* Höôùng daãn HS quan saùt vaø nhaän xeùt ñoä cao cuûa caùc con chöõ :.. Neâu ñoä cao cuûa caùc chöõ caùi.[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 14
2
Đạo đức 14 Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Tập đọc 40 Câu chuyện bó đũa
Tập đọc 41 Câu chuyện bó đũa
Toán 66 55-8;56-7;37-8;68-9;
3
Kể chuyện 14 Câu chuyện bó đũa
Thể dục 27 Đi dều thay bằng đi thường theo nhịp TC vòng tròn
Mĩ Thuật 14 Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết vào hình vuông
và vẽ màuToán 67 65-38;46-17;57-28;78-29;
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhỡ bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Giảm tải: Không yêu cầu HS đóng vai
* Kĩ năng sống:
Trang 2- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
SDNLTK&HQ: Đảm bảo môi trường trong lành, giảm thiểu về các chi phí về năng lượng cho
các hoạt động bảo vệ môi trường
GDMT: Mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần làm môi trường thêm sạch, đẹp,
góp phần BVMT.
II.Phương tiện dạy học: Sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
a.Giới thiệu bài:
- Hát bài hát “Em yêu trường em”
GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn:
Hoạt động 1 :
* KNS: Thảo luận ( BT1)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- Giáo viên hướng dẫn thảo luận theo câu hỏi :
- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình ?
- Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy ?
Giáo viên đề nghị thảo luận nhóm theo các câu hỏi
-Em có đồng ý với việc làm của bạn trong tranh
không? Vì sao?
- Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ?
- GV đưa ra câu hỏi đề nghị thảo luận lớp :
- Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- GV nhận xét
* GDMT: Theo em làm thể nào để giữ gìn trường lớp
của mình được sạch đẹp?
- GV kết luận: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng
ta cần làm trực nhật hằng ngày, không bôi bẩn vẽ bậy
lên bàn ghế, không vứt rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng
- Nhận xét
- HS động não
- HS lắng nghe
Trang 3- GV phát phiếu học tập, Tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm đôi rồi trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt ý đúng
- Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận
của mỗi học sinh, điều đó thể hiện lòng yêu trường,
yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong
một môi trường trong lành.
4.Củng cố: ( 4 phút)Em sẽ làm gì để thể hiện việc
giữ gìn trường lớp ?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
- Làm phiếu học tập : Đánh dấu +vào trước các ý kiến mà em đồng ý
TTC: 40,41
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc lời nhân vật trong bài.
- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
GDMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II.Phương tiện dạy học: Tranh trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 4- GV gọi hs nối tiếp nhau đọc từng câu.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- Đọc đồng thanh
Chuyển ý : Người cha đã bẻ gãy được bó đũa như
thế nào, và ông đã khuyên bảo các con ông điều gì,
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
- HS luyện đọc các từ: lẫn nhau, buồnphiền, bẻ gãy, đặt bó đũa, va chạm
- HS ngắt nhịp các câu trong SGK
- 2 em đọc chú giải
- Vài em nhắc lại nghĩa các từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
- Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/
cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.//
- Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc một cách
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, kết hợp trả lời câu
hỏi cuối bài
Câu 1:
- Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
* KNS: Thấy các con không thương yêu nhau, ông
- GV gọi HS khá, giỏi trả lời
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh với hình ảnh
gì ?
- Cả bó đũa được ngầm so sánh với hình ảnh gì ?
Câu 5:
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Ông cụ và bốn người con
- Ông rất buồn, bèn tìm cách dạy convới bó đũa và túi tiền, ai bẻ gãy đượcđũa ông thưởng tiền
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ (vìkhông thể bẻ gãy cả bó)
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả
Trang 5- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
- GV truyền đạt: Người cha đã dùng câu chuyện rất
dễ hiểu về bĩ đũa để khuyên bảo các con, giúp cho
các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh
TCT.66
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 55- 8, 56- 7, 37- 8, 68- 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- Bài 1(cột 1,2,3), bài 2(a,b)
II.Phương tiện dạy học: Sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định: ( 1 phút)
2 Bài cũ: ( 5 phút)15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Đọc bảng công thức 15, 16, 17, 18 trừ đi một
3 HS lên bảng thực hiện
HS nêu cách làm
HS nêu cách thực hiện:
5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
55 – 8 = 47
HS thảo luận nhóm nêu cách thực hiện
HS đọc yêu cầu
HS tự làm bảng con HS nêu
Trang 6Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1 (cột 1,2,3): Tính
Yêu cầu HS làm bảng con
Sửa bài, hỏi lại cách tính
Chốt: Cách đặt tính và cách tính
Bài 2 (a,b): Tìm x
Yêu cầu HS làm vở
Nêu qui tắc thực hiện
Chấm, chữa bài
x+ 9 = 27 7 + x = 35 x + 8= 46
x = 27 – 9 x = 35- 7 x=46-8
x = 18 x = 28 x= 38
4 Củng cố - Dặn dò: ( 4 phút)
- GV tổng kết bài, gdhs
Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2019
Mơn: Kể chuyện Bài: CÂU CHUYỆN BĨ ĐŨA
TCT:14
I Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2)
II.Phương tiện dạy học:sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút):
2.KT bài cũ: ( 5 phút)
- Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Bơng
hoa Niềm Vui
- GV cho HS nêu nội dung mỗi tranh
- 2 em kể lại câu chuyện
Câu chuyện bĩ đũa
Trang 7- Dựa vào tranh 1 em hãy kể lại bằng lời của mình.
- GV yêu cầu kể chuyện trong nhóm
- GV nhận xét
- Kể trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
* Phân vai, dựng lại câu chuyện.
- Gợi ý cách dựng lại câu chuyện
- GV nêu yêu cầu, dành cho đối tượng HS khá
giỏi
- Nhận xét: giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4.Củng cố, dặn dò: ( 4 phút)Khi kể chuyện phải
chú ý điều gì ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
người em cãi nhau Ong cụ thấy cảnh
ấy rất đau buồn
Tranh 2 : Ông cụ lấy chuyện bó đũa đểdạy các con
Tranh 3 : Hai anh em ra sức bẻ bó đũa
mà không nổiTranh 4 : Ong cụ bẻ gãy từng chiếcđũa rất dễ dàng
Tranh 5 : Những người con đã hiểu ralời khuyên của cha
- 1 em kể mẫu theo tranh 1
- Quan sát từng tranh
- Đọc thầm từng gợi ý dưới tranh
- Chia nhóm ( HS trong nhóm kể từngđoạn trước nhóm) hết 1 lượt quay lại
từ đầu đoạn 1 nhưng thay bạn khác
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể
- Nhận xét
- Sắm vai :
- HS khá, giỏi phân vai dựng lại câuchuyện (người dẫn chuyện, ông cụ,bốn người con)
- HS sắm vai ông cụ than khổ
- Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kểhay nhất
- Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
- Anh em trong một nhà phải đoàn kếtthương yêu nhau
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65- 38, 46- 17, 57- 28, 78- 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Bài 1(cột 1,2,3), bài 2(cột 1), bài 3
II.Phương tiện dạy học:sgk & sgv
Trang 8III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Y/ c HS làm bảng con
GV nhận xét, sửa bài
* Bài 2: ND ĐC cột 2
- Y/ c HS làm nhóm
GV nhận xét, sửa bài
* Bài 3:
Gọi HS đọc bài toán
Yêu cầu HS làm vở
GV sửa bài và nhận xét
4.Củng cố, dặn dò ( 4 phút)
- GV tổng kết bài, gdhs
Sửa lại các bài toán sai
Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nxét tiết học
Đại diện nhóm trình bày nêu cách đặttính và tính
Các nhóm khác nhận xét
- HS nhắc cách tính
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- HS nghe
- Nxét tiết học
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….……… Ngày soạn: 1/12/2019
Trang 9Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2019
Mơn: Tập đọc Bài: NHẮN TIN
TCT:42
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II.Phương tiện dạy học: sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
- Người cha bẻ gãy bĩ đũa bằng cách nào?
