GV chốt ý : Ngoài ra người bạn tốt cần
phải có thiện chí có uy tín, luôn đem lại
niềm tin yêu cho mọi người
Luyện đọc lại
-Nhận xét
C.Củng cố: Đọc xong câu chuyện, em
biết được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng
cho con trai bé bỏng của mình đi chơi
xa
-Giáo dục tư tưởng : nên chọn bạn tốt
mà chơi Trong cuộc sống có bạn thì
niềm vui sẽ tăng lên gấp đôi và nỗi
buồn sẽ vơi đi một nửa
-Nhận xét tiết học
-Có sức khoẻ là đáng quý
-Thông minh nhanh nhẹn
-Sẵn sàng giúp bạn, cứu bạn, đángđược bạn tin cậy
-Chia nhóm thi đọc lại toàn chuyệntheo phân vai : người dẫn chuyện, NaiNhỏ, cha Nai Nhỏ
-Vì cha Nai Nhỏ biết con mình đi chơivới một người bạn đáng tin cậy
-Đọc viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau
-Giải bài toán bằng một phép tính (cộng hoặc trừ, chủ yếu là dạng thêm hoặc bớt một số đơn vị từ số đã biết)
-Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng
Trang 62.Kỹ năng: Thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 3.Thái độ: Ý thức tự giác làm bài.
II Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Đề kiểm tra.
2.Học sinh : Vở kiểm tra, nháp.
III.
Tổ chức các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giáo viên giới thiệu bài kiểm tra
Bài 1.Viết các số :
a/ Từ 70 đến 80
b/ Từ 89 đến 95
Bài 2.
a/Số liền trước của 61 là :
b/ Số liền sau của 99 là :
Bài 3.Tính :
42 84 60 66 5
+54 - 31 + 25 – 16 + 23
Bài 4 Mai và Hoa làm được 36 bông
hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa
Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
Bài 5 a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
-Chép đề và làm bài
a/70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80
b/89,90,91,92,93,94,95
a/Số liền trước của 61 là :60 b/ Số liền sau của 99 là :100
42 84 60 66 5+54 - 31 + 25 – 16 + 23
97 53 85 50 28
Bài 4 Tóm tắt : Mai & Hoa : 36 bông hoa Hoa : 16 bông hoa
Mai : ? bông hoa.
Giải :
Số bông hoa Mai làm được :
36 – 16 = 20 (bông hoa) Đáp số : 20 bông hoa.
Trang 7III Tổ chức hoạt động dạy – học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên.
Trang 8Hoạt động 1 : Giới thiệu 6 + 4 = 10.
Mục tiêu : Biết làm quen cách cộng
theo cột chục, đơn vị
-Biết 6 + 4 = 10 , ta sẽ làm quen cách
cộng theo cột chục, đơn vị
-Que tính : cài 6 que, cài tiếp 4 que
-Đếm xem có bao nhiêu que tính ?
-Điền số mấy vào chỗ chấm ?
-Yêu cầu lớp đọc phép tính vừa hoàn
-Yêu cầu nêu đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Mời 1 em lên bảng làm bài
-Gọi HS nêu cách thực hiện 5+5
Bài 3 :
-Yêu cầu đọc đề bài
-6 + 4 = 10-Phép cộng có tổng bằng 10
-Thực hiện que tính : 6 que, và 4 que
HS gộp lại đếm và đưa kết quả
6 + 4 = 10-HS viết
6+4 10-6 + 4 = 10 viết 0 vào cột đơn vị, viết 1vào cột chục
-1 em đọc đề bài
-9 + 1 = 10-Điền số 1
-Cả lớp đọc : 9 + 1 = 10
-Cả lớp tự làm bài Sửa bài-Tự làm bài và kiểm tra nhau
-HS nêu đề bài-5 + 5 = 10 Viết 0 ở cột đơn vị, viết 1
ở cột chục
Trang 9-Yêu cầu lớp tính nhẩm và ghi ngay kết
quả vào sau dấu = gọi 1 em chữa bài
miệng Lớp chéo vở cho nhau để kiểm
tra
Bài 4 Trò chơi đồng hồ chỉ mấy giờ ?
-Sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim
đồng hồ
-Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
-Lần lượt quay kim yêu cầu các đội đọc
- Biết cách trình bày một đoạn văn, biết viết hoa tên riêng
- Củng cố quy tắc chính tả : ng/ngh, tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn
2.Kỹ năng: Rèn viết đúng, trình bày sạch - đẹp.
3.Thái độ: Phát triển tư duy ngôn ngữ.
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A.Ổn định tổ chức:
B.Bài cũ :
Tiết trước em viết chính tả bài gì ?
Giáo viên đọc các chữ cái
Nhận xét
C.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác nội dung
tóm tắt truyện Bạn của Nai Nhỏ (thời
gian khoảng 20 phút) Biết viết hoa chữ
đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình
bày bài đúng mẫu Biết cách trình bày
một đoạn văn, biết viết hoa tên riêng
a/ Nội dung đoạn chép :
-Giáo viên đọc mẫu.
