- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật để đảm bảo cung cấp các chất béo cho cơ thể.. cần biết và chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín. Kiến thức: Củng cố [r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018 Buổi sáng
Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Truyện Dân gian Khmer
I MỤC TIÊU
- Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện Đọcđúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm được ý chính của câu chuyện Hiểu ýnghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé mồ Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật
- Giáo dục ý thức hoc bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?
của ai?
HS: 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre ViệtNam”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn người như thế nào để
? Thóc đã luộc chín có nảy mầm được
không
HS: không thể nảy mầm được
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
HS: Mọi người nô nức chở thóc về kinh
đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọi
Trang 2người, Chôm không có thóc, lo lắng đếntrước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệhạ! con không làm sao cho thóc nảymầm được.
? Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người
HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thậtkhông bị trừng phạt
? Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm
HS: Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm
? Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý
- Người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối làm hỏng việc chung
- Vì người trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt …
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngườidẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- 1 vài nhóm thi đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tập đọc lại bài
- Đọc trước bài giờ sau học
Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc,thế kỷ
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ
cá nhân trả lời miệng
- 2 HS làm bảng lớp, HS lớp làm nháp
- HS lớp nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại tên bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn và trình bày KQ
+ Các tháng 4; 6; 9; 11
Trang 3- HS nêu những tháng có:
+ 30 ngày:
+ 31 ngày:
+ 28 hoặc 29 ngày:
- GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm nhuận có 366
ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có
28 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
- Yêu cầu HS nêu đề và tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV ghi bảng
a) Quang Trung đại phá quân Thanh
b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh Nguyễn
Trãi năm 1980 Vậy Nguyễn Trãi
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 5:
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Các tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12 + Tháng 2
- HS theo dõi
- HS nhận xét
- HS làm bảng con cột 1, làm vở cột 2,3 2 HS làm bảng lớp
hơn mấy giây là:
B ) C
Trang 4Buổi chiều Khoa học
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động
- GV tiến hành chia thành 2 đội
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món
ăn chứa nhiều chất béo Thời gian chơi
tối đa là 10 phút
- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng
danh sách tên các món ăn chứa nhiều
2 HS trả lời trước lớp
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại tên bài
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng rarút thăm xem đội nào được nói trước
- Các món ăn rán thịt rán,cá rán, bánh rán…, các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ : chân giò luộc, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…, các món muối
Trang 5chất béo lên bảng
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến
cuộc chơi và cho kết thúc cuộc chơi
như đã trình bày ở trên
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo
do các em đã lập nên qua trò chơi và
chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết trang
20 SGK
HĐ 3: - Thảo luận về ích lợi của muối
I-ốt và tác hại của ăn mặn
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư
liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai
trò của I-ốt đối với sức khoẻ con
người, đặc biệt là trẻ em
+ I –ốt có vai trò gì đối với cơ thể?
+ Nếu thiếu I-ốt cơ thể sẽ như thế nào
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ
thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
- Gọi 2HS đọc mục bạn cần biết trang
- Đại diện nhóm viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo đã kể vào 1 khổ giấy to - trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất béo
- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật để đảm bảo cung cấp các chất béo cho cơ thể
+ Cơ thể thiếu I-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra
u tuyến giáp còn gọi là bướu cổ.
+ Ăn mặn sẽ bị mắc bệnh huyết áp cao
2 HS đọc mục bạn cần biết trang 21 SGK
2 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- HS lăng nghe và thực hiện
Trang 6cần biết và chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.2.
Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.3 Thái độ: Yêu
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần
luyện đọc:
a) “Đến vụ thu hoạch, mọi người nô nức chở
thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm lo
lắng đến trước vua, quỳ tâu :
– Tâu Bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc nảy
mầm được.
đức tính quý nhất của con người Ta sẽ
truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm
này.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm
đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới
(chéo) ở những chỗ cần nhấn giọng (ngắt giọng)
- Yêu cầu học sinh giải thích lí do
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Hát
- Lắng nghe
- Nhận phiếu
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
b) Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi / đất vôi bạc màu ?
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
Trang 7trình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp.
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực
hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Trả lời các câu hỏi sau :
a) Vì sao nói Chôm là chú bé trung thực ?
.b) Vì sao nói Chôm là chú bé dũng cảm ?
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày kết
quả
- Nhận xét, sửa bài
1a) Chôm là chú bé trung thực vì em đã nói đúng
sự việc thóc không nảy mầm.
1b) Chôm là chú bé dũng cảm vì em dám nói với
vua về việc không làm cho thóc nảy mầm được.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 2 Chọn từ thích hợp (cần cù
hoặc đoàn kết, ngay thẳng) điền vào
chỗ trống để hoàn thiện câu sau:Hình ảnh cây tre trong đoạn thơ trên(“Ở đâu lá cành.”) gợi lên phẩmchất của ngườiViệt Nam
Bài 3 Ghi lại một từ ghép, một từ
láy được nhấn giọng khi đọc đoạnthơ trên :
* Từ ghép : * Từ láy:
- Các nhóm thực hiện, đại diện nhómtrình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
2 cần cù
3 Từ ghép : xanh tươi
Từ láy : kham khổ
3 Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc
Trang 8- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình bày - kiềm chế cảm xúc - biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức lớp 4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài “Vượt
cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức
tranh quan sát, và nêu nhận xét của
- Yêu cầu 1 nêu yêu cầu bài tập
*GV kết luận: Việc làm của bạn Dung
là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong
muốn, nguyện vọng của mình Còn
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
+ Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
Trang 9Buổi sáng Chính tả ( Nghe -
viết )
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng
- Rèn chữ viết và ý thức giữ gìn sách vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bút dạ, giấy khổ to…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho 2 - 3 HS viết trên bảng lớp, cả
lớp viết ra nháp các từ bắt đầu bằng r/d/gi.
HS: - 2 – 3 em lên bảng
- Cả lớp viết ra giấy nháp
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
viết, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày
- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng Chữ đầu
nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Lời nói trực tiếp
của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống
- Làm bài cá nhân vào vở
- GV dán giấy khổ to lên bảng cho 3 - 4
- Cả lớp và GV nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng:
a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
+ Bài 3: Giải câu đố
- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố
nhanh - đúng
HS: Đọc yêu cầu bài tập
Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh ranháp lời giải Em nào viết xong trước chạynhanh lên bảng
HS: Nói lời giải đố:
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Trang 10- Giấy khổ to, từ điển, bút dạ, vở bài tập…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV phát phiếu to cho từng cặp HS trao
đổi làm bài
HS: Trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
thật, chân thật, thật lòng, thật tình, thật tâm,bộc trực, chính trực…
* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừadối, lừa đảo, lừa lọc, …
Dùng từ điển để tìm lời giải đúng
Lời giải đúng: ý c
câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:
VD: + Lan rất thật thà
+ Tô Hiến Thành là người thẳng thắn.+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn
sự dối trá
trả lời câu hỏi
Trang 11Toán
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU
- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT Quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Gọi 1 HS lên bảng ghi bài giải, cả lớp
theo dõi
+ Đề toán cho biết có mấy can dầu?
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
+ Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu?
- GV nhận xét: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Ta nói rằng:
trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
gọi là số trung bình cộng của hai số 6
- GV nêu: Lời giải thứ 2 có thể thay là:
Trung bình mỗi can có là:
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
+ Muốn tìm trung bình cộng của hai
số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2.
- HS nêu lời giải thứ 2
+ Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia
Trang 12- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: - GV hướng dẫn tương tự để HS tự
nêu được, gọi 1 HS lên bảng ghi lời giải
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
+ Đề toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em hiểu câu hỏi bài toán thế nào?
+ Trung bình mỗi lớp có số HS là 28 em
Vậy số trung bình cộng của 25; 27; 32.là
tương tự như trên
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
1 HS lên bảng ghi lời giải
1 HS nêu yêu cầu BT
+ Số HS 3 lớp lần lượt là:
25 em, 27 em, 32 em
+ Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu
(32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
- HS lắng nghe, chữa bài
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 13số, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
4 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới
- HS lắng nghe, tiếp thu
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của
bạn
HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện về tính trung thực.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em kể lại 2 đoạn của câu chuyện “Một nhà thơ chân chính” và trả lời câu hỏi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
quan trọng
- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý
- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
nghĩa câu chuyện
- Nói về ý nghĩa câu chuyện củamình
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài
Trang 14- GV nhận xét giờ học, khen ngợi những HS chăm chú nghe giảng và có nhậnxét
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Buổi chiều Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc,thế kỷ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hướng dẫn HS làm bài tập trong
VBT trang 23.
Bài 1: a Viết số ngày trong từng tháng
vào chỗ chấm:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ
cá nhân trả lời miệng
b Viết tiếp vào chỗ chấm:
- GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm nhuận có
366 ngày Năm không nhuận là năm tháng
2 có 28 ngày Năm không nhuận có 365
- HS nhận xét
- Làm việc cá nhân.
Trang 15- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 3: >, <, =
- Yêu cầu HS nêu đề và tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV ghi bảng
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và GàTrống.Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thôngminh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xanhư Cáo
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài thơ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 16- GV gọi HS đọc bài
- Nhận xét
HS: 2 em nối tiếp nhau đọc truyện
“Những hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung:
đâu? Cáo đứng ở đâu?
HS: Gà Trống đứng vắt vẻo trên cành cao,Cáo đứng dưới gốc cây
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
đất?
HS: Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất
để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ naymuôn loài đã kết thân Gà hãy xuống đểCáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
đặt?
HS: Đó là tin bịa nhằm dụ Gà xuống đất,
ăn thịt
HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo? - Gà biết sau những lời nói ngọt ngào ấy là
ý định xấu xa của Cáo: Muốn ăn thịt Gà
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
HS: Cáo rất sợ chó săn cho nên Gà tungtin đó để làm cho Cáo phải khiếp sợ, phải
bỏ chạy, lộ mưu gian
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
thuộc lòng bài thơ:
HS: 3 em nối tiếp nhau đọc bài
Trang 17II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu – ghi tên bài:
b) Số trung bình cộng của 35; 12; 24; 21;
36 là: (35 + 12 + 24 + 21 + 36) : 5 = 27
+ Bài 4:
Bài toán hỏi gì?
Bài toán cho biết gì?
HS: Suy nghĩ trả lời và tự làm bài vào vở
VIẾT THƯ ( Kiểm tra viết )
- HS viết được 1 bức thư thăm hỏi chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảmchân thành đúng thể thức (đủ 3 phần: đầu, chính, cuối)
Trang 18- Rèn ý thức cẩn thận khi viết bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to, tem thư, vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu mục đích, yêu cầu của bài kiểm tra:
2.Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề:
- GV gọi 1 HS lên nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ về 3 phần của 1 bức thư
HS: Nêu lại nội dung ghi nhớ
- Dán bảng nội dung ghi nhớ
- Ghi đề bài lên bảng
- GV nhắc nhở HS cần lưu ý:
+ Lời lẽ cần chân thành, thể hiện sự quan
tâm
+ Viết xong thư cho vào phong bì, ghi
ngoài phong bì tên, địa chỉ của người
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh quy trình khâu, mẫu khâu, vật liệu và dụng cụ cần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu và nêu mục đích bài học:
* HĐ 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV bổ sung và kết luận đặc điểm
* HĐ 2: Hướng dẫn thao tác.
a) GV hướng dẫn HS thực hiện 1 số HS: - Quan sát H1, nêu cách cầm vải, cầm