- Kĩ năng thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp. - Kĩ năng lắng nghe tích cực. Kiến thức: Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả tro[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp HS: Biết chia một tổng cho một số.
2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thựchành tính
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, có tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra bài tập HS làm tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học
(Gọi HS lên bảng viết bằng phấn màu)
+ Vậy khi chia một tổng cho một số ta
+ Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đề chia hết cho
số chia thì ta có thể chia từng số hạngcủa tổng cho số chia rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- HS vận dụng tính và nêu kết quả:(45 + 36) : 9 = 45 : 9 + 36 : 9 = 5 + 4 = 9
1 Tính bằng hai cách:
a (15 + 35) : 5
- Cách 1: (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10
- Cách 2:(15 + 35) : 5 = 15 : 5+35 : 5 = 3 + 7 = 10
( 80 + 4 ) : 4
- Cách 1: ( 80 + 4 ) : 4 = 84 : 4 = 21
Trang 2- Gọi 2 HS đọc bài toán
- BT cho biết gì, hỏi gì?
- Gọi 1 HS nêu hướng giải toàn bài
b * 18 : 6 + 24 : 6
- Cách 1: 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7
- Cách 2: 18 : 6 + 24 : 6 =(18+24) : 6 = 42 : 6 = 7
2 Tính bằng 2 cách (theo mẫu)
a ( 27 – 18 ) : 3
- cách 1: ( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
- Cách 2: ( 27 – 18 ) : 3 = 2 :3–18 : 3 = 9 – 6 = 3
b ( 64 – 32 ) : 8
- Cách 1: ( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
- Cách 2: ( 64 – 32 ) : 8 = 64:8–32 : 8 = 8 – 4 = 4
- Hiểu từ ngữ trong truyện
- Hiểu nội dung ( Phần đầu ) truyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , khoan thai ; nhấn giọng những từngữ gợi tả , gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật
3 Thái độ:
- HS có được ý chí, kiên trì , biết quan tâm và sống vì người khác
*QTE: Muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích
Trang 3* Các KNS được GD trong bài:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng tự nhận thức bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài: Văn hay
chữ tốt- trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Giới thiệu bằng tranh minh hoạ
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:12p
- 1 HS khá đọc cả bài;Lớp theo dõi
- Bài chia làm mấy đoạn?
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa
- 3 đoạn, HS đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1: “Tết trung thu… chăn trâu”+ Đoạn 2: “ Cu Chắt…lọ thuỷ tinh”+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc tiếp nối lượt 1; kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
- đọc phần Chú giải ở cuối bài
- kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp,
- HS đọc tiếp nối lượt 2, 3
- Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh, nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp Tết Trung thu Chúng đc làm bằng bột màu rất sặc
Trang 4+ Đoạn 1 trong bài cho em biết gì?
- GV ghi bảng ý 1
* Đoạn 2:
- Yêu cầu HS đọc thầm lướt, trả lời:
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào
đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen
với nhau như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- GV ghi ý chính đoạn 2
* Đoạn 3:
- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm ý trả lời:
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy
- Lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài
- HS luyện đọc theo nhóm( phân vai)
tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
2 Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột.
- Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráp hỏng
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ
và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
3 Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung.
- Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn
và nhớ quê
- Chú đi ra cánh đồng Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóngrát cả chân tay khiến chú ta lùi lại Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
- Nung ấy ạ!
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha làm được nhiều việc có ích Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung
Từ đấy, chú thành Đất Nung
- Chú bé đất can đảm muốn trở thành
Trang 5C Củng cố dặn dò: (5p)
- Câu chuyện có nội dung chính gì?
*QTE: muốn trở thành người khoẻ
mạnh làm được nhiều việc có ích
* Các KNS được GD trong bài:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau
- Truyện Chú Đất Nung có 2 phần Giờ
sau chúng ta sẽ học tiếp phần 2 của câu
chuyện
người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong đám lửa đỏ
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
2 Kĩ năng: Làm bài tập phân biệt các âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/ x
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- PHTM
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- HS viết lại vào bảng con những từ đó
viết sai tiết trước
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn HS nghe viết.(18p)
a Trao đổi nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
- Hỏi HS: Em có nhận xét gì về búp bê?
- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Giáo viên đọc cho HS viết
- Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
c Chấm và chữa bài
- Chấm tại lớp 10 đến 11 bài
- Giáo viên nhận xét chung
(PHTM chiếu bài viết của HS NX)
3 HS làm bài tập chính tả : (11p)
- HS đọc yêu cầu bài tập: 2a, 3a
- Thực hiện yêu cầu
- Viết bảng con các từ Xi- ôn xki,
–cốp Rất xinh xắn
- xa tanh, loe ra, hạt cườm, đánh dọc
- HS nghe, viết bài
Bài 2a ( SGK – 136 )
xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu
Trang 6- Giáo viên giao việc
- Cả lớp làm bài tập
- HS trình bày kết quả bài tập
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
C Củng cố dặn dò: (5p)
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai(nếu có)
- x : xanh, xa, xấu, xanh biếc, xanhnon, xanh mướt, xanh rờn, xấu xí, xumxuê…
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
phiếu yêu cầu học sinh trung bình và
khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
Trang 7Bài 4 Một xí nghiệp may trong 5 ngày
đầu mỗi ngày sản xuất được 585 sản
phẩm, trong 8 ngày sau mỗi ngày sản
xuất được 623 sản phẩm Hỏi xí nghiệp
đã sản xuất được tất cả bao nhiêu sản
phẩm?
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: VĂN HAY CHỮ TỐT- CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
b) “Thuở đi học, Cao Bá Quát viết
Trang 8– Sao chú mày nhát thế ? Đất có thể
nung trong lửa kia mà !
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại :
– Nung ấy ạ ?
– Chứ sao ? Đã là người thì phải dám
xông pha, làm được nhiều việc có ích
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa
Chú vui vẻ bảo :
– Nào, nung thì nung !
Từ đấy, chú thành Đất Nung.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng
gạch dưới (chéo) ở những chỗ cần nhấn
giọng (ngắt giọng)
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
chữ rất xấu / nên nhiều bài văn dùhay / vẫn bị thầy cho điểm kém Một hôm, có bà cụ hàng xómsang khẩn khoản :
- Gia đình già có một việc oanuổng muốn kêu quan, nhờ cậu viếtgiúp cho lá đơn, có được không ?Cao Bá Quát vui vẻ trả lời : – Tưởng việc gì khó, chứ việc ấycháu xin sẵn lòng.”
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên
phiếu
Câu 1 Chi tiết “nung trong lửa” muốn
nói đến điều gì có ý nghĩa ? Em hãy
khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
a – Phải rèn luyện trong thử thách, con
người mới trở nên cứng rắn, hữu ích
b – Được tôi luyện trong gian nan, con
người mới vững vàng và dũng cảm
c – Vượt qua được thử thách, khó khăn,
con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi
Câu 2 Đọc tiếp đoạn “Lá đơn viết lí
lẽ rõ ràng văn hay chữ tốt.” (TiếngViệt 4, tập một, trang 129), trả lờicâu hỏi bằng cách khoanh tròn chữcái trước ý trả lời đúng: Câu chuyệnkhuyên ta điều gì ?
a Khuyên sẵn lòng giúp đỡ ngườidân viết đơn kêu oan
b Khuyên kiên trì luyện viết, nhấtđịnh chữ viết sẽ đẹp
c Khuyên chỉ tập trung vào luyệnviết để chữ thật đẹp
- Các nhóm thực hiện, trình bày KQ
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
2 Đáp án b
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu HS tóm tắt nội dung rèn đọc
- NX tiết học Nhắc HS chuẩn bị bài
- Học sinh phát biểu
Trang 9- Viết đúng khổ thơ ứng dụng theo kiểu chữ đứng.
- Viết theo mẫu theo kiểu chữ đứng, chữ nghiêng một đoạn văn
2 Kĩ năng:
- Giúp học sinh viết luyện viết chữ đẹp, viết đúng mẫu, viết đúng cỡ chữ bài viết
- Rèn kĩ năng luyện viết chữ đẹp cho HS
3 Thái độ:
- GD tính cẩn thận cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- Bài viết mẫu
III các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Viết đúng tên riêng chỉ tên người : Lê
Nguyên Long, Phạm Ngọc Toàn, Xi - ôm
- cốp - xki theo kiểu chữ đứng
- NX, đánh giá
B Bài mới: (32-33’)
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu
2 Hướng dẫn học sinh viết bài:
- Nêu YC bài viết
- GV viết mẫu cho học sinh quan sát 2 tên
riêng đầu tiên
+ Quan sát và cho biết về độ cao và độ
rộng của từng con chữ trong mỗi tên riêng
trên?
+ Em biết gì về các tên riêng đó?
+ Mỗi tên riêng được viết mấy lần?
+ Em biết gì về khổ thơ ứng dụng viết
trong bài?
- HS quan sát để biết về cách nối các con
chữ, khoảng cách giữa các con chữ trong
một tiếng, giữa các tiếng trong một từ…
+ Mỗi tên riêng đó được viết theo kiểu
+ Mỗi kiểu chữ được viết mấy lần?
- 2 Hs lên bảng viết + lớp viết vở
- Nx, đánh giá
- HS q/s và trả lời câu hỏi
- HS khác NX
Trang 10+ Nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV Hd cách viết và trình bày bài
- Hs viết bảng con+ 2 HS viết trên bảng
lớp
- Nx, đánh giá
3 Học sinh thực hành:
- Hs luyện viết vào vở
- GV đi HD HS viết chữ xấu
- Hs luyện viết vào vở
- Đổi vở kiểm tra chéo
1 Kiến thức: Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ
số (Chia hết, chia có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)
2 Kĩ năng: Thực hành chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1p
- Dựa vào kiểm tra bài cũ để giới thiệu
cách chia số có nhiều chữ số cho số có 1
12
1 Vậy : 128472 : 6 = 21412
Trang 11- Yêu cầu HS nêu rõ các bước thực hiện
+ Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
b Phép chia 230859 : 5 (có dư )
- GV viết phép chia lên bảng và yêu cầu
HS đặt tính để thực hiện phép chia này
- Phép chia này là phép chia hết hay
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi bể có bao nhiêu l xăng
em làm như thế nào, cô mời các em làm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu chiếc áo ?
+ Một hộp có mấy chiếc áo ?
+ Muốn biết xếp được nhiều nhất bao
nhiêu chiếc áo ta phải làm phép tính gì ?
- Là phép chia hết
230859 5 30
08 46171 35
09 4 Vậy : 230859 : 5 = 46171 ( dư 4)
2 Tóm tắt:
Đổ đều : 128 610 l xăngvào : 6 bể
Một bể :…? l xăng
Bài giải:
Số lít xăng ở mỗi bể có là:
128 610 : 6 = 21435 ( l ) Đáp số: 21 435 lít xăng
3 Tóm tắt:
Có : 187 250 cái áo
1 hộp : 8 cái
Có thể xếp nhiều nhất …hộp và thừa hộp?
Bài giải:
Trang 12- GV yêu cầu HS tự làm bài
2 Kĩ năng: Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong học tập
* GT: Không làm bài tập 2
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Câu hỏi được dùng để làm gì? ví dụ
- Em nhận biết được câu hỏi nhờ
những dấu hiệu nào?
- Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để
tự hỏi mình
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu bài
2 HD cho HS luyện tập: ( 30p)
Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho các bộ
phận được in đậm dưới đây:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tự làm bài vào VBT
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV cùng lớp nhận xét, chốt lại bằng
cách treo bảng phụ ghi sẵn câu trả lời
- Phân tích lời giải
+ Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nhận biết câu hỏi?
- GV chốt : tác dụng và dấu hiệu nhận
biết câu hỏi
Bài tập 2: ( Đã giảm tải)
- 3 hS lên bảng trả lời, nêu ví dụ
1
a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Trước giờ học, em thường làm gì?c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
Trang 13Bài tập 3: Tìm từ nghi vấn trong các
câu hỏi dưới đây
thường dùng trong câu hỏi
Bài tập 4: Với mỗi từ hoặc cặp từ
nghi vấn vừa tìm được, đặt một câu
hỏi:
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự đặt câu hỏi với mỗi từ
vừa tìm được ở bài tập 3
- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi mình
đặt
- Lớp làm vào vở BT
- GV nhận xét câu HS đặt
- GV chốt cách viết câu hỏi: Lưu ý có
dấu hỏi chấm ở cuối câu
Bài tập 5: Trong các câu dưới đây,
câu nào không phải là câu hỏi và
không được dùng dấu “?”
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trao đổi theo cặp
- Yêu cầu HS tìm câu nào là câu hỏi,
câu nào không phải là câu hỏi không
được dùng dấu chấm hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, cùng GV chốt lại lời
giải đúng
+ Thế nào là câu hỏi?
- GV chốt : tác dụng của câu hỏi
C Củng cố dặn dò: (5p)
- Hệ ytống nội dung bài
- Nhắc HS sử dụng đung câu hỏi
- GV nhận xét tiết học
- Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau
3 HS tự tìm từ nghi vấn trong mỗi câu
hỏi
a có phải- không?
b phải không?
c à?
4 Có phải hồi nhỏ chữ của Cao Bá
Quát rất xấu không?
- Cậu muốn chơi với chúng tớ , phải không?
- Bạn không thích chơi đá bóng à?
5
+ 2 câu là câu hỏi : a, d vì chúng dùng
để hỏi điều mà bạn chưa biết
+ 3 câu không phải là câu hỏi : b ), c ), e) vì câu b) là nêu ý kiến của người nói Câu c) e) là nêu ý kiến đề nghị
2 Kĩ năng: Kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
Trang 14* GT: Không hỏi câu 3
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 1 HS kể lại câu chuyện em được thể
hiện tinh ở tiết 13
- Nhận xét
B Bài mới: 30-32p
1 Giới thiệu câu chuyện
- Nêu mục tiêu bài
2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: chỉ tranh minh hoạ, giới
thiệu lật đật
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
3 HD HS thực hiện các yêu cầu:
Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu
- Làm việc theo nhóm đôi, trao đổi
thực hiện yêu cầu
- Đại diện HS phát biểu
- GV cùng lớp nhận xét; tìm ra lời
thuyết minh đúng cho mỗi tranh
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ lời thuyết
minh cho 6 tranh của truyện
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là
như thế nào?
+ Khi kể phải xưng hô thế nào?
- 1 HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện trên cho
người thân nghe
- 2 HS kể chuyện
- Lớp theo dõi
- HS nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ
1 Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
+ Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc
tủ cùng các đồ chơi khác
+ Tranh 2: Mùa đông, không có váy
áo bị lạnh cóng, búp bê tủi thân khóc
+ Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ,
đi ra phố
+ Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn
thấy búp bê nằm trong đống lá khô
+ Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho
búp bê
+ Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc
trong tình yêu thương của cô chủ mới
2 Kể lại câu chuyện bằng lời kể của
Trang 15Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2017
TOÁN
TIẾT 68: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Biết vận dụng một tổng (hiệu) cho một số
2 Kĩ năng: Thực hiện chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 2 HS lên bảng thực hiện tính
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1p)
- Nêu mục tiêu bài học
2 Luyện tập: (29p)
Bài 1
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính,
- GV theo dõi, giúp HS yếu
- Gọi HS chữa bài Vài HS chia miệng
- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả
+ Phép chia nào là phép chia hết?
+ Phép chia nào có dư? Số dư như thế
nào so với số chia?
- GV KL:cách thực hiện chia và số dư
Bài 2
- Gọi HS đọc bài
- Gọi HS nêu lại cách giải
- GV làm mẫu 1 phần đầu
- HS làm bài, 2 HS làm bảng nhóm
- GV theo dõi, giúp HS
- Gọi HS nêu, trình bày bài
- GV nhận xét, chốt kết quả
- GV chốt: dạng toán tìm 2 số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
Bài 3
- HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Lớp tóm tắt và giải vào vở
- Nêu các bước giải
435 124 : 9 537009 : 5
1 Đặt tính rồi tính:
67 494 7 42 789 5
44 9 642 27 8557
29 28
14 39
4
- Số dư luôn luôn bé hơn số chia
42 789 : 5 =8557 238 057 : 8 =29757 ( dư 4) ( dư 1)
2 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
chúng lần lượt là:
a)Số bé là:
(42 506 – 18 472) : 2 = 12 017
Số lớn là:
12 017 + 18 472 = 30 489 b) Số lớn là:
( 137 895 – 85 287 ) : 2 = 111591
Số bé là:
137 895 – 111591 = 26 304
3 Bài giải:
Số toa xe chở hàng là:
3 + 6 = 9 ( toa )
Số hàng do ba toa chở là:
14 580 x 3 = 43 740 ( kg )
Trang 16= 33 164 : 4 + 28 528 : 4
= 8 291 + 7 132 = 15 423 b/ C1: ( 403494 - 16415 ) : 7
= 387 079 : 7
= 55 297 C2: ( 403494 - 16415 ) : 7
1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết:
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- Về cơ bản nhà Trần cũng giống như nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội
2 Kĩ năng: Thấy được mối quan hệ gần gũi thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể lại sơ lược diễn biến và ý nghĩa lịch sử
của cuộc kháng chiến chống quân Tống lần
Trang 17- Yêu cầu hs theo dõi Sgk, thảo luận cặp
hoàn thành phiếu sau:
về tổ chức nhà nước, phát luật, quân đội.
- Nhận xét về quan hệ giữa vua với quan ,
vua với dân ?
+ Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho Lý Chiêu Hoàng
+ Năm 1226
- Hs nhắc lại
- Hs làm việc theo cặp
- Hs đọc thầm Sgk đoạn còn lại
- 1 hs đọc yêu cầu phiếu học tập
- Hs thảo luận làm bài
- Đại diện hs báo cáo
- Lớp nhận xét
+ Đứng đầu nhà nước là vua + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
+ Lập Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ.
+ Đặt chuông trước cung điện để dân kêu oan.
+ Cả nước chia thành các bộ, phủ, châu, huyện,
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội.
- 3, 4 hs phát biểu, nhận xét
- Tình cảm gần gũi, thân thiết
- Đặt chuông ở thềm cung điện