Kiến thức : Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu, một số kiến thức phân môn chính tả, Luyện từ và câu; Tập làm văn trong tuần 22. Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng c[r]
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn: 10/9/2018
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018
TOÁN TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KT Bài cũ: (5p)
- Một HS lên bảng làm bài tập
sau:
Cho biểu thức a + 82 Với a = 2,
3, 4 hãy tính giá trị biểu thức
+ Hai hàng liền kề hơn kém
nhau bao nhiêu lần?
+ Dựa vào trên cho biết 10 chục
nghìn bằng bao nhiêu trăm
chụcnghìn nghìn trăm chục
đơnvị
Trang 2+ Hãy đếm xem có bao nhiêu ở
các hàng?
- GV ghi kết quả vào bảng
+ Số cô vừa viết gồm bao nhiêu
- Ta viết được số: 432516Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
1 HS đọc yêu cầu
- HS tự viết số và đọc số
- HS lên bảng gắn thẻ tương ứng, đọc các số đó
Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục đơn vị
100 100 100 100
10 10 10 10 10
1 1 1
- Chữa bài:
96 315: Chín mươi sáu nghìn batrăm mười lăm
796 315: Bảy trăm chín sáu nghìn
ba trăm mười lăm
106 315: Một trăm linh sáu nghìn
ba trăm mười lăm
106 827: Một trăm linh sáu nghìn tỏm trăm hai mươi báy
c, Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh
Viết số Trămnghìn Chụcnghìn Nghìn Trăm Chục đơnvị Đọcsố
trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
369 815
Trang 3- HS cảm thông chia sẻ và sẵn lòng giúp đỡ người gặp khó khăn
* QTE: sẵn lòng bênh vực, giúp đỡ những ngời yếu, ghét áp bức, bất công
* Các KNS được GD trong bài:
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
II Chuẩn bị:
- GV: - Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc
- Học sinh: SGK, vở ghi đầu bài
Trang 4III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hai HS đọc thuộc bài: “Mẹ ốm”và nêu
ý chính của bài
- Một HS đọc truyện: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tiếp
- Một Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
- HS đọc nói tiếp đoạn
- HS đọc cả bài
1 Trận địa mai phục của bọn nhện
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí nhện gộc canh gác, cả nhà nhệnnúp ở các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Rất kiên cố và cẩn thận
2 Dế Mèn ra oai với bọn nhện:
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi với lời
lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻmạnh
+ Sau khi nhện cái xuất hiện với vẻ đanh
đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hànhđộng tỏ rõ sức mạnh: Quay phắt lưng,
Trang 5- Lớp chia làm 4 nhóm - Thảo luận để
chọn danh hiệu cho Dế Mèn: Võ sĩ,
tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh
hùng
+ GV giải nghĩa các từ HS đưa ra
- Nêu ý chính của đoạn 3?
+ Nêu ý chính toàn bài?
* QTE: + Qua bài em thấy Dế Mèn có
đức tính tốt nào chúng ta cần học tập?
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8p)
- HS nối tiếp đọc lại 3 đoạn của bài
+ Gv hướng dẫn giọng đọc, cách nhấn
giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm: Sừng
sững, lủng củng, hung dữ, cong chân,
- Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi cuối bài
và chuẩn bị bài sau
phóng càng…
3 Bọn nhện nhận ra lẽ phải
- Dế Mèn phân tích so sánh để bọn nhệnthấy chúng hành động hèn hạ, khôngquân tử, đồng thời đe doạ chúng
- Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồngchạy dọc, chạy ngang, phá hết dây tơchăng lối
- Các danh hiệu đều có thể đặt cho DMnhưng thích hợp nhất vẫn là danh hiệu”Hiệp sĩ” vì DM đã hành động mạnh mẽ,kiên quyết, hào hiệp để chống lại áp bức,bất công, che chở, bênh vực kẻ yếu
nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà
nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm
lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái
chày giã gạo Tôi thét:
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp
béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây
Trang 6CHÍNH TẢ ( Nghe - viết )
TIẾT 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn.
2 Kĩ năng: Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn: s/ x.
3.Thái độ: - HS Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch
* QTE: Quan tâm giúp đỡ chăm sóc người khác
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, Bảng phụ ghi bài 1
- HS: Vở bài tập, vở chính tả
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc HS viết các từ: Lẫn, nở nang;
chắc nịch, lông mày, loà xoà
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1p
2.2: Hướng dẫn HS nghe viết: (20p)
- Hai HS đọc nội dung
- HS thi giải câu đố vào bảng con
- Dặn HS về viết lại bài cho đẹp
- HS lên bảng viết các từ: Lẫn, nở nang;chắc nịch, lông mày, loà xoà
- HS nghe GV đọc, viết bài vào vở
2 Chọn cách viết đúng từ đã cho trong
ngoặc đơn:
Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn khoăn, không sao, để xem.
3 Giảicâu đố sau:
“Để nguyên – tên một loài chim
Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời”
a) Chữ sáo bớt dấu sắc thành sao.
- Quan tâm giúp đỡ chăm sóc người khác
Trang 7Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018
TOÁN
TIẾT 7: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS luyện viết và đọc các số có sáu chữ số.
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và viết số
3 Thái độ: HS hứng thú trong giờ học, thêm yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
- GV : SGK, bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
1 Viết theo mẫu
Viết số Trăm
nghìn
Chục nghìn
nghìn Trăm Chục Đơn
vị Đọc số
trăm năm ba nghìn hai trăm sáu mươi bảy
a, 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba
65 243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba
762 543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trămbốn mươi ba
b, Số 2453 Số 5 ở hàng chục
Số 65 243 Số 5 ở hàng nghìn
Trang 8bài trong SGK Toán.
- Chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: (5p)
- Hai HS lên bảng, lớp viết nháp: Các từ
chỉ người trong gia đình: - 2 HS lầm bảng, lớp viết ra nháp
Trang 9+ Vần có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì….)
+ Vần có 2 âm: (bác, thím, ông, )
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1p
2.2 Nội dung bài: (30p)
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Một HS lên bảng chữa bài:
- Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát giấy cho 4 nhóm
- Nhận xét sửa câu cho HS
*Liên hệ giáo dục giới và QTE:
+ Con người sống cần quan tâm đến
nhau như thế nào?
Bài 4: (Đã giảm tải)
a) yêu quí, xót thương, tha thứ…
b) hung ác, tàn bạo, cay độc…
c) cứu giúp, ủng hộ, bênh vực
d) ăn hiếp, hà hiếp…
2
- HS làm bài cá nhân vào VBT
a) nhân dân, công nhân, nhân loại, nhântài
b) nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
Trang 10* BVMT : Có ý thức bảo Vệ MT và tham gia các hoạt động bảo Vệ MT xungquanh phù hợp với lứa tuổi.
* ANQP : Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộcchiến tranh chống giặc ngoại xâm
II Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- HS: VBT, SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1p
2.2 Hoàng Liên Sơn – dãy núi cao
và và đồ sộ nhất Việt Nam.: (15p)
a) Hoạt động 1: Làm việc theo cặp:
- Giáo viên treo bản đồ:
+ Chỉ cho học sinh vị trí dãy Hoàng
Liên Sơn trên bản đồ
+ Học sinh dựa vào kí hiệu, tìm vị trí
cuả dãy này ở hình 1 SGK ( theo nhóm
bàn)
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía
bắc nước ta? Dãy núi nào dài nhất?
+ Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía
nào của sông Hồng và sông Đà?
+ Dãy Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu
km? Rộng bao nhiêu km?
+ Học sinh lên bảng chỉ vị trí dãy núi
Hoàng Liên Sơn
b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia lớp 3 nhóm thảo luận các câu
hỏi sau:
+ Chỉ đỉnh Phan-xi-păng trên hình 1 và
cho biết độ cao
+ Tại sao đỉnh Phan- xi –păng được
gọi là “nóc nhà” của tổ quốc?
+Mô tả đỉnh Phan- xi –Păng qua hình
- Vì nó cao nhất nước ta
- Đỉnh nhọn, xung quanh có mây mù che phủ
Trang 112.3 Khí hậu ở những nơi cao lạnh
quanh năm: (15p)
c) Hoạt động 3:
- Học sinh đọc thầm mục 2-SGK: Cho
biết khí hậu ở những nơi cao của
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
- Hai học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét hoàn thành câu trả
lời
- Một học sinh chỉ vị trí của Sa Pa trên
bản đồ
- Dựa vào bảng số liệu sau, em hãy
nhận xét nhiệt độ của Sa Pa vào tháng
tham gia các hoạt động bảo Vệ MT
xung quanh phù hợp với lứa tuổi
3 Củng cố – dặn dò (3p)
+ Trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về vị trí địa hình và khí hậu của
dãy Hoàng Liên Sơn?
- Mát mẻ
- Lần lượt 2, 3 HS trả lời
- Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm
Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2018
Trang 12III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài: 1p
2 Giới thiệu lớp đơn
- HS đọc yêu cầu bài
- Hai HS lên bảng chữa
- Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
- Nối tiếp nhắc lại các lớp
Số nghìn trăm nghìn chục nghìn trăm chục đơn vị
Trang 13- Đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài
(Thực hiện giảm tải
- GV theo dõi, giúp HS
Bài 5: Gọi HS đọc yêu
cầu bài
- Cho HS làm theo mẫu
- Lớp tự làm bài vào vở
- GV chấm một số bài
2 a Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó
thuộc hàng nào, lớp nào?
của số7
Trang 141 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của chuyện, trao đổi cùng với bạn về ý nghĩa: con
người phải thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
2 Kĩ năng: Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện
thơ:”Nàng tiên ốc” đã học
3 Thái độ: HS tích cực trong giờ học, thêm yêu thích môn học
* QTE: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
II Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động cảu GV Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hai học sinh nối tiếp kể lại câu
2.2 Tìm hiểu câu chuyện: (10p)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Ba học sinh đọc nối tiếp ba đoạn
+ Khi rình xem bà lão đã thấy gì?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
2.3 Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi
- 2 Hs kể và trả lời câu hỏi
- Một học sinh đọc toàn bài
* Đoạn 3:
- Bà thấy nàng tiên từ chum nước bước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên
- Họ sống bên nhau hphúc như hai mẹ con
Trang 15về ý nghĩa: (20p)
a) Kể lại câu chuyện bằng lời của
mình:
+ Kể bằng lời của em Nghĩa là ntn?
- Tluận nhóm đôi kể cho nhau nghe
- Tchức 3 hs nối tiếp kể lại ba đoạn
- Một học sinh kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét
b ý nghĩa của câu chuyện là gì?
* GV kết kuận ý nghĩa
* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:
+ Trong cuộc sống con người cần đối
xử với nhau nhưu thế nào?
3 Củng cố- Dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Em đóng vai người kể dựa vào nội dungchuyện thơ để kể
- HS thảo luận cặp đôi
HS tự nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
- Cho ta biết tên khu vực và nhữngthông tin chủ yếu của khu vực đó được
Trang 16+ Dựa vào bảng chú giải H3 SGK đọc
các kí hiệu của một số đối tượng địa lí?
+ Chỉ đường biên giới phần đất liền của
Việt Nam với các nước láng giềng? Vì
- Các nhóm thảo luận làm bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét bổ sung
+ Nước láng giềng của Việt Nam là:Trung Quốc, Lào, Cam – pu – chia.+ Vùng biển của nước ta là một phầncủa Biển Đông
+ Các quần đảo của Việt Nam là:Hoàng Sa và Trường Sa
+ Một số đảo của Việt Nam là: PhúQuốc, Côn Đảo, Cát Bà…
+ Các sông chính của Việt Nam là:sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền,sông Hậu…
+ Một HS lên bảng đọc tên bản đồ vàchỉ hướng
+ 1 HS chỉ vị trí tỉnh Quảng Ninh.+ 1 HS chỉ và đọc tên các tỉnh lân cận
* Giới thiệu bản đồ hành chính ViệtNam và khẳng định hai Quần đảoHoàng Sa và Trường Sa là của Việtnam
Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2018
Trang 17- GV: PHTM
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+ Nêu lại từng hàng trong từng lớp?
+ Nêu các chữ số trong các số sau
845 713 < 854 713
2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng:
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS làm các nhân, sau
đó nêu miệng kết quả
- Đổi chéo vở kiểm tra
3 Củng cố- Dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- BTVN: làm trong VBT
- Chuẩn bị bài sau
- HS tự làm bài nờu miệng kết quả
4 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả Đáp án:
- Yêu thích văn kể chuyện
* QTE: Quyền của trẻ em bị mất môi trường gia đình
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi sẵn: + Các câu hỏi phần nhận xét.+ Chín câu văn ở phầnluyện tập
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
+Thế nào là kể chuyện?
+ Hãy nói về nhân vật trong truyện?
- Nhận xét
- HS trả lời
Trang 192 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: 1p
Kể lại hàng động của nhân vật
2.2 Phần nhận xét: (12p)
a) Hoạt động 1: Ycầu 1
- 2 HS nối tiếp đọc 2 lần toàn bài:
” Bài văn bị điểm không”
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Hoạt động 2: Thảo luận
- Trao đổi theo cặp thực hiện yêu cầu
+ HS thảo luận bài tập
+ Tổ chức cho HS 3 nhóm thi làm bài
bài nhanh (Cử 1 nhóm làm trọng tài)
b Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi, mãIsau mới trả lời ->Cậu rất buồn vì hoàncảnh của mình
c Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi:”Sao mày
ko tả ba của đứa khác”? -> Tâm trạngbuồn tủi
- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước,xảy ra sau thì kể sau
- Chỉ kể những hành động tiêu biểu
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- BT yêu cầu điền đúng tên nhân vật:Chích hoặc Sẻ vào trước hành động thíchhợp và sắp xếp những hành động ấy thànhmột câu chuyện
Trang 20- Chuẩn bị bài sau.
* Quyền của trẻ em bị mất môi trường giađình
- Theo dõi
KHOA HỌC
BÀI 4 CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Sau bài học, HS có thể:
- Sắp xếp thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó
- Nói tên và vai trò của thức ăn có chứa chất bột đường
2 Về kĩ năng: Có kĩ năng xác định các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
3 Về thái độ: Biết được giá trị của các chất dinh dưỡng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình vẽ SGK
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A BÀI CŨ: ( 3’)? nêu lại mối liên hệ giữa quá trình trao đổi chất và tuần hoàn?
+ Chứa nhiều chất béo
+ Chứa nhiều Vitamin và chất khoáng
* Kết luận: GV chốt lại ý chính.
b) Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường:
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn có chứa chất bột đường.
Trang 21* Cách tiến hành:
? Hãy nêu tên các thức ăn có trong hình?
? Nêu vai trò của chất bột đường?
- HS quan sát hình trong SGK T11 vàtrả lời câu hỏi:
- Giáo viên củng cố nội dung bài
*BVMT: Liên hệ MQH giữa con người và môi trường: Con người lấy thức ăn từ
môi trường sống, biết bảo vệ môi trường xung quanh chúng ta
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở bài tập cuối tuần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động 1: Giao việc (1 phút):
- Yêu cầu HS làm bài tập trong vở
2 Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (30 phút):
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số có nhiều chữ số; hàng, lớp của các chữ sốtrong số có 6 chữ số
- HS thực hành làm bài tập cá nhân vào vở
- GV kết hợp chấm bài
3 Hoạt động 3: Chữa bài (6 phút):
- GV nhận xét bài làm của HS
- HS tự sửa bài mình
Trang 221 Kiến thức: Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu, một số kiến thức phân
môn chính tả, Luyện từ và câu; Tập làm văn trong tuần 2
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở bài tập cuối tuần
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động 1: Giao việc (1 phút):
- Yêu cầu HS làm bài tập phần I; II vào vở
2 Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (26 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung luyện tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết đoạn văn tả hành động nhân vật
- Viết đúng tên riêng chỉ vật: Nhà Trò, Dế Mèn; tên chỉ người nước ngoài:
Ni-ki-ta, Chi-ôm-ca theo kiểu chữ đứng
- Viết đúng câu tục ngữ ứng dụng theo kiểu chữ đứng và chữ nghiêng
- Viết theo mẫu theo kiểu chữ đứng bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
2 Kĩ năng:
- Giúp học sinh viết luyện viết chữ đẹp, viết đúng mẫu, viết đúng cỡ chữ bài viết
- Rèn kĩ năng luyện viết chữ đẹp cho HS
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Vở luyện viết
- GV: Bài viết mẫu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu: