1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giao an Tuan 11 Lop 2

71 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 180,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng học sinh bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày. Thái độ:[r]

Trang 1

Người soạn: Nguyễn Thị Thích

Lớp: 2A Trường Tiểu học Việt Long.

Sau khi học xong, hs có khả năng:

1 Kiến thức:

- Hiểu nghĩa một số từ trong phần chú giải

- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn

bó sâu sắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc

- Gv: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết

những câu, đoạn văn luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

NỘI

DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1- Kiểm tra - Kiểm tra HS đọc bài Bưu - 2 HS đọc bài và trả

Trang 2

thiệu bài: - Hướng dẫn HS quan sát tranh- NX.

- Giới thiệu chủ điểm- tên bài

- Lắng nghe

- Cho HS luyện đọc từngcâu

- Tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Sửa lỗi phát âm ngắt nghỉ cho HS

- Ghi từ ngữ cần luyện

đọc: rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo,…

- Đọc cá nhân, đồngthanh

- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc câu khó:

+ Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/

nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.//

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1

- 1 HS nêu cách đọc

- 2 HS đọc câu khó

+ Hạt đào vừa reo xuống đã nẩy mầm,/ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/ trái bạc.//

+ Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu - Luyện đọc đoạn lần 2.

Trang 3

hiếu thảo vào lòng.//

- Cho hs đọc đoạn lần 2, 3

- Tổ chức cho HS đọc từng

đoạn trong nhóm

- Luyện đọc đoạn lần 3

- Đọc theo nhóm 4

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- 2 nhóm thi đọc

- Quan sát HS đọc bài – Nhận xét

- Cho cả lớp đọc đồng thanh

- Cho hs đọc chú giải

- Lớp nhận xét, đánh giá

- Cả lớp đọc một lượt

Câu 1: Trước khi gặp cô tiên, ba bà

cháu sống như thế nào?

- Trước khi gặp cô tiên,

ba bà cháu sống nghèokhổ nhưng rất thươngnhau

Câu 2: Cô tiên cho hạt đào và nói

Câu 4: - Thái độ của hai anh em như

thế nào nào sau khi trở nêngiào có?

- Đọc đoạn 3

-1 HS trả lời

- Vì sao hai anh em đã trởnên giàu có mà không thấyvui sướng?

- Vì hai anh emthương nhớ bà./ Vìvàng bạc châu báu

Trang 4

không thay được tìnhthương ấm áp của bà.

Câu 5: - Câu chuyện kết thúc như

thế nào?

- Câu chuyện giúp em hiểuđiều gì?

* Nội dung: tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu.

- Bài sau: Cây xoài của ông em

- Tình bà cháu quýhơn vàng bạc, quýhơn mọi của cải trênđời

Sau khi học xong, hs có khả năng:

1 Kiến thức:

- Củng cố các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15 Tìm

số hạng trong một tổng

Trang 5

- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

NỘI

DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ 1- Kiểm tra

11 – 2 = 9 11 – 4 =7

11 – 3 = 8 11 – 5 =6

11 – 6 = 5 11 – 8 =3

11 – 7 = 4 11 – 9 =2

- Củng cố - Để làm tốt bài tập 1, - Bảng trừ 11 trừ đi một

Trang 6

- Gọi vài HS nhắc lại cáchthực hiện.

- Gọi HS chữa bài

- NX, KL bài làm đúng

* Bài 3: Tìm x: Làm ý a, b

- Nêu các thành phần củaphép tính

- Muốn tìm số hạng chưabiết ta làm thế nào?

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Làm bài vào vở (cột 1,2)

- Đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục

- 2 HS chữa bảng

- 1 hs đọc yêu cầu

- 1 HS nêu

- Lấy tổng trừ đi số hạng kia

- Lưu ý HS viết dấu bằngthẳng với nhau

- Gọi hs đọc chữa bài

- NX, KL:

a) x + 18 = 61

x = 61 – 18

x = 43b) 23 + x = 71

x = 71 – 23

x = 48

- 2 HS chữa bảng, lớplàm vở

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bán đi nghĩa là thế nào?

- Muốn biết còn lại bao

Trang 7

- Bớt đi, lấy đi.

- Làm bài vào vở ô li

- Nối x với số thích hợp ghi trong của bài tìm x:

A 53 B 25

C 23

Bổ sung:

Tiết 6: CHÍNH TẢ: TẬP CHÉP

BÀ CHÁU I- MỤC TIÊU:

Trang 8

Sau khi học xong, hs có khả năng:

bài cũ: 5

phút

- NX bài viết trước

- Đọc cho HS viết: kiến, nướcnon

- Nhận xét

- Nghe

- 2 HS viết bảng, cả lớp viếtnháp

- Chữ viết dễ nhầm? - Hs nêu

- Ghi bảng: nói, chiếc quạt, dang, ruộng vườn.

Trang 9

- HS viết và nêu cách viết.

- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”

- Nghe – soát lỗi

- Đọc soát lỗi lần 2 - Đổi v, soát lỗi, chữa l

- 1 HS nêu yêu cầu củabài

- Nghe

- Gọi một HS lên bảng làm mẫu

- Mời 2 HS làm bài tập trênbảng

- Gọi hs đọc chữa bài

- Trước những chữ cái nào, em chỉ

viết gh mà không viết g?

- Trước những chữ cái nào, em chỉ

viết g mà không viết gh?

- 1 HS nêu yêu cầu củabài

- Trước các chữ cái i, ê, e chỉ viết gh mà không viết g.

- Trước các chữ cái ư, u,

ơ, a , ô , o chỉ viết g mà không viết gh.

3- Củng cố-

dặn dò: 5

phút

- Nhận xét giờ học, tuyên dương

HS viết bài sạch, đẹp Tự học bài 4

- Yêu cầu HS chép bài chính tả

Trang 10

chưa đẹp về nhà chép lại

Bài sau: Cây xoài của ông em

Bổ sung:

Tiết 7: HƯỚNG DẪN HỌC (TOÁN):

TIẾT 1: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

Sau khi học xong, hs có khả năng:

1 Kiến thức:

- Hoàn thiện kiến thức trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học Bồi dưỡng – Phụ đạo học sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết Hướng học sinh bước đầu biết vận dụng kiến

thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 11

* Bồi

dưỡng:

= 37c) 18 + x = 39 d) x + 12

x = 37 – 16

x = 21c) 18 + x = 39

x = 39 – 18

x = 21d) x + 12 = 53

Trang 12

4.Hướng

dẫn chuẩn

bị bài sau:

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi hs đọc chữa bài

- Nhận xét

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài:

- Cho học sinh đọc thời khóa biểu ngày mai

-YC hs chuẩn bị đồ dùng theo bài học

hơn tấm vải đỏ: 3ma) Tấm vải đỏ

dài: m?

b) Cả hai tấm vải dài: m?

- Hs làm bài

- Đọc chữa bài

Bài giải:

a) Tấm vải đỏ dài sốmét là:

37 – 3 = 34 (m)b) Cả hai tấm vải dài số mét là:

37 + 34 = 71 (m)Đáp số: a) 34m b) 71 m

- Nhận xét

- Hs đọc

- HS chuẩn bị theo thời khóa biểu

5 Củng

cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM I- MỤC TIÊU:

Trang 13

Sau khi học xong, hs có khả năng:

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, chín vàng…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

3 Thái độ:

- Hs biết kính yêu ông, ghi nhớ công lao của ông

II- ĐỒ DÙNG:

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết

những câu, đoạn văn luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

NỘI

DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ 1- Kiểm tra

- HS lắng nghe

- Tổ chức cho HS đọc từngcâu - Tiếp nối nhau đọc từng câu

Trang 14

- Ghi từ ngữ cần luyện

đọc: lẫm chẫm, nở trắng cành, quả to, đu đưa, chín vàng…

- Đọc cá nhân, đồngthanh

- Tổ chức cho HS đọc từngđoạn trước lớp

bày lên bàn thờ ông.//

+ Ăn quả xoài cát chín/

trảy từ cây của ông em trồng,/

kèm với

- 1 HS Nêu cách đọc- đọc

xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà

gì ngon bằng.//

- Cho hs đọc nối tiếp đoạnlần 2, 3

- 3 HS đọc nối tiếpđoạn lần 2

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Tổ chức cho HS đọc từng

đoạn trong nhóm - Đọc theo nhóm 3

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm - Nhóm thi đọc nối đoạn

- Giải nghĩa thêm:

+ xoài cát: tên một loại xoài

rất thơm ngon, ngọt;

+ xôi nếp hương: xôi nấu từ

một loại gạo nếp thơm

Trang 15

Câu 2: - Quả xoài cát có mùi vị,

màu sắc như thế nào?

- 1 HS đọc đoạn 2

- HS trả lời

Câu 3: - Tại sao mẹ lại chọn những

quả xoài ngon nhất bày lênbàn thờ ông?

- 1 HS đọc đoạn 3

- Để tưởng nhớ ông,biết ơn ông trồng câycho con cháu có quảăn

Câu 4: - Tại sao bạn nhỏ cho rằng

quả xoài cát nhà mình làthứ quà ngon nhất?

? Nội dung của bài tập đọc

là gì?

* Nội dung: Miêu tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết

ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất.

- Vì xoài cát vốn đãthơm ngon, bạn đãquen ăn từ nhỏ, lạigắn với kỉ niệm vềngười ông đã mất

- Nối tiếp nhau nêu

- Nghe

d- Luyện

đọc lại: - Cho HS luyện đọc đoạn 1,2

- Cho HS bình chọn ngườiđọc thể hiện đúng và haynhất nội dung bài – Nhậnxét – đánh giá

- 3- 5 em đọc

- NX, bình chọn bạnđọc hay nhất

Trang 16

12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 - 8 I- MỤC TIÊU:

Sau khi học xong, hs có khả năng:

1 Kiến thức:

- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên

đồ dùng học tập) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tínhviết) và giải toán

- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế

+ Bước 1: Giới thiệu:

*Nêu bài toán: Có 12 quetính, bớt đi 8 que tính Hỏicòn lại bao nhiêu que

- 1 HS nêu lại bài toán

Trang 17

- Muốn biết còn lại bao nhiêu

que tính, ta làm thế nào?

+ Bước 2: Đi tìm kết quả:

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- Thực hành gài que tính

+ Bước 3: Đặt tính và tính:

- Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặt

tính và nêu lại cách làm

- Hướng dẫn HS sử dụng que tính tương tự như trên để tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tương ứng vào từng phép trừ, chẳng hạn 12 – 3 = 9, 12 – 4 = 8

- Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 4 que tính

- Lấy 2 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 6 que tính nữa (2 + 6 = 8) Lấy

12 – 2 = 10 rồi lấy 10 – 6 = 4

12

-

8

4

- Thực hành với bộ đồ dùng học toán - Em có nhận xét về các số bị trừ, số trừ và hiệu ở các phép tính - 1- 2 HS nêu - Học thuộc bảng tính c – Luyện tập: * Bài 1: Tính nhẩm: Làm ý a - Khi biết kết quả của 9 + 3 = 12 ta có thể viết ngay kết quả của 3 + 9 được không? Vì Sao? - Gọi hs đọc chữa bài - Nêu kết quả của 12 – 3 và 12 – 9 ? - Nhận xét về các phép - 1 HS nêu yêu cầu của bài - Làm bài vào vở - 3 HS chữa bảng - Đọc chữa bài 12 – 3 = 9 12 –

9 = 3

- Chúng đều có các số

9, 3, 12 Lấy tổng trừ

Trang 18

cộng và các phép trừ củacột tính này?

đẫ học?

- Thuộc bảng cộng và bảng trừ: 12 trừ đi một số

* Bài 2: Tính:

- Nêu yêu cầu BT

- Gọi 2 HS chữa bảng, nêucách tính

- Gọi hs đọc chữa bài

- Đọc chữa bài

- Nhận xét

* Bài 4:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết còn lại bao nhiêuquyển vở bìa xanh, ta làmthế nào?

- Gọi hs đọc chữa bài

- Đọc chữa bài

Bài giải:

Vở bìa xanh có số quyển là:

12 – 6 = 6 (quyển)Đáp số: 6 quyển

Trang 19

- Chuẩn bị bài sau: 32 – 8

1 Kiến thức:

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ

nội dung câu chuyện Bà cháu

- GV: Các tranh minh hoạ câu chuyện SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau

kể lại hoàn chỉnh câu chuyện

Trang 20

+ Trong tranh có nhữngnhân vật nào?

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Ba bà cháu và cô tiên Cô tiên đưa chocậu bé quả đào

Đoạn 1: - Ba bà cháu sống với nhau

như thế nào? - Ba bà cháu sống rấtvất vả, rau cháo nuôi

nhau nhưng rất yêuthương nhau, cảnhnhà lúc nào cũngđầm ấm

- Cô tiên nói gì?

- Gọi 1 HS kể mẫu trướclớp đoạn 1

- Khi bà mất, gieo hạtđào này lên mộ, cáccháu sẽ giàu sang,sung sướng

Đoạn 2: - Khi bà mất, hai anh em

đã làm việc gì?

- Vừa gieo xuống đất, hạtđào đã đem lại điều bấtngờ ra sao?

- Gọi HS kể mẫu trước lớpđoạn 2

- Khi bà mất, hai anh

em gieo hạt đào xuốngđất

- Hạt đào vừa gieoxuống đã nẩy mầm,

ra lá, đơm hoa, kếtbao nhiêu là tráivàng, trái bạc

Đoạn 3:

- Dẫu có nhiều vàng bạc,châu báu, hai anh em vẫncảm thấy thiếu vắng điềugì?

- Cuộc sống của họ ra sao?

- Gọi HS kể mẫu trước lớpđoạn 3

- Dẫu có nhiều vàngbạc, châu báu, haianh em vẫn cảmthấy thiếu vắng tìnhthương ấm áp củabà

- Cuộc sống của họbuồn bã

Trang 21

Đoạn 4: - Khi cô tiên lại hiện lên, hai

anh em xin cô tiên điều gì?

Cô tiên nói thế nào? Haianh em đã trả lời cô rasao?

- Khi cô tiên phất chiếcquạt màu nhiệm, điều gì đãxảy ra? Cảnh gặp gỡ giữa

ba bà cháu có gì cảmđộng?

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- 1 HS kể mẫu trướclớp đoạn 4

+ Kể chuyện

trong nhóm: - Cho HS hoạt động nhóm4 - 4 HS tiếp nối nhaukể đoạn 1, 2, 3, 4

của câu chuyệntrước nhóm

- Sau mỗi lần kể, GV cho HSnhận xét

- 4 HS tiếp nối nhau

kể 4 đoạn của câuchuyện theo 4 tranh

- Bình chọn cá nhân,nhóm kể chuyện haynhất

- Câu chuyện cho em thấytình cảm bà cháu có gì đẹp

đẽ và sâu sắc?

- Tình cảm bà cháuquý giá hơn vàngbạc, châu báu

3- Củng

cố-dặn dò: 5

phút

- Nhận xét giờ học Tuyêndương HS

- Về nhà kể lại câu chuyệncho người thân nghe

- Bài sau: Sự tích cây vúsữa

Bổ sung:

………

………

Trang 22

- HS phát âm, nói và viết đúng 2 phụ âm đầu l, n.

- HS được củng cố, khắc sâu kiến thức đã học ở các bài tập đọc,

mở rộng các kiến thức có liên quan đến bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

Nội dung Hoạt động của giáo

Trang 23

- GV ghi bảng một số từ:

lợp lá, nền, lấp ló, nổi, lụa,nắng,

* Luyện đọc 1 đoạn có nhiều tiếng có phụ âm đầu l, n

- GV nx, uốn nắn

1 Tìm 3 từ có tiếng viết với phụ âm đầu l/n

2 Đặt câu với một trong những từ đó

- GV chữa, cho HS luyện đọc đúng

- HS trình bày

- HS khác NX

- Hs đọc

- HS thảo luận nhóm 4

- Các nhóm thi nói theo chủ đề

- Nhận xét

Trang 24

dò: 5p - Tuyên dương hs.

- Về nhà tìm tiếp các từ cótiếng viết với phụ âm đầu

- Nhận xét, tuyên dương

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

B- Bài mới:

Trang 25

- Gọi một số HS trả lời.

- Học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Biết nhận lỗi và sửalỗi

- Gọn gàng ngăn nắp

ta học tập đạt kếtquả tốt hơn, thoảimái hơn

+ Cần làm gì khi mắc lỗi? - Cần nhận lỗi khi mắc

+ Sống gọn gàng ngănnắp có ích lợi gì? - Sống gọn gàng,ngăn nắp làm cho

nhà cửa thêm sạch,đẹp và khi cần sửdụng thì không phảimất công tìmkiếm.Người sống gọngàng, ngăn nắpluônđược mọi người yêumến

+ Chăm làm việc nhàmang lại điều gì?

- Chăm làm việc nhàmang lại niềm vui và

sự hài lòng cho ông

bà, cha mẹ Đó là đứctính tốt của người học

Trang 26

+ Chúng ta nên làmnhững việc nhà như thếnào?

- Chúng ta nên làmnhững việc nhà phùhợp với khả năng

+ Chăm chỉ học tập cóích lợi gì? - Chăm chỉ học tậpgiúp cho việc học

tập đạt kết quả tốthơn Được thầy cô,bạn bè yêu mến.Thực hiện tốt quyềnđược học tập Bố mẹhài lòng

C- Củng

cố- dặn

dò: 5 phút

- Nhận xét giờ học Tuyêndương HS

- Bài sau: Quan tâm, giúp

- Hoàn thiện kiến thức trong ngày

- Củng cố kiến thức đã học Bồi dưỡng – Phụ đạo học sinh

Trang 27

- GV: Bảng phụ

- Hs: Cùng em học Toán 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu hs làm bài, 1 hs làm bảng phụ

- Gọi hs đọc chữa bài

Trang 28

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài, 1 hs làm bảng phụ

- Gọi hs đọc chữa bài

- Nhận xét, chữa bài

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài:

- Cho học sinh đọc thời khóa biểu ngày mai

-YC hs chuẩn bị đồ dùng theo bài học

x = 20b) x + 12 = 52

- Lấy bớt của Hồng:

5 quyển truyện tranh

- Hai bạn còn lại: quyển truyện tranh

- Hs làm bài

- Đọc chữa bài

Bài giải:

Hai bạn còn số quyển truyện tranh là:

22 – 5 = 17 (quyển)Đáp số: 17 quyển

- Nhận xét

- Hs đọc

- HS chuẩn bị theo thời khóa biểu

5 Củng

cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs

Trang 29

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng làm tính và giải bài toán

- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế

- Đọc bảng 12 trừ đi một số

- 1 HS nêu lại bài toán

- Yêu cầu HS lấy bó chụcque tính và hai que tính - Thao tác trên que tính

Trang 30

rời, tìm cách bớt đi 8 quetính rồi báo lại kết quả.

- 32 que tính, bớt 8 quetính, còn lại bao nhiêu quetính?

- 24 que tính

- Vậy 32 trừ 8 bằng baonhiêu?

- 24

c- Luyện

tập:

- Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

- Gọi vài HS nêu:

* 2 không trừ được 8, lấy

12 trừ 8 bằng 4, viết 4 nhớ1

* 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

- VD: 72 – 34

* Bài 1: Tính: Làm hàng trên

- Nêu yêu cầu BT

- Đặt tính:

32

- 8

24

- 1 HS tính và nêu cách tính

- 1 HS nêu yêu cầu BT

- Cho HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- NX, KL bài làm đúng

- Làm bài vào vở (Dòng1)

- 5 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

hiệu, biết số bị trừ và số trừlần lượt là:

Làm ý a, b

a) 72 và 7; b) 42 và 6

- Muốn tính hiệu ta làm thếnào?