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng mẫu tin
nhắn kết hợp trả lời câu hỏi cuối bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng mẫunhắn tin
- Em nhớ quét nhà,/ học thuộc lịng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập tốn chị đã đánh dấu.//
- Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
- Chia nhĩm: đọc từng mẫu trongnhĩm
- Thi đọc giữa đại diện các nhĩm
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin choLinh Nhắn bằng cách viết ra giấy
- Lúc chị Nga đi, chắc cịn sớm,Linh đang ngủ, chị Nga khơng muốnđánh thức Linh
Trang 10Câu 3: Chị Nga nhắn Linh những gì ?
Câu 4: Hà nhắn Linh những gì?
Câu 5: Em phải viết nhắn tin cho ai ?
- Vì sao phải nhắn tin ?
- Nội dung nhắn tin là gì?
- GV yêu cầu HS viết nhắn tin vào vở
- Nhận xét Khen những em biết nhắn tin gọn,
đủ ý
- GV gọi HS đọc lài bài
4.Củng cố: ( 4 phút) Bài hôm nay giúp em hiểu
- Cho chị
- Nhà đi vắng cả Chị đi chợ chưa
về, Em đến giờ đi học, …
- Em đã cho cô Phúc mượn xe
- Viết vở BT.VD.Chị ơi, em phải đihọc đây Em cho cô Phúc mượn xeđạp vì cô có việc gấp Em : Thanh
- Khi muốn nói điều gì mà khônggặp người đó,ta có thể viết lời nhắn
- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
- HS khá, giỏi nêu được một số lí do khiến bị ngộ qua đường ăn, uống như thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc
* Kĩ năng sống
- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống khi ngộ độc
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II.Phương tiện dạy học:sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11Hoạt động 1 : Quan sát, thảo luận.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, tổ chức
cho HS thảo luận nhóm, theo gợi ý
- Kể những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn
uống ?
- Nhận xét
- GV hỏi: Trong những thứ em kể thì thứ nào
thường được cất giữ trong nhà ?
- GV kết luận: Một số thứ có trong nhà có thể
gây ngộ độc là: thuốc trừ sâu,dầu hỏa, thuốc tây,
thức ăn ôi thiu hay thức ăn có ruồi đậu vào…
Hoạt động 2 Cần làm gì để tránh ngộ độc.
* KNS: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp các hình còn lại
và trả lời câu hỏi:
- chỉ và nói mọi người đang làm gì? Nêu tác
dụng của việc làm đó?
GV kết luận: Để phòng tránh ngộ độc trong nhà
chúng ta cần:
- Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ thường
dùng trong gia đình Thuốc men cần để đúng nơi
qui định, xa tầm với trẻ em và nên có tủ thuốc gia
đình
- Thức ăn không nên để lẫn với các chất tẩy rửa
hoặc hóa chất khác
- Không nên ăn thức ăn ôi thiu Phải rửa sạch
thức ăn trước khi đem chế biến và không để ruồi,
dán, chuột…đụng vào thức ăn dù còn sống hay
đã chín
Hoạt động 3 : Đóng vai.
- GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm tự đưa ra tình
huống để tập ứng xử khi bản thân hoặc người
khác bị ngộ độc
- GV theo dõi giúp đỡ nhóm
Kết luận : Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn
biết và gọi cấp cứu Nhớ đem theo hoặc nói cho
cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
- Bạn khác góp ý bổ sung
+ ăn bắp ngô thì điều gì sẽ xảy ra
+ ăn nhầm thuốc tưởng là kẹo + dầu hỏa, thuốc trừ sâu, phân đạm nhầmvới nước mắm, dầu ăn
Trang 12Mơn: Tốn Bài: LUYỆN TẬP.