Hỏi đáp : Đoạn chép này có nội dung
-Chữ đầu câu viết thế nào ?
-Tên nhân vật trong bài viết hoa thế
nào ?
-Cuối câu có dấu câu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó :
-G viên đọc các từ khó : đi chơi, khoẻ
mạnh,thông minh, nhanh nhẹn, người
khác, yên lòng.
-Nêu cách viết các từ trên
d/ Chép bài : Theo dõi, chỉnh sửa
-Đọc lại cho học sinh soát lỗi Phân tích
tiếng khó
-Làm việc thật là vui-3 em lên bảng viết chữ em hay sai, viếtbảng chữ cái Bảng con
-4 câu
-Viết hoa chữ cái đầu
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng :-Nai Nhỏ
Trang 11-Cây tre, mái che, trung thành, chung
sức -Đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ
-Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn và nội dung câu chuyện
-Thể hiện lời kể tự nhiên phối hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
-Biết thay đổi giọng kể, theo dõi bạn kể,biết nhận xét đánh giá
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện mạch lạc, đủ ý.
3 Thái độ : Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Tranh truyện “ Bạn của Nai nhỏ” , băng giấy đội trên đầu ghi tên các
nhân vật “Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ, người dẫn chuyện”
Trang 122.Học sinh: Sách giáo khoa tiếng việt, nắm được nội dung bài
III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
- Hôm nay dựa vào tranh chúng ta sẽ
kể lại câu chuyện “Bạn của Nai Nhỏ”
- Em thấy bạn của Nai Nhỏ thông
minh, nhanh nhẹn như thế nào ?
-Hòn đá to chặn lối
-Hích vai hòn đá lăn sang 1 bênQuan sát
-Gặp Hổ rình-Tìm nước uống
-Nhanh trí kéo Na nhỏ chạy
-HS trả lời
Trang 13- Dê Non sắp bị lão Sói tóm thì bạn của
Nai Nhỏ đó làm gì ?
- Theo em bạn của Nai Nhỏ là người
thế nào ?
b) Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau
mỗi lần nghe con kể về bạn
c- Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Kể theo vai
* Lưu ý giọng điệu:
+ Người dẫn chuyện : thong thả,
-1 em kể toàn chuyện
-1 em kể từng đoạn em khác kể nốitiếp/ trong nhóm
IV.Định hướng học tập:
Dặn HS xem lại bài chuẩn bị tiết học sau bài “Bím tóc đuôi sam”
BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
I M ục tiêu: : Sau bài học, học sinh có khả năng:
1.Kiến thức : Biết khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi, đồng thời biết nhắc bạn
nhận lỗi và sửa lỗi
2.Kỹ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng việc sửa chữa lỗi lầm.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
II Đồ dung dạy học:
1.Giáo viên: Nội dung chuyện : Cái bình hoa, giấy thảo luận.
2.Học sinh: Sách, vở BT.
Trang 14III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A.Ổn định tổ chức
B.Bài cũ :
-Tiết trước em được học bài gì?
-Nêu lợi ích và tác hại của việc học
tập, sinh hoạt đúng giờ ?
-Nhận xét
C.Dạy bài mới : Giới thiệu bái
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :Tìm hiểu, phân tích
truyện : Cái bình hoa
Mục tiêu : Học sinh hiểu được câu
chuyện “Cái bình hoa”
Hoạt động nhóm : Các nhóm theo dõi
Kết luận : Trong cuộc sống, ai cũng có
thể mắc lỗi, nhất là với các em ở tuổi
nhỏ
Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi
và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ
mau tiến bộ và được mọi người yêu
quý
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến qua 2 tình
huống
Tình huống 1 :Lan chẳng may làm gẫy
bút của Mai, -Lan đã xin lỗi bạn và xin
mẹ mua chiếc bút khác đền cho Mai
Tình huống 2 : Do mãi chạy, Tuấn xô
Thảo luận : xây dựng phần kết
-Đại diện nhóm trình bày
-Trao đổi, nhận xét bổ sung
-Các nhóm thảo luận và TLCH.-1 em nhắc lại
Thảo luận nhóm
-Việc làm của Lan là đúng, vì bạn đã nhận và sửa lỗi do mình gây ra
-Việc làm của Tuấn là sai
-Đại diện các nhóm trình bày
-Ghi nhớ
Trang 15mình lớn hơn Tuấn mặc kệ em và tiếp
D.Củng cố :Em sắp xếp công việc cho
đúng giờ nào việc nấy có lợi gì ?
-1 em giỏi nêu nội dung bài học
-Học bài Tìm tài liệu
1 Kiến thức : Đọc trơn được cả bài gọi bạn Đọc đúng các từ : xa xưa, thưở nào,
sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy,ngắt dòng theo nhịp 3-2 hoặc 2-3 3-1-1 Biết đọc bài với giọng tình cảm : nhấngiọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng (Bê! Bê!) HTL cả bài thơ
2 Kỹ năng : Đọc hiểu, hiểu nghĩa các từ trong bài, nắm được ý của mỗi khổ thơ.
3 Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Đồ dung dạy học:
1.Giáo viên: Tranh minh họa
2.Học sinh: Sách Tiếng Việt, vở BT
III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Bạn của Nai Nhỏ” - 2 HS lên bảng đọc bài
Trang 16và trả lời câu hỏi SGK.
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài ghi tên bài
- Treo bảng phụ hướng dẫn ngắt giọng
theo dấu phân cách, hướng dẫn cách
đọc ngắt giọng
- Thống nhất cách đọc và cho luyện
đọc
* Đọc từng khổ thơ
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trước lớp Theo dõi nhận xét cho điểm
- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Theo dõi đọc theo nhóm
* Tổ chức cho HS thi đọc đoạn trước
lớp
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc khổ thơ 1
- Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở
- Trời hạn hán thì cây cỏ ra sao?
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Lắng nghe Vài học sinh nhắc lại tênbài
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Một em khá đọc mẫu lần 2
- Đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồngthanh các từ khó : xa xưa , thuở nào ,sâu thẳm
- Thực hành ngắt giọng từng câu thơtheo hình thức nối tiếp :
Tự xa xưa / thuở nào Trong rừng xanh / sâu thẳm Đôi bạn / sống bên nhau
Bê vàng / và Dê Trắng
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Lần lượt đọc nối tiếp trong nhóm 4
- Thi đọc cá nhân
- Một em đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầmtheo
- Trong rừng xanh sâu thẳm
- Câu: Tự xa xưa thuở nào
- Một em đọc tiếp khổ thơ 2
- Là khô cạn do thiếu nước lâu ngày
Trang 17- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?
- Gọi một em đọc khổ thơ còn lại
- Lang thang nghĩa là gì?
- Vì đi lang thang nên chuyện gì đã xảy
- Em hiểu bài đọc muốn nói điều gì?
- Cho HS nhắc lại nội dung
* Học thuộc lòng :
- Rèn học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Xóa dần bài thơ để học sinh học
- Đi hết chỗ này chỗ khác không dừnglại
- Bê Vàng bị lạc không tìm được đườngvề
- Dê Trắng chạy khắp nơi để tìm bạn
- Luôn gọi bạn : Bê ! Bê !
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân
+Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và
Dê Trắng
- Đọc lại từng khổ thơ và cả bài thơ
- HS đọc theo yêu cầu
- Ba em thi đọc thuộc lòng bài thơ (cóthể chỉ đọc một đoạn)
1.Kiến thức :
Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24 ( cộng qua
10, có nhớ, dạng tính viết)
Trang 182.Kĩ năng : Rèn tính đúng, nhanh, chính xác.
3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.
II Đồ dung dạy học:
1.Giáo viên: Que tính, bảng gài.
2.Học sinh: Sách Toán, vở viết, bảng con, nháp
III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
- Giáo viên nêu bài toán: Có 26 que
tính thêm 4 que tính nữa Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
cộng và trình bày như sách giáo khoa:
Có 26 que tính thêm 4 que tính nữa là
bao nhiêu que tính ?
Giáo viên viết lên bảng: 26 + 4 = 30
- Hs nhắc lại
- Học sinh nêu lại bài toán
- Học sinh thao tác trên que tính để tínhđược số que tính
Trang 19Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần
lượt từ bài 1 đến bài 2
Bài 1: Tính
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Cho HS làm trên bảng theo hình thức
thi giữa hai đội
- Mỗi đội có 4 bạn, mỗi lần làm một
phép tính, đội nào có bạn làm sai thì
đội đó thắng cuộc
- Gv nhận xét - tuyên dương đội thắng
cuộc củng cố cách cộng có nhớ
Bài 2: Gọi HS đọc và nêu tóm tắt.
- Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tính số gà của cả hai nhà ta
làm như thế nào?
- Cho học sinh làm vở
+ Bài thuộc dạng toán nào?
Bài 3: ( Làm thêm nếu còn thì gian)
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về mẫu:
- Cho học sinh thi tìm và nêu miệng
Trang 202.Kỹ năng : Rèn viết đúng, đẹp, chân phương.
3.Thái độ: Ý thức rèn chữ giữ vở.
II Đồ dung dạy học:
1.Giáo viên: Mẫu chữ B hoa đặt trong khung chữ Mẫu chữ nhỏ “Bạn bè sum họp”
2.Học sinh: Vở tập viết, bảng con.
III Tổ chức các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A
.Bài cũ :
Tiết trước cô dạy viết chữ gì ?
-Sửa sai cho học sinh
Nhận xét
B.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài : Chữ B hoa
-2 em viết : Ă, Â, Ăn
-Bảng con
-Chữ B hoa