- Gọi HS chữa bài

- NX, KL:

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Lấy số bị trừ trừ đihiệu

- Làm bài vào vở (ý a,b)

- Nhận xét

- 42

- 72

Trang 31

* Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét, chữa bài:

* Bài 4: Tìm x:

- Nêu các thành phần củaphép tính

- Muốn tìm số hạng chưabiết ta làm thế nào?

- Lưu ý HS viết dấu bằngthẳng với nhau

- Hòa cho bạn: 9 nhãn vở

Khoanh vào chữ số có kết quảđúng

A 52 + 28 = 80 (quả) C 42 – 8 = 34

65

6 36 7

Trang 32

Tiết 3: CHÍNH TẢ: NGHE - VIẾT

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM I- MỤC TIÊU:

Sau khi học xong, hs có khả năng:

bài cũ: 5 phút

- Viết bảng: ghi nhớ, gà gô.

- Nhận xét

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp

2- Bài mới:

30 phút

a- Giới thiệu - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết - Ghi bài.

Trang 33

- Chữ khó viết trong bài?

- Ghi bảng: cây xoài, trồng, xoài cát, lẫm chẫm

- Đọc cho HS viết các chữ khó

- Cho HS xem chữ mẫu

- Viết và nêu cách viết

- Bài chính tả có mấy câu? - 5 câu

- Câu nào có nhiều dấu phẩy? - Câu 4

- Những chữ nào viết hoa? Vìsao?

- Ông, Cuối, Đầu, Trông,Mùa; vì là đầu câu

* Viết bài vào

- Đọc từng câu cho HS viết - Nghe - viết bài vào vở

- Uốn nắn tư thế ngồi cho HS

- Đọc soát lỗi lần 1 - Nghe- soát lỗi

- Yêu cầu hs làm bài

- 1 HS nêu yêu cầu củabài

- Làm bài vào vở 1 HS

Trang 34

- Gọi hs đọc chữa bài.

- Yêu cầu hs làm bài

- Gọi hs đọc chữa bài

- Cho HS nhận xét

- Chốt lời giải đúng:

- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon

cơm

- Cây xanh thì lá cũng xanh

Cha mẹ hiền lành để đức cho con

- 2 em làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở

Trang 35

Tiết 4: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

CHỦ ĐIỂM: “ MỘT THÁNG CỦA EM ” BÀI 1: TRÒ CHƠI LẮP GHÉP

I Mục tiêu:

Sau khi học xong, hs có khả năng:

1.Kiến thức:

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp với các tình huống trong cuộc sống

- Biết kết hợp với bạn bè trong hoạt động học tập và vui chơi

2 Kĩ năng:

- Rèn cho HS các kĩ năng: nhận biết và xử lí thông tin nhanh nhạy thông qua tròchơi

3 Thái độ:

- Biết cách đối xử của bản thân với việc làm tốt.

- Yêu quý bản thân, yêu cuộc sống, yêu quý người thân và mọi người xung quanh

- Có thái độ tích cực hợp tác bạn bè khi tham gia các hoạt động học tập và vui chơi

II Chuẩn bị:

* GV: - Tranh, ảnh, bảng phụ

* HS: - Sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

+ Cho HS hát bài khởi động

- GV giới thiệu chủ điểm, bàihọc

- GV đưa ra tranh ảnh giới thiệu trò chơi

- Cho HS quan sát thẻ chữ

- GV giới thiệu luật chơi

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV cho các nhóm chuẩn bị thẻ và hình ảnh của nhóm mình

-HS quan sát

-HS thảo luận và tham gia chơi

- HS chuẩn bị sẵn sàng

- HS chơi thử

- HS 2 nhóm một lần chơi

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w