TCT:68 I.Mục tiêu:
- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18, trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài tốn về ít hơn
- Bài 1, bài 2(cột 1,2), bài 3, bài 4
II.Phương tiện dạy học: sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Nêu cách đặt tính và tính
GV sửa bài, nhận xét
3 Bài mới: ( 30 phút) “Luyện tập “
Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 3: Y/ c HS làm vở
- Nêu cách đặt tính và tính?
GV sửa bài và nhận xét 35 72
- 7 -36
28 36
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề toán
GV chấm, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò ( 4 phút)
- GV tổng kết bài, gdhs
Về nhà chuẩn bị bài: Bảng trừ
GV nhận xét tiết học
HS nghe
HS nhận xét tiết học
Trang 13Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
Môn: Chính tả (Nghe viết)
Bài: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
TCT:27
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được bài tập (2) a/b/c, hoặc bài tập (3) a/b/c hoặc bài tập do GV soạn
II.Phương tiện dạy học: sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: ( 1 phút):
2.KT bài cũ: ( 5 phút)Kiểm tra các từ học sinh
mắc lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc
* Hướng dẫn nghe viết
a/ Nội dung đoạn viết: Người cha liền bảo đến
hết.
- Giáo viên đọc mẫu bài viết, gọi HS đọc lại
- Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con ?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ
khó
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
- Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4.Củng cố, dặn dò: ( 4 phút)tuyên dương HS
- Quà của bố
- HS nêu các từ viết sai
- 2 em lên bảng viết: câu chuyện, yênlặng, dung dẻ
- Viết bảng con
- Chính tả (nghe viết) : Câu chuyện bóđũa
- Theo dõi, 2 HS đọc lại
- Lời của cha nói với con
- Cha khuyên con phải đoàn kết Đoàn kếtmới có sức mạnh chia rẻ ra sẽ yếu
- Sau dấu hai chấm dấu gạch ngang đầudòng
- Soát lỗi, sửa lỗi
- Điền i/ iê vào chỗ trống
- 3 em lên bảng Lớp làm vở
3 c, ắt/ắc: Chuột nhắt, nhắc nhở, đặt tên,thắc mắc
Trang 14Thứ 5 ngày 12 tháng 12 năm 2019
Mơn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
TCT:14
I.Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình (BT 1)
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu
chấm hỏi vào đoạn văn cĩ ơ trống (BT3)
II.Phương tiện dạy học:sgk & sgv
III.Các hoạt động dạy học :
Bài 1 :Cho HS thảo luận theo nhĩm đơi ,sau đĩ
đứng tại chỗ trả lời miệng
- GV hướng dẫn sửa bài
- Nhận xét
Bài 2 : GV nêu yêu cầu BT.
Cho HS làm vào bảng nhĩm, gọi vài nhĩm lên
bảng trình bày
- Nhận xét, hướng dẫn sửa bài , chốt lời giải
đúng
- Hướng dẫn: Các từ ở ba nhĩm trên cĩ thể tạo
nên nhiều câu khơng phải chỉ 4 câu
- Gợi ý: Khi đặt câu cần lưu ý điều gì ?
- HS trả lời miệng
- Nhặt rau, rửa bát, nấu cơm, quét nhà,xếp chăn màn,…
- Bác Bảy sửa lại chiếc xuồng
- Chị Tám đun lại nồi canh cho nĩng
- Từ ngữ về tình cảm gia đình
- HS làm việc theo nhĩm đơi
- 1 em đọc : Tìm ba từ nĩi về tình cảmthương yêu giữa anh chị em
- Lớp làm nháp
- 1 em đọc lại các từ vừa làm : nhườngnhịn, giúp đỡ, chăm sĩc, chăm lo,chăm chút, chăm bẳm, yêu quý, yêuthương, …
Chị em trơng nom nhau
Anh em trơng nom nhau