Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn Học sinh: SGK.. III. BÀI CŨ.[r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018
Chào cờ
I MỤC TIÊU:
- Liên đội đánh giá hoạt động của tuần, đề ra phương hướng của tuần tới
- Đề ra kế hoạch của lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
* Ổn định đội hình, làm lể chào cờ
* Hiệu trưởng nói chuyện trước cờ, dặn dò học sinh một số vấn đề trước khi vào học tuần mới và phổ biến kế hoạch trong tuần
* Thầy Tổng phụ trách dặn dò học sinh trong buổi chào cờ đầu tiên của tuần và kế hoạch tuần tới của Đội và đè ra phương hướng phấn đấu
* Kế hoạch mới của lớp:
* Phát động phong trào:
Tập đọc
Trang 2MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cum từ; bước đầu biết
đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp.(trả lời được CH 1,2,3 )
*Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường luôn sạch đẹp
Kĩ năng: Đọc rõ ràng,rành mạch toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:Nêu chủ điểm
- HDHS quan sát tranh, giới thiệu bài: Mẩu
a) Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp câu
Theo dõi, sửa sai (nếu có)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: rộng rãi, sáng sủa, sọt rác, giữa cửa
- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4
Cả lớp theo dõi
- Luyện đọc: + Lớp ta hôm nay sạch sẽ
quá!// Thật đáng khen!//
+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết/
mẩu giấy đang nói gì nhé!//
+ Các bạn ơi!// Hãy bỏ tôi vào sọt rác!//
- Theo dõi, đọc chú giải: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
- Sinh hoạt nhóm 2: Mỗi hs đọc 2 đoạn,nhận xét, góp ý rồi đổi lại
- Các nhóm thi đọc: đồng thanh, cá nhân,từng đoạn, cả bài
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
Trang 33 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trao
đổi về câu hỏi:
+ Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? Có dễ thấy
không?
+ Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?
+ Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
+ Có thật đó là tiếng của mẩu giấy không?
Vì sao?
Muốn trường học sạch đẹp, mỗi hs phải có ý
thức giữ vệ sinh chung Phải thấy khó chịu
với những thứ làm xấu, làm bẩn trường, lớp
Cần tránh thái độ thờ ơ nhìn vào mà không
thấy, thấy mà không làm Mỗi hs đều có ý
thức giữ vệ sinh chung thì trường, lớp mới
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: Ngôi trường mới
nghĩ của bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụnnằm rất chướng giữa lối đi của lớp học rấtrộng rãi và sạch sẽ đã nhặt mẩu giấy bỏvào sọt rác
- Đọc nhóm, đọc phân vai: người dẫnchuyện, cô giáo, bạn gái, bạn trai, bạn trong lớp
- Vì bạn gái đã tưởng tượng ra một ý rấtbất ngờ và thú vị
Vì bạn hiểu ý của cô giáo
- Thích bạn vì bạn thông minh, hiểu ý côgiáo, biết nhặt rác bỏ vào sọt Trong lớpchỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo
Trang 4Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng dạng: 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số
Kĩ năng: Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về nhiều hơn
Thái độ: Tính cẩn thận, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 20 que tính, bảng gài
Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
25’
4’
A.Bài cũ:
Tóm tắt:
- Lan : 9 tuoåi
- Meï hôn Lan : 20 tuoåi
- Meï :………tuoåi?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 7 cộng với một số: 7 + 5
Hoạt động 1:
- Nêu bài toán dẫn đến phép tính 7 + 5 = ?
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm
kết quả
- Nhận xét, hướng dẫn cách thực hiện
- Hướng dẫn HS đặt tính và tính
Hoạt động 2:
- Hướng dẫn HS lập và học thuộc bảng
7 cộng với một số
Hoạt động 3:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm sách
7 + 4 = 11 7 + 6 = 13
4 + 7 = 11 6 + 7 = 13
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả ở từng cột
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4: Yêu cầu HS tự tóm tắt, làm vở
Tóm tắt:
Em : 7 tuổi
Anh nhiều hơn em: 5 tuổi
Anh : tuổi?
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
2 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
1HS lên giải
- Theo dõi
Giới thiệu phép cộng 7 + 5
- Theo dõi -Thao tác, nêu cách tìm kết quả 7 + 5 = 12
- Theo dõi, ghi nhớ
7 7 + 5 = 12 + 5 + 7 = 12 5
12
Lập bảng 7 cộng với một số
7 + 4 = 11 7 + 7 = 14
7 + 5 = 12 7 + 8 = 15
7 + 6 = 13 7 + 9 =16
Thực hành
- Tính nhẩm
- Dựa vào bảng cộng nhẩm kết quả
7 + 8 = 15 7 + 9 =16
8 + 7 = 15 9 + 7 = 16
Cả lớp nhận xét, thống nhất
- Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì tổng không thay đổi
- Tính
7 7 7 7
+ + + +
4 8 9 7
11 15 16 14
Cả lớp nhận xét, thống nhất
Bài giải:
Tuổi anh là:
7 + 5 = 12 (tuổi)
Đáp số: 12 tuổi
Cả lớp nhận xét, thống nhất
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 53 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
_
An tồn giao thơng
ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TỒN
I MỤC TIÊU
Học sinh hiểu được :
-Những quy định đi trên đường bộ (đi qua đường an tồn) khi đi qua đường, khi đi qua ngãtư
-Ý nghĩa của các vạch kẻ, đèn hiệu thường gặp cĩ liên quan đến sự đi lại, đi qua đường
II CHUẨN BỊ
GV: Hình 3b, 4 loại vạch kẻ trên đường cần biết
.III CÁC HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
- Giới thiệu vạch kẻ qua đường (bằng
hình 3b loại vạch kẻ qua đường)
- Các nhĩm chơi tìm hình ảnh đúng và saikhi qua đường (ghi đúng , sai lên hình )
- Các nhĩm thực hiện (3 nhĩm )
- Các nhĩm khác bổ sung-Nhận xét
- Học sinh thực hành đi qua đường ,kẻ
ở sân bãi
- Học sinh nhận xét
Trang 63’ Khi đi qua đường phải đi đúng theo vạch
quy định đẻ đám bảo an tồn
Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- chuẩn bị bài sau.- Thực hành tốt khi đi qua đường.
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 7MẨU GIẤY VỤN
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng lời nhân vật trong bài.
-Làm được BT2(2 trong số 3 dòng a,b,c); BT3b
-Thích viết chữ và luyện viết chữ đẹp.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b
Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Nêu m/đ, yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn nghe - viết:
2 1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc bài chính tả
- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả: Đây
là một trích đoạn của truyện Mẩu giấy vụn
Bài 3b:Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau:
Nghe - viết: Ngôi trường mới
Phân biệt ai/ay; dấu hỏi/dấu ngã
Điền vào chỗ trống ai hay ay?
a) mái nhà, máy cày b) thính tai, giơ tay c) chải tóc, nước chảy
- Theo dõi
- Điền vào chỗ trống:
b) (ngả, ngã) ngã ba đường, ba ngả đường (vẻ, vẽ) vẽ tranh, có vẽ
- Theo dõi
- HS luyện phát âm
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 85 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
_ TOÁN 47 + 5 I MỤC TIÊU: Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5 Kĩ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng Thái độ: Yêu thích thực hành toán II CHUẨN BỊ : Giáo viên: 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh: 5’ 25’ 1 Bài cũ: - Đọc bảng: 7 cộng với một số 2 Giới thiệu bài: 47 + 5 3 Dạy bài mới: Hoạt động 1: - Nêu bài toán dẫn đến phép tính 47 + 5 = ? - Yêu cầu HS thao tác trên que tính để tìm kết quả - Hướng dẫn HS đặt tính và tính Hoạt động 2: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nêu cách tính, làm sách 17 27 37 47 57
+ + + + +
4 5 6 7 8
21 32 43 54 65
- Hướng dẫn học sinh sửa bài - Nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tóm tắt nêu bài toán Làm vở - 2 hs - Theo dõi Giới thiệu phép cộng 47 + 5 - Theo dõi - Gộp 7 que tính với 5 que tính đuợc 12 que tính (bó thành 1 chục và 2 que tính lẻ),4 chục que tính thêm 1 chục que tính được 5 chục que tính, thêm 2 que tính nữa được 52 que tính Vậy 47 + 5 = 52 47 * 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1 + * 4 thêm 1 bằng 5, viết 5 5
52 Thực hành - Tính 67 17 25 47 8
+ + + + +
9 3 7 2 27
76 20 32 49 35
- Nêu kết quả
Cả lớp nhận xét, thống nhất
- Theo dõi
- Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Bài giải:
Đoạn thẳng AB dài là:
17 + 8 = 25 (cm)
Trang 9- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: 47 + 25
Kiến thức: Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già.
Kĩ năng: Có ý thức: ăn chậm, nhai kĩ.
* GDKNS-Giao tiếp: Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì để giúp tiêu hóa thức ăn
Tư duy phê phán Làm chủ bản thân có trách nhiệm với bản thân trong ăn uốn
Thái độ: Yêu thích học TNXH.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa phóng to Một vài bắp ngô luộc hoặc bánh mì
Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chế
biến thức ăn” đã học ở bài trước
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1:
Bước1: Phát mẫu bánh mì hoặc ngô luộc
cho mỗi nhóm Yêu cầu học sinh nhai kĩ ở
trong miệng Sau đó mô tả sự biến đối của
thức ăn ở khoang miệng và nói cảm giác
của mình về vị của thức ăn
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi
ta ăn?
+ Vào đến dạ dày thức ăn được biến đổi
thành gì?
Bước 2:
- Tham gia chơi
Th/hành và th/luận để nhận biết sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng và dạ dày
Thực hành theo cặp
- Nhận mẫu bánh mì, thhiện theo ycầu
+ Ở miệng thức ăn được nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ dày
+ Ở dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và 1 phần thăn được biến thành chất bổ dưỡng
Trang 10- Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2:
Bước 1: Y/cầu hs trao đổi theo cặp, TLCH :
+ Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được
hóa thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột
già Hãy vận dụng để thảo luận các câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
+ Tại sao chúng ta không nên nô đùa, chạy
nhảy sau khi ăn no?
Nhận xét, chốt câu trả lời đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm nêu ý kiến
Làm việc với SGK về sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột già
+ Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng
+ Chúng thấm qua thành ruột non vào máu
đi nuôi cơ thể + Chất bã được đưa xuống ruột già, biến thành phân rồi được đưa ra ngoài
+ Chúng ta cần di đại tiện hằng ngày để tránh bị táo bón.
- Đại diện một số nhóm nêu ý kiến
Cả lớp theo dõi, bổ sung
Vận dụng kthức đã học vào đời sống
+ Ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiềnnát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hóa đượcthuận lợi
+ Sau khi ăn no ta cần nghỉ ngơi để dạ dàylàm việc, tiêu hóa thức ăn, nếu ta chạy nhảyngay dễ bị cảm giác đau sóc ở bụng, sẽ làmgiảm tác dụng của sự tiêu hóa thức ăn ở dạdày
4 Rút kinh nghiệm bổ sung:
Kiến thức: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản, phù hợp.
Kĩ năng: Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng.
Thái độ: Yêu thích gấp hình
II CHUẨN BỊ:
Trang 11Giáo viên: Mẫu máy bay đuôi rời.Quy trình gấp máy bay đuôi rời Giấy thủ công và giấy
nháp.Kéo, bút màu, thước kẻ
Học sinh: Giấy thủ công và giấy nháp Kéo, bút màu, thước kẻ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2’
27’
2’
1 Giới thiệu bài: (2’)
Gấp máy bay đuôi rời (Tiết 2,)
2 Dạy bài mới:(27’)
Hoạt động 3:
- Gọi học sinh nhắc lại các bước gấp máy bay
đuôi rời
- Gọi học sinh thao tác gấp máy bay đuôi rời
- Kiểm tra vật liệu của học sinh
- Tổ chức cho học sinh thực hành
Theo dõi và giúp đỡ
Gợi ý trang trí sản phẩm
- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản phẩm
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
Chuẩn bị vật liệu cho bài sau: Gấp
thuyền phẳng đáy không mui
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
- Theo dõi
HS thực hành gấp máy bay đuôi rời.+ Cắt tờ giấy hcn thành 1hv và 1 hcn.+ Gấp đầu và cánh máy bay
+ Làm thân và đuôi máy bay+ Lắp máy bay hoàn chỉnhvà sử dụng
- Thi phóng máy bay đuôi rời
+Hiểu ND:Ngôi trường mới rất đẹp, các bạn học sinh tự hào về ngôi trường và yêu quý thầy
cô, bạn bè.(trả lời được CH 1,2)
Trang 12-Đọc trơn tồn bài Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Giáo dục tình yêu trường, lớp thông qua việc bảo vệ của công
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn
Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
- Gọi HS đọc bài Mẩu giấy vụn và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- Hướng dẫn HS quan sát tranh giới thiệu
bài: Ngơi trường mới
2 Luyện đọc
2.1.GV đọc mẫu:Đọc diễn cảm tồn bài 1
lượt
2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a)Đọc từng câu:Gọi HS đọc nối tiếp từng
câu
Theo dõi, sửa sai (nếu cĩ)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khĩ:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi
đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng
đoạn
c) Đọc từng đoạn trong nhĩm:
- Hướng dẫn HS luyện đọc trong nhĩm
d)Thi đọc giữa các nhĩm:HS đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
e) Cả lớp đọc đồng thanh:
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2
- Nhận xét, lưu ý
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HDHS đọc thầm, trao đổi về câu hỏi:
+ Tìm đoạn văn tương ứng với từng nội dung
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: trang nghiêm, sáng lên, thân thương
- Đọc nối tiếp từng đoạn: 1, 2, 3(mỗi lầnxuống dịng là 1 đoạn)
+ Em bé vào lớp,/ vừa bỡ ngỡ / vừa thấyquen thân.//
+ Dưới mái trường mới,/ sao tiếng trống
rung động kéo dài!//
+ Cả đến chiếc thước kẻ,/ chiếc bút chì/
Trang 13? Ngôi trường em đang học cũ hay mới? Em
có yêu mái trường của mình không?
Dù trường mới hay cũ, ai cũng yêu mến, gắn
bó với trường của mình
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: người thầy cũ.
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
+ Tiếng trống rung động kéo dài Tiếng côgiáo trang nghiêm, ấm áp Tiếng đọc bàicủa chính mình cũng vang vang đến lạ.Nhìn ai cũng thấy thân thương Cả chiếcthước kẻ, chiếc bút chì cũng như đáng yêuhơn
Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25.
Kĩ năng: Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng.
Thái độ: Tính cẩn thận, thích tính toán.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 6 bó 1chục que tính và 12 que tính rời
Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2 Giới thiệu bài: 47 + 25
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Nêu bài toán dẫn đến